idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
0
NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT NĂM 2018 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHÓA XVII, NHIỆM KỲ 2016 - 2021 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015; Xét Tờ trình số 02/TTr-HĐND, ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành Chương trình giám sát năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII, nhiệm kỳ 2016 - 2021; Báo cáo thẩm tra số 11/BC-BDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Ban Dân tộc, HĐND tỉnh; Hội đồng nhân dân tỉnh đã thảo luận và nhất trí, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành Chương trình giám sát năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII, nhiệm kỳ 2016 - 2021. Cụ thể như sau: 1. Giám sát tại kỳ họp: a) Tại kỳ họp thứ Bảy: - Báo cáo công tác 06 tháng đầu năm 2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh; - Các Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước của địa phương; công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2017; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cử tri; tình hình quản lý, khai thác khoáng sản làm vật liệu thông thường; việc quản lý, sử dụng Quỹ Bảo hiểm xã hội tỉnh; - Thực hiện chất vấn và trả lời chất vấn của những người bị chất vấn quy định tại điểm đ, Khoản 1, Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015. b) Tại kỳ họp thứ Tám: - Báo cáo công tác năm 2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh; - Các Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước của địa phương; công tác phòng, chống tham nhũng; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cử tri; kết quả thực hiện quy hoạch thủy điện trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2020; kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Hà Giang; - Thực hiện chất vấn và trả lời chất vấn của những người bị chất vấn quy định tại điểm đ, Khoản 1, Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015. - Tổ chức việc lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND bầu theo Nghị quyết số 85/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn. 2. Giám sát chuyên đề: a) Kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Giang. b) Kết quả thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2018. 3. Giám sát thường xuyên: a) Việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; b) Giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh; c) Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố trong tỉnh; d) Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cử tri và việc thực hiện các kiến nghị của các Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2017. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh: a) Căn cứ Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2018 xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện; chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát với các Ban của Hội đồng nhân dân bảo đảm hoạt động giám sát không bị trùng lặp; xem xét kết quả hoạt động giám sát của các Đoàn giám sát theo quy định của pháp luật; báo cáo kết quả giám sát giữa hai kỳ họp trình Hội đồng nhân dân vào kỳ họp giữa năm 2019; theo dõi kết quả thực hiện kiến nghị sau giám sát của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất. b) Tổ chức Hội nghị chất vấn giữa hai kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh và giải trình tại phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ vào Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2018 và Kế hoạch tổ chức thực hiện của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xây dựng Chương trình giám sát năm 2018 của Ban; báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của Ban với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. 3. Các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ vào điều kiện và tình hình thực tế, chủ động lựa chọn nội dung hoặc các vấn đề do Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công để xây dựng chương trình, phối hợp và tiến hành hoạt động giám sát, báo cáo kết quả theo quy định của pháp luật. 4. Các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong hoạt động giám sát; báo cáo và cung cấp đầy đủ kịp thời, chính xác những thông tin, tài liệu cần thiết có liên quan đến nội dung giám sát theo yêu cầu của cơ quan tiến hành giám sát; các cơ quan chịu sự giám sát thực hiện nghiêm túc các kiến nghị sau giám sát và báo cáo kết quả thực hiện về Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Khoá XVII, Kỳ họp thứ Năm thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỜI GIAN NĂM HỌC 2017-2018 ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1372/SGDĐT-GDTrH ngày 11/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên, với nội dung như sau: 1. Ngày tựu trường, ngày khai giảng a) Ngày tựu trường - Cấp học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT): Ngày 21/8/2017. Riêng Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn: Ngày 14/8/2017. - Giáo dục thường xuyên: Ngày 28/8/2017; b) Ngày khai giảng: Ngày 05/9/2017. 2. Ngày bắt đầu, kết thúc học kỳ I và học kỳ II a) Đối với cấp mầm non: có 35 tuần thực học. - Học kỳ I: Từ ngày 21/8/2017 đến ngày 12/01/2018 (18 tuần thực học; 02 tuần đầu học kỳ I để ổn định nền nếp cho trẻ). - Học kỳ II: Từ ngày 15/01/2018 đến ngày 25/5/2018 (17 tuần thực học; còn lại dành cho các hoạt động khác). b) Đối với cấp tiểu học: Có 35 tuần thực học. - Học kỳ I: Từ ngày 21/8/2017 đến ngày 12/01/2018 (18 tuần thực học; còn lại dành cho các hoạt động khác). - Học kỳ II: Từ ngày 15/01/2018 đến ngày 25/5/2018 (17 tuần thực học; còn lại dành cho các hoạt động khác). c) Đối với cấp THCS, cấp THPT: Có 37 tuần thực học. - Học kỳ I: Từ ngày 21/8/2017 đến ngày 13/01/2018 (19 tuần thực học; còn lại dành cho các hoạt động khác). - Học kỳ II: Từ ngày 15/01/2018 đến ngày 25/5/2018 (18 tuần thực học; còn lại dành cho các hoạt động khác). d) Đối với giáo dục thường xuyên (THCS và THPT): Có 32 tuần thực học. - Học kỳ I: Từ ngày 28/8/2017 đến ngày 13/01/2018 (16 tuần thực học; còn lại dành cho các hoạt động khác). - Học kỳ II: Từ ngày 15/01/2018 đến ngày 25/5/2018 (16 tuần thực học; còn lại dành cho các hoạt động khác). 3. Ngày kết thúc năm học: Ngày 30/5/2018. 4. Thi nghề phổ thông: Từ 30/3/2018 đến 06/4/2018. 5. Thi học sinh giỏi - Thi học sinh giỏi cấp tỉnh: + Thi các môn văn hóa lớp 12: Ngày 05/12/2017; thi giải toán trên máy tính cầm tay lớp 9, lớp 12: Ngày 06/12/2017. + Thi các môn văn hóa lớp 9, 10, 11: Ngày 19/3/2018; thi giải toán trên máy tính cầm tay lớp 11: Ngày 20/3/2018. - Thi chọn học sinh giỏi quốc gia lớp 12 THPT các môn văn hóa, thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia: Theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 6. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp THCS trước ngày 10/6/2018. 7. Thi THPT quốc gia năm 2018: Theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 8. Tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2018-2019 hoàn thành trước ngày 31/7/2018. 9. Thời gian nghỉ Tết Nguyên đán: Từ ngày 12/02/2018 (tức ngày 27/12 năm Đinh Dậu) đến ngày 20/02/2018 (tức ngày 05/01 năm Mậu Tuất). Nghỉ Tết các dân tộc thiểu số ở vùng cao do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 10. Thời gian nghỉ hè thay cho nghỉ phép năm của giáo viên là 2 tháng, có thể được bố trí xen kẽ vào thời gian khác trong năm để phù hợp với đặc điểm cụ thể và kế hoạch thời gian năm học của cấp học, trường học và địa phương. 11. Các ngày nghỉ lễ trong năm được thực hiện theo quy định của Luật Lao động. Nếu ngày nghỉ lễ trùng vào ngày nghỉ cuối tuần thì được nghỉ bù theo quy định.
2,080
1
12. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện trách nhiệm theo thẩm quyền quy định tại Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; quyết định cho học sinh nghỉ học trong trường hợp thời tiết quá khắc nghiệt, thiên tai và bố trí học bù; đảm bảo thời gian nghỉ của giáo viên trong năm học; báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định thời gian nghỉ học và thời gian kéo dài năm học trong những trường hợp đặc biệt. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 3, ĐIỀU 1 NGHỊ QUYẾT SỐ 23/2015/NQ-HĐND NGÀY 10/12/2015 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HÓA CÁC LĨNH VỰC: GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ, VĂN HÓA, THỂ DỤC THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG, GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHOÁ IX - KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Cân cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Cân cứ Luật Giám định tư pháp ngày 26 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chỉnh phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chỉnh phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP; Thông tư số 156/2014/TT- BTC ngày 23/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 21/12/2008; Căn cứ Nghị quyết số 65/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân Tỉnh về việc sửa đổi và bãi bỏ một số điều của Nghị quyết số 23/2015/NQ-HĐND; Xét Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Tỉnh sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 23/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hoá các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa – Xã hội Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1: Thống nhất sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 23/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân Tỉnh như sau: “3. Ưu đãi tín dụng đầu tư: nhà đầu tư được lựa chọn vay vốn theo 01 trong 02 trường hợp sau: a. Trường hợp nhà đầu tư vay vốn từ Ngân hàng thương mại thì được ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất cụ thể như sau: - Hạn mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất: tối đa 70% tổng mức đầu tư tài sản cố định của dự án. - Mức chênh lệch lãi suất được hỗ trợ: chênh lệch lãi suất kỳ hạn 1 năm giữa lãi suất vay thương mại so với lãi suất vay Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh đối với dự án cùng lĩnh vực, nhưng mức chênh lệch lãi suất tối đa được hỗ trợ là 6%. - Thời hạn hỗ trợ lãi suất (tính từ ngày giải ngân lần đầu theo hợp đồng tín dụng với Ngân hàng thương mại): + Tối đa 07 năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (gồm các huyện: Hồng Ngự, Tân Hồng, Tam Nông, Tháp Mười và thị xã Hồng Ngự). + Tối đa 05 năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội các huyện: Thanh Bình, Cao Lãnh, Lai Vung, Lấp Vò, Châu Thành). + Tối đa 03 năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn còn lại (gồm thành phố Cao Lãnh và thành phố Sa Đéc). - Phương thức hỗ trợ: hỗ trợ lần đầu ngay sau khi dự án hoàn thành, đi vào hoạt động và hỗ trợ hàng năm trong những năm tiếp theo cho đến hết thời hạn được hỗ trợ. - Ngân sách Tỉnh chỉ hỗ trợ chênh lệch lãi suất đối với phần lãi vay thanh toán đúng hạn. Trường hợp khoản vay bị chuyển sang nợ xấu, việc hỗ trợ lãi suất sẽ chấm dứt kể từ ngày Ngân hàng chính thức xếp loại khoản vay đó là nợ xấu. b. Trường hợp nhà đầu tư vay vốn từ Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh thì ngân sách tỉnh không hỗ trợ về lãi suất; lãi suất vay vốn thực hiện theo quy định của Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh tại thời điểm vay ". Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân Tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khóa IX, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHOÁ IX - KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/06/2014; Căn cứ Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chỉnh phủ về Quản lý đầu tư phát triển đô thị; Căn cứ Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2050; Căn cứ Quyết định số 470/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chỉnh phủ Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 - 2020; Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị; Căn cứ Nghị quyết số 84/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cao Lãnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Nghị quyết số 85/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về phát triển kinh tế - xã hội thành phố Sa Đéc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Xét Tờ trình số 54/TTr-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Tinh về việc thông qua Chương trình phát triển đô thị tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Chương trình phát triển đô thị tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (có Chương trình kèm theo). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; báo cáo kết quả thực hiện đến Hội đồng nhân dân Tỉnh tại kỳ họp cuối hàng năm. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân Tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khoá IX, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 (Kèm theo Nghị quyết số 124/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Tỉnh) I. Quan điểm - Phát triển đô thị phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 và định hướng Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đông Tháp đến năm 2030; phát triển đô thị trên nguyên tắc tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, là hạt nhân thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở thành phố, thị xã và thị trấn thuộc các huyện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Phân bố hợp lý đô thị trung tâm các cấp trên địa bàn tỉnh, tạo sự phát triển cân đối giữa các vùng trong tỉnh; phát triển đô thị gắn với phát triển nông thôn và sử dụng hiệu quả, hợp lý quỹ đất trong đô thị nhằm bảo đảm chiến lược an ninh lương thực quốc gia. - Phát triển đô thị phải chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và kiểm soát chất lượng môi trường đô thị, kết hợp hài hòa giữa bảo tồn, cải tạo và xây dựng đô thị xanh, đô thị sinh thái; tăng cường khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu tại các đô thị. II. Mục tiêu - Cụ thể hóa định hướng Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Tháp đến năm 2030, từng bước hoàn chỉnh mạng lưới đô thị phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và từng bước nâng cao tỷ lệ đô thị hóa trên địa bàn tỉnh. - Làm cơ sở phân cấp, phân loại đô thị; xác định lộ trình đầu tư phát triển đô thị, các khu vực ưu tiên đầu tư phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch cho từng giai đoạn 05 năm; triển khai các giải pháp và nhiệm vụ thực hiện cho từng giai đoạn nhằm hoàn thiện cơ chế chính sách, thu hút nguồn vốn và huy động các nguồn lực đầu tư vào mục tiêu xây dựng đô thị, nâng cao năng lực, trách nhiệm của chính quyền đô thị, thiết lập kỷ cương và tạo nguồn lực phát triển hệ thống đô thị.
2,087
2
- Cơ sở để xây dựng chương trình phát triển của từng đô thị, đồng thời huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng phát triển đô thị, đảm bảo nâng cao chất lượng, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng hiện đại, văn minh, bền vững, giữ gìn và phát huy những giá trị, bản sắc văn hóa của mỗi đô thị. III. Các chỉ tiêu về phát triển đô thị 1. Về hệ thống đô thị - Đến năm 2020: Phấn đấu toàn Tỉnh có 23 đô thị, trong đó: 02 đô thị loại II (thành phố Cao Lãnh, thành phố Sa Đéc), 01 đô thị loại III (thị xã Hồng Ngự), 05 đô thị loại IV (thị trấn Lấp Vò, thị trấn Mỹ An, thị trấn Mỹ Thọ, thị trấn Tràm Chim, thị trấn Thanh Bình) và 15 đô thị loại V. Quy mô diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 9.500ha, dân số đô thị khoảng 679.000 người. Tỷ lệ đô thị hóa khoảng 38%. - Đến năm 2025: Phấn đấu toàn tỉnh có 27 đô thị, trong đó: 02 đô thị loại II (thành phố Cao Lãnh, thành phố Sa Đéc), 01 đô thị loại III (thị xã Hồng Ngự), 08 đô thị loại IV (thị trấn Lấp Vò, thị trấn Mỹ An, thị trấn Mỹ Thọ, thị trấn Tràm Chim, thị trấn Thanh Bình, thị trấn Cái Tàu Hạ - Nha Mân, thị trấn Lai Vung, thị trấn Sa Rài) và 16 đô thị loại V. Quy mô diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 12.100ha, dân số đô thị khoảng 820.000 người. Tỷ lệ đô thị hóa khoảng 44%. - Đến năm 2030: Phấn đấu toàn tỉnh có 32 đô thị, trong đó: 02 đô thị loại I (thành phố Cao Lãnh, thành phố Sa Đéc), 01 đô thị loại II (thị xã Hồng Ngự), 01 đô thị loại III (thị xã Mỹ An), 07 đô thị loại IV (thị trấn Lấp Vò, thị trấn Mỹ Thọ, thị trấn Tràm Chim, thị trấn Thanh Bình, thị trấn Cái Tàu Hạ - Nha Mân, thị trấn Lai Vung, thị trấn Sa Rài) và 21 đô thị loại V. Quy mô diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 14.800ha, dân số đô thị khoảng 960.000 người. Tỷ lệ đô thị hóa khoảng 48%. 2. Về chất lượng đô thị - Đến năm 2020: + Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt 23m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố toàn tỉnh đạt khoảng 65%. + Tỷ lệ giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị từ 15% trở lên. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại đô thị từ loại IV trở lên đạt từ 10 - 15%; các đô thị loại V đạt từ 2 - 5%. + Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch tại các đô thị đạt 97%; tiêu chuẩn cấp nước cho đô thị từ loại IV trở lên đạt 120 lít/người/ngày đêm, đô thị loại V đạt 100 lít/người/ngày đêm. + Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 85% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị và 60% lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm. Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%. + Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom và xử lý đạt 80% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị; đạt 95% chắt thải rắn khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường. + Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính và khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng tại các đô thị loại II đạt tỷ lệ 90%. Từng bước phát triển đồng bộ chiếu sáng đối với đô thị loại III, loại IV, loại V đạt 85% chiều dài các tuyến đường chính và đạt 80% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm. + Đất cây xanh đô thị, đối với đô thị loại II, loại III đạt 7m2/người, đô thị loại IV, loại V đạt 5m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị của các đô thị từ loại II đến đô thị loại V đạt 3 - 5m2/người. - Đến năm 2025: + Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt 26 m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố toàn tỉnh đạt khoảng 70%. + Tỷ lệ giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị từ 20% trở lên; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại đô thị từ loại IV trở lên đạt từ 15 - 20%; các đô thị loại V đạt từ 5 - 10%. + Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch tại các đô thị đạt 100%; tiêu chuẩn cấp nước cho đô thị từ loại IV trở lên đạt >120 lít/người/ngày đêm, đô thị loại V đạt >100 lít/người/ngày đêm. + Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị và 65% lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm. Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 90%. + Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu, cụm công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 95%; đạt 100% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường. + Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính và khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng tại các đô thị loại II đạt tỷ lệ 95%; các đô thị loại III, loại IV, loại V đạt 90% chiều dài các tuyến đường chính và đạt 85% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm. + Đất cây xanh đô thị, đối với đô thị loại II, loại III đạt 10m2/người; đô thị loại IV đạt 7m2/người; đô thị loại V đạt 3 - 4m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị của các đô thị từ loại II đến đô thị loại V đạt 4 - 6 m2/người. - Đến năm 2030: + Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt 29m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố toàn tỉnh đạt khoảng 75%. + Tỷ lệ giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị từ 25% trở lên; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại đô thị từ loại IV trở lên đạt từ 20 - 30%; các đô thị loại V đạt từ 10 - 15%. + Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch tại các đô thị đạt 100%. Tiêu chuẩn cấp nước cho đô thị từ loại IV trở lên đạt >150 lít/người/ngày đêm, đô thị loại V đạt >120 lít/người/ngày đêm. + Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 95% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị và 70% lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm. Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%. + Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu, cụm công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 100%; đạt 100% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường. + Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính và khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng tại các đô thị loại I đến loại II đạt tý lệ 100%; các đô thị loại III, loại IV, loại V đạt 95% chiều dài các tuyến đường chính và đạt 90% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm. + Đất cây xanh đô thị, đối với đồ thị loại I, loại II đạt 15m2/người; đô thị loại III, loại IV đạt 10 m2/người; đồ thị loại V đạt 4 - 5m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị của các đô thị từ loại I đến đô thị loại V đạt 6 - 8m2/người. IV. Danh mục lộ trình nâng loại đô thị Tập trung đầu tư xây dựng đô thị mới, gắn với việc mở rộng, nâng cấp, chỉnh trang đô thị và trung tâm cấp Vùng theo hướng văn minh, hiện đại, có bản sắc, thân thiện môi trường; hình thành và phát triển đồng bộ các đô thị là trung tâm hành chính cấp huyện; thu hút đầu tư phát triển các đô thị tiềm năng. Cụ thể phân làm 03 giai đoạn chính cần tập trung đầu tư và phát triển như sau: - Giai đoạn từ nay đến năm 2020: Tập trung nguồn lực đầu tư phát triển, nâng cấp thành phố Cao Lãnh và thành phố Sa Đéc lên đô thị loại II, thị xã Hồng Ngự lên đô thị loại III; Hoàn thiện đầy đủ các tiêu chí đô thị loại IV còn thiếu cho thị trấn Mỹ An, thị trấn Lấp Vò và thị trấn Mỹ Thọ; cải tạo, nâng cấp thị trấn Tràm Chim (huyện Tam Nông), thị trấn Thanh Bình (huyện Thanh Bình) lên đô thị loại IV; hoàn thiện đầy đủ tiêu chí cho các đô thị loại V mới thành lập, trong đó thành lập thị trấn Thường Thới (huyện Hồng Ngự); phát triển mới 08 đô thị loại V gồm: Mỹ Hiệp (huyện Cao Lãnh), Tân Thành (huyện Lai Vung), Bình Thành (huyện Thanh Bình), An Long (huyện Tam Nông), Tân Khánh Trung, Mỹ An Hưng B (huyện Lấp Vò), Thường Phước (huyện Hồng Ngự), Dinh Bà (huyện Tân Hồng). - Giai đoạn 2021 - 2025: Hoàn thiện đầy đủ tiêu chí đô thị loại II cho thành phố Cao Lãnh và thành phố Sa Đéc và tiêu chí đô thị loại III cho thị xã Hồng Ngự, trong đó tập trung xây dựng thành phố Cao Lãnh và thành phố Sa Đéc tiếp cận tiêu chí đô thị loại I, thị xã Hồng Ngự tiếp cận tiêu chí đô thị loại II; đầu tư xây dựng đô thị Mỹ An tiếp cận đô thị loại III, trong đó nâng cấp đô thị thị trấn Mỹ An lên thành thị xã; cải tạo, nâng cấp thị trấn Lai Vung (huyện Lai Vung), thị trấn Sa Rài (huyện Tân Hồng), thị trấn Cái Tàu Hạ - Nha Mân (huyện Châu Thành) lên đô thị loại IV; phát triển mới 04 đô thị loại V gồm: Giồng Găng (huyện Tân Hồng), An Phong (huyện Thanh Bình), Phương Trà (huyện Cao Lãnh), Phong Hòa (huyện Lai Vung). - Giai đoạn 2026 - 2030: Nâng cấp thành phố Cao Lãnh và thành phố Sa Đéc lên đô thị loại I, thị xã Hồng Ngự lên loại II và thị xã Mỹ An lên đồ thị loại III. Phát triển mới 05 đô thị loại V gồm: Long Khánh B (huyện Hồng Ngự); Tân Thạnh, Tân Mỹ (huyện Thanh Bình); Bình Hàng Trung (huyện Cao Lãnh); Tân Dương (huyện Lai Vung). V. Chương trình dự án ưu tiên đầu tư 1. Chương trình dự án ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng khung và công trình đấu mối hạ tầng kỹ thuật kết nối hệ thống đô thị - Tập trung phát triển Khu kinh tế cửa khẩu, các trung tâm thương mại nội địa, các chợ đầu mối, chợ biên giới....Hoàn thiện và mở rộng các khu, cụm công nghiệp hiện hữu, quy hoạch và xây dựng mới các khu, cụm công nghiệp tại các đô thị trung tâm tiểu vùng.
2,080
3
- Đầu tư xây dựng hoàn thiện các hạng mục công trình theo Đề án phát triển du lịch tỉnh Đồng Tháp tại các khu, điểm du lịch trọng điểm như: Khu di tích Gò Tháp, Khu du lịch xẻo Quýt, Khu du lịch Gáo Giồng, Khu di tích cụ Phó bảng Nguyễn Sinh sắc; Vườn quốc gia Tràm Chim; Làng hoa Sa Đéc... Xây dựng các khu du lịch nghỉ dưỡng, giải trí tại các khu vực cù lao. - Về giao thông: Tiếp tục theo dõi, hỗ trợ và đề nghị các cơ quan Trung ương thực hiện tốt các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh như: Quốc lộ 30 đoạn Cao Lãnh - Hồng ngự, tuyến Nl, dự án nâng cấp Quốc lộ 54 (giai đoạn 2), dự án Quốc lộ 30 đoạn TX Hồng Ngự - Dinh Bà; ưu tiên đầu tư các tuyến đường kết nối các vùng tỉnh và các đô thị động lực của tỉnh như: đường ĐT.846 đoạn từ Tân Nghĩa đến Quốc lộ 30, mở rộng mặt đường ĐT.845 đoạn Mỹ An - Trường Xuân, đường ĐT 852B đoạn từ ĐT.849 đến ĐH.64, huyện Lấp Vò, đường ĐT.854 đoạn Quốc lộ 80 đến ranh tỉnh Vĩnh Long, đường ĐT.852B - giai đoạn II (đường vành đai Tây Bắc), đường ĐT.849 đoạn từ ĐT.848 đến Quốc lộ 54 và các nút giao thông, hệ thống cầu trên các tuyến đường tỉnh; Dự án đầu tư hệ thống giao thông kết nối hạ tầng du lịch và nông nghiệp - Về cấp nước: Cải tạo nâng cấp nhà máy nước tại các đô thị. Xây dựng các tuyến ống phân phối cấp nước sạch cho các đô thị. - Về thoát nước thải: Tập trung đầu tư mở rộng mạng lưới đường ống thu gom nước thải đưa về trạm xử lý nước thải Phường 3, thành phố Cao Lãnh đề đạt công suất l0.000 m3/ngày đêm. Xây dựng mới nhà máy xử lý nước thải công suất 7.000m3/ngày đêm tại thị xã Hồng Ngự, thị trấn Mỹ An, thị trấn Lấp Vò... - Về quản lý chất thải rắn và nghĩa trang: Đầu tư xây dựng các nhà máy xử lý tái chế rác thải tập trung và các nghĩa trang theo Quy hoạch hệ thống các khu xử lý chất thải rắn và nghĩa trang của tỉnh. - Về cấp điện: Cải tạo nâng công suất các trạm biến thế 220/110KV, 110/22KV hiện hữu, xây dựng mới trạm 110KV cho các đô thị, khu công nghiệp và khu du lịch... - Đầu tư cải tạo chỉnh trang cảnh quan ven sông đối với các nhánh sông, kênh rạch đi qua đô thị; xây dựng dự án kè sông Tiền, sông Hậu tại các khu vực đô thị. 2. Chương trình dự án ưu tiên đầu tư cho các đô thị Bao gồm các chương trình, dự án được ưu tiên tập trung sử dụng nguồn vốn ngân sách nhằm xử lý các vấn đề ưu tiên nhất còn tồn đọng tại các đô thị hiện hữu hoặc hình thành các dự án động lực quan trọng phát triển đô thị, chủ yếu tập trung vào các dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị. Các chương trình, dự án ưu tiên cho các đô thị là tiền đề để chính quyền tỉnh, thành phố, thị xã, huyện và các cơ quan chức năng lập các chương trình phát triển mỗi đô thị hoặc các chương trình ưu tiên hàng năm nhằm xây dựng hạ tầng đô thị. a) Thành phố Cao Lãnh Tập trung thu hút đầu tư, phát triển thành phố Cao Lãnh là đô thị trung tâm vùng kinh tế của Tỉnh. Thành phố Cao Lãnh định hướng phát triển đạt tiêu chuẩn đô thị loại II (đến năm 2020 hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu này). Dự án cụ thể như sau: - Triển khai điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Cao Lãnh theo tiêu chí đô thị loại II. - Đầu tư nâng cấp, phát triển hệ thống đường giao thông đô thị như trục đường Lý Thường Kiệt nối dài, đường ven sông Tiền, đường Ngô Thời Nhậm (nối dài), đường Sở Tư pháp kết nối ra cầu Cao Lãnh... Kết hợp các dự án mở mới các tuyến đường để hình thành các khu dân cư, thương mại, dịch vụ phù hợp. Tổ chức cải tạo, nạo vét, kè bờ hệ thống sông trên địa bàn thành phố như sông Cái Sao Thượng, sông Cao Lãnh... Tập trung đầu tư, vận hành, khai thác chương trình nâng cấp đô thị (vốn vay từ WB) để chỉnh trang, nâng cấp các khu vực tập trung đông dân cư, hạ tầng kém. Cải tạo hệ thống thoát nước đô thị và xây dựng hệ thống xử lý nước thải đô thị, xây dựng, cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang đô thị, bảo vệ môi trường.... Từng bước đầu tư xây dựng các hạng mục hạ tầng đề ngầm hóa các tuyến ống, dây hiện nay. - Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, chỉnh trang các quy hoạch hiện không còn phù hợp. Từng bước lập thiết kế đô thị cho các trục đường chính trong đô thị để làm cơ sở Nhà nước và nhân dân cùng tham gia xây dựng kiến trúc, cảnh quan đô thị. Ưu tiên các chương trình dự án xây dựng quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị nhằm tăng năng lực quản lý của địa phương, giúp dễ dàng hơn trong việc cấp phép cũng như chỉ dẫn xây dựng trên toàn thành phố; Tại các tuyến chính, tuyến đường trung tâm như đường Lý Thường Kiệt, đường Nguyễn Huệ, đường Phạm Hữu Lầu, đường Tôn Đức Tháng... đầu tư xây dựng, cải tạo, chỉnh trang cây xanh, gạch lát hè và bổ sung các tiện ích công cộng đô thị nhằm đạt tiêu chí của tuyến phố văn minh. - Tiếp tục đầu tư, mời gọi đầu tư các hạng mục hạ tầng phục vụ thương mại, du lịch như hệ thống khách sạn, nhà hàng, nâng cấp hệ thống chợ, thực hiện các dự án kho hàng bến bãi. Phát triển hoàn thiện các khu đô thị mới tại phường 3, 4, 6, 11, Hòa Thuận, Mỹ Phú và xã Mỹ Tân. b) Thành phố Sa Đéc Tập trung thu hút đầu tư, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội cho thành phố Sa Đéc theo hướng đầu mối vùng phía Nam sông Tiền (thương mại theo hướng tập trung xuất khẩu, phân phối). Thành phố Sa Đéc tiếp tục phát triển đạt tiêu chuẩn đô thị loại II (đến năm 2020 hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu này). Dự án cụ thể như sau: - Triển khai điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Sa Đéc theo tiêu chí đô thị loại II. - Hệ thống giao thông đô thị: Đường từ nút giao thông phường Tân Quy Đông đến bến phà Sa Đéc-Miễu Tráng-cầu Cái Đôi, đường Trần Thị Nhượng từ đường ĐT.848 đến vành đai đường ĐT.848, đường Nguyễn Sinh sắc từ Nghĩa trang liệt sĩ đến nút giao thông Phú Long, đường Nguyễn Tất Thành từ Nguyễn Sinh Sắc đến QL.80, đường Phạm Hữu Lầu từ Nguyễn Tất Thành đến vành đai đường ĐT.848, đường nối từ cụm dân cư Tân Hòa đến đường ĐT.852, đường Nguyễn Thị Minh Khai từ Nguyễn Sinh sắc đến đường ĐT.848, đường vào khu liên hợp TDTT từ Nguyễn Sinh sắc đến đường ĐT.852, đường Đào Duy Từ (kênh KC1) từ đường ĐT.848 đến vành đai đường ĐT.848, đường vành đai đường ĐT.848 từ cầu Sa Đéc 2 đến nút giao QL.80. - Hạ tầng xã hội: Khu Liên hợp thể dục thể thao, nhà ở xã hội, nhà cao tầng, trường học, nhà hát, rạp chiếu phim, bảo tàng, trung tâm thương mại dịch vụ cao tầng, bến xe Sa Đéc đạt chuẩn loại II, hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt cho toàn đô thị, nhà máy xử lý chất thải rắn, mở rộng nghĩa trang, nhà tang lễ khu vực nội thị. - Phát triển các khu đô thị: Tái thiết đô thị tại khu dân cư khóm 3 phường 3, chỉnh trang khu đô thị tại phường An Hòa (khu dân cư An Hòa), mở rộng đô thị theo hướng giới hạn bởi các trục đường chính (vành đai đường ĐT.848, đường ĐT.848, đường ĐT.852 và đương QL.80). c) Thị xã Hồng Ngự Đầu tư xây dựng, nâng cấp các tiêu chí còn thiếu của thị xã Hồng Ngự đạt tối đa tiêu chí đô thị loại IV và đạt tiêu chí đô thị loại III (đến năm 2025 hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu này), gồm: Giao thông, tiêu thoát nước - thủy lợi, cây xanh, thu gom xử lý chất thải rắn - nghĩa trang, Dự án cụ thể như sau: - Xây dựng mới hệ thống giao thông đô thị như: Đường Nguyễn Tất Thành (kết nối KDC Bờ Đông với CDC An Thành), các tuyến đường theo đồ án quy hoạch được duyệt. Cải tạo, nâng cấp hệ thống giao thông hiện hữu của đô thị như: đường Thiên Hộ Dương, đường Chu văn An, đường ĐT.841(cầu Sở Thượng), đường đan liên ấp An Hòa và An Thịnh, mở rộng đường đan phường An Lạc (từ Nhà Thờ đến cống xả lũ), nâng cấp nhựa tuyến đường đan An Lạc - Thường Thới Hậu A, đường Bờ Nam kênh Tứ Thường và tuyến đường tuần tra biên giới, mở rộng đường đan Mộc Rá, nâng cấp các đường nội bộ CDC trung tâm phường An Lạc theo quy hoạch (đường số 1 đến số 8), nâng cấp các đường nội bộ CDC trung tâm xã Bình Thạnh theo quy hoạch (đường số 1 đến số 7)... - Nạo vét, khơi dòng, cải tạo luồng lạch để thuận lợi cho việc lưu thông. Xây dựng các tuyến kè dọc bờ sông Tiền ở khu vực trung tâm để bảo vệ chống sạt lở và tạo cảnh quan. - Xây dựng các công viên, hoa viên trong các khu dân cư nội thị hiện hữu như: Công viên TDC mương ông Diệp, quảng trường Võ Nguyên Giáp, hoa viên câu Hông Ngự....Cải tạo và xây dựng mới tuyến cảnh quan dọc kênh Hông Ngự - Vĩnh Hưng, ven sông Tiền... Mở rộng, nâng cấp nhà máy nước An Lộc. Lăp đặt các tuyến ông cấp nước. Xây dựng trạm xử lý nước thải sô 1, sô 2. Xây dựng hệ thống thu gom nước thải khu vực phường An Thạnh, An Lộc, An Bình. Xây dựng mới khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang tại xã Bình Thạnh. Mở rộng nghĩa trang hiện hữu thành công viên nghĩa trang. - Xây mới các khu vực chức năng, các hạng mục trọng điểm được đề xuất theo quy hoạch, ưu tiên các dự án có tầm quan trọng, tác động đến chiến lược phát triển kinh tế của địa phương như: Dự án chỉnh trang Khu đô thị An Thạnh; Dự án chỉnh trang khu 1, khu 2 khóm An Thạnh A, phường An Lộc; Trung tâm thương mại - dịch vụ Khu đô thị Bờ Đông; Dự án khu đô thị phường An Thạnh, Khu đô thị Bờ Nam; Dự án cụm công nghiệp An Hòa, Dự án chợ chuyên kinh doanh và xay xát chế biến nông sản khu vực biên giới xã Tân Hội... d) Thị trấn Mỹ An Tiếp tục cải tạo, chỉnh trang đô thị hiện hữu, hoàn thiện hệ thống hạ tầng đô thị Mỹ An nhằm đạt tối đa các tiêu chí của đô thị loại IV, phấn đấu các tiêu chí của đô thị loại III, cụ thể:
2,024
4
- Tập trung đầu tư xây dựng mặt còn thiếu của đô thị theo tiêu chí đô thị loại IV, như: Giao thông, thoát nước, thương mại-dịch vụ, văn hóa-thể thao và cảnh quan đô thị. - Xây mới các khu vực chức năng, các hạng mục trọng điểm theo quy hoạch, ưu tiên các dự án có tầm quan trọng, tác động đến chiến lược phát triển kinh tế của địa phương như: Khu thương mại dịch vụ phía Bắc thị trấn Mỹ An, hạ tầng khu dân cư phía Đông thị trấn Mỹ An, khu dân cư trung tâm Đôc Binh Kiều.. đ) Các thị trấn: Lấp Vò, Mỹ Thọ, Tràm Chim, Thanh Bình, Cái Tàu Hạ, Lai Vung, Sa Rài và các đô thị: Thường Thới Tiền, Vĩnh Thạnh, Định Yên, Trường Xuân Tiếp tục nâng cấp cải tạo, chỉnh trang đô thị hiện hữu, hoàn thiện hệ thống hạ tầng đô thị nhằm đạt tối đa các tiêu chí của đô thị loại IV (thị trấn Lấp Vò, huyện Lấp Vò; thị trấn Mỹ Thọ, huyện Cao Lãnh; thị trấn Tràm Chim, huyện Tam Nông; thị trấn Thanh Bình, huyện Thanh Bình; thị trấn Cái Tàu Hạ, huyện Châu Thành; thị trấn Lai Vung, huyện Lai Vung; thị trấn Sa Rài, huyện Tân Hồng) và các tiêu chí của đô thị loại V (thị trấn Thường Thới Tiền, huyện Hồng Ngự; trung tâm xã Vĩnh Thạnh và Định Yên, huyện Lấp Vò; trung tâm xã Trường Xuân, huyện Tháp Mười); Xây mới các khu vực chức năng, các hạng mục trọng điểm theo quy hoạch, ưu tiên các dự án có tầm quan trọng, tác động đến chiến lược phát triển kinh tế của địa phương. e) Các đô thị phát triển mới (Mỹ Hiệp, Phương Trà, Bình Hành Trung - huyện Cao Lãnh; Tân Thành, Phong Hòa, Tân Dương - huyện Lai Vung; Bình Thành, An Phong, Tân Thạnh, Tân Mỹ - huyện Thanh Bình; An Long - huyện Tam Nông; Tân Khánh Trung, Mỹ An Hưng B - huyện Lấp Vò; Dinh Bà, Giong Găng - Tân Hồng; Thường Phước, Long Khánh B - huyện Hồng Ngự) Hiện nay đều là các điểm trung tâm cụm xã. Chính vì vậy cần có các chương trình, dự án đầu tư nhằm hoàn thiện hệ thống hạ tàng hiện hữu theo hướng hiện đại hóa, đáp ứng tiêu chuẩn đô thị như xây dựng hệ thống cấp nước sạch, chỉnh trang các tuyến giao thông liên xã, giao thông làng xóm theo chuẩn giao thông đô thị, xây dựng hệ thống cống riêng, thu gom và tập trung nước, rác thải, chỉnh trang các dự án thủy lợi nông thôn... Ngoài ra cần tiếp tục ưu tiên các dự án cấp Vùng đặc biệt là các dự án về giao thông nhằm tạo điều kiện kết nối, thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực. VI. Nhu cầu vốn đầu tư và các giải pháp về vốn 1. Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư Nhu cầu vốn đầu tư phát triển đô thị toàn tỉnh: khoảng 80.731,007 tỷ đồng. Trong đó: * Phân theo giai đoạn thực hiện - Giai đoạn đến năm 2020: 32.456,481 tỷ đồng. - Giai đoạn 2021 - 2025: 22.014,633 tỷ đồng. - Giai đoạn 2026 - 2030: 26.259,893 tỷ đồng. * Phân theo lĩnh vực - Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung: khoảng 16.275,206 tỷ đồng, gồm: + Giao thông: khoảng 7.075,362 tỷ đồng. + Cấp điện: khoảng 2.327,767 tỷ đồng. + Cấp nước: khoảng 1.342,041 tỷ đồng. + Thoát nước, rác thải và nghĩa trang : khoảng 5.530,036 tỷ đồng. - Mạng lưới đô thị: khoảng 64.455,801 tỷ đồng, gồm: + Thành phố Cao Lãnh: khoảng 17.151,874 tỷ đồng. + Thành phố Sa Đéc: khoảng 10.364,577 tỷ đồng. + Thị xã Hồng Ngự: khoảng 6.154,184 tỷ đồng. + Huyện Tân Hồng: khoảng 2.944,863 tỷ đồng. + Huyện Hồng Ngự: khoảng 2.861,583 tỷ đồng. + Huyện Tam Nông: khoảng 2.158,982 tỷ đồng. + Huyện Thanh Bình: khoảng 3.728,887 tỷ đông. + Huyện Tháp Mười: khoảng 6.398,326 tỷ đồng. + Huyện Cao Lãnh: khoảng 3.278,971 tỷ đồng. + Huyện Lấp Vò: khoảng 4.011,615 tỷ đồng. + Huyện Lai Vung: khoảng 3.307,821 tỷ đồng. + Huyện Châu Thành: khoảng 2.094,118 tỷ đồng. Để Chương trình có tính khả thi cao với tổng nhu cầu vốn đến năm 2030 khoảng 80.731,007 tỷ đồng, cần thực hiện: - Về cơ cấu nguồn vốn: Ngoài vốn ngân sách, tiếp tục kiến nghị các nguồn hỗ trợ từ Trung ương để xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông quan trọng vùng. Huy động thêm nhiều nguồn lực, đặc biệt là nguồn vốn từ xã hội hóa, nguồn vốn từ các tổ chức trong nước và quốc tế được lồng ghép với các Chương trình quốc gia, Chương trình mục tiêu quốc gia,.... - Về giải pháp nguồn vốn: Xác định các nguyên tắc sử dụng vốn và ưu tiên sử dụng vốn ngân sách; đề xuất nội dung và khu vực ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn phù hợp với yêu cầu nâng cấp và phát triển đô thị theo quy hoạch. 2. Xác định nguồn vốn đầu tư Dự kiến cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển đô thị bao gồm: Nguồn vốn ngân sách địa phương quản lý chủ yếu là vốn ngân sách địa phương dành cho đầu tư phát triển và vốn huy động từ đất đai chiếm 6,5 - 7,5%; nguồn vốn ngân sách do Trung ương hỗ trợ chiếm 4,5 - 5,5%; vốn đầu tư của nhân dân và doanh nghiệp chiếm 47,0 - 49,0%; vốn đầu tư nước ngoài và vốn khác chiếm 39,0 - 41,0%. Dự báo nhu cầu vốn huy động <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Các giải pháp thực hiện vốn - Ưu tiên sử dụng vốn ngân sách thực hiện các dự án trọng điểm kết cấu hạ tầng kỹ thuật diện rộng cấp tỉnh, các chương trình, dự án tạo động lực phát triển các trọng điểm đô thị Cao Lãnh, Sa Đéc, Hồng Ngự; các dự án thuộc kế hoạch nâng loại và nâng cấp đô thị. - Nghiên cứu các chương trình, dự án đặc thù có thể sử dụng nguồn vôn từ ngân sách Trung ương hoặc sử dụng vốn viện trợ từ các tổ chức tài chính trong nước hoặc quốc tế như ADB, WB,... - Phát huy nguồn vốn xã hội hóa để tăng cường chất lượng sống trong các khu dân cư. Vận động nhân dân tham gia đóng góp nguồn lực vào phát triển hạ tầng đô thị. - Tăng cường công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư các dự án thuộc Chương trình kết cấu hạ tầng sử dụng nguồn vốn ODA, vốn doanh nghiệp bằng nhiều phương thức: BOT (hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao), BT (hợp đồng xây dựng - chuyển giao), ppp (hợp tác phát triển cồng - tư). VII. Các giải pháp thực hiện 1. Giải pháp xây dựng, quản lý và thực hiện quy hoạch - Lập và điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng các đô thị hiện hữu cho phù hợp với tình hình phát triển thực tế của đô thị. Lập và hoàn chỉnh quy hoạch chi tiết các khu chức năng đô thị, các thị trấn, điểm tập trung dân cư, các khu vực có khả năng phát triển hoặc có khả năng kêu gọi và thu hút nguồn vốn đầu tư. - Ban hành quy chế quản lý theo quy hoạch, trong đó quan tâm đến giải pháp công bố quy hoạch xây dựng để nhân dân biết, thực hiện. Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc, cảnh quan cho từng đô thị. - Đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng các khu, cụm công nghiệp để thu hút các nhà đầu tư. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện xây dựng theo quy hoạch đô thị trên địa bàn toàn Tỉnh. - Có đánh giá tác động trong công tác quy hoạch với các yếu tố như: đời sống việc làm của dân cư đô thị, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, chống ngập đô thị, ùn tắc giao thông. 2. Giải pháp về thu hút đầu tư - Nghiên cứu, đề xuất chính sách vận động, thu hút đầu tư đối với các doanh nghiệp. Tiếp tục củng cố và xây dựng cơ quan xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp để đáp ứng được nhu cầu thực tế. - Tiếp tục rà soát và xây dựng thông tin chi tiết về dự án đối với danh mục mời gọi đầu tư để làm cơ sở cho việc xúc tiến mời gọi đầu tư. - Tham gia tích cực các Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia. - Tạo điều kiện thuận lợi thu hút các nhà đầu tư vào lĩnh vực xử lý rác thải. 3. Giải pháp về chính sách - Tiếp tục rà soát các quy định, chính sách về đầu tư, kinh doanh nhằm đề xuất sửa đổi các nội dung không đồng bộ, thiếu nhất quán, sửa đổi các quy định còn bất cập, chưa rõ ràng, liên quan đến thủ tục đầu tư và kinh doanh. - Tiếp tục cụ thể hóa các chính sách về các ưu đãi khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực: Phát triển đô thị; phát triển hạ tầng kỹ thuật (cấp thoát nước, môi trường đô thị,...); phát triển nhà ở xã hội và nhà ở cho người có thu nhập thấp; xây dựng công trình phúc lợi (nhà ở, bệnh viện, trường học, văn hoá, thể thao) cho người lao động làm việc trong các khu, cụm công nghiệp; các dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đã được các cơ quan ban hành để có thể áp dụng phù hợp vào thực tế. - Tiếp tục rà soát các dự án đã cấp giấy chứng nhận đầu tư, trên cơ sở đó có biện pháp hỗ trợ, tập trung tháo gỡ vướng mắc và tạo điều kiện để dự án sớm triển khai. - Tiếp tục thực hiện thành công Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước để tiếp tục thu hút vốn đầu tư. - Tiếp tục nâng cao hiệu quả việc phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và tình trạng nhũng nhiễu đối với nhà đầu tư. Đề cao tinh thần trách nhiệm cá nhân trong xử lý công việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ở các cơ quan quản lý nhà nước của địa phương. - Duy trì cơ chế đối thoại thường xuyên giữa lãnh đạo các đơn vị, các ngành với các nhà đầu tư để xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách và pháp luật hiện hành, đảm bảo các dự án hoạt động hiệu quả, nhàm tiếp tục củng cố lòng tin của nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư kinh doanh tại địa phương, tạo hiệu ứng lan tỏa và tác động tích cực tới nhà đầu tư mới. - Nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, nếp sống đô thị văn minh hiện đại và phát triển bền vững. 4. Giải pháp về nguồn nhân lực -Tạo mọi điều kiện thuận lợi đề thu hút các dự án nhằm đào tạo lao động ở các trình độ, góp phần thực hiện mục tiêu nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo. - Điều chỉnh chuyển dịch cơ cấu lao động theo tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế; nâng cao trình độ lao động, đặc biệt là đối với nông dân bị thu hồi đất sản xuất để giao cho dự án.
2,076
5
- Tạo các cơ chế chính sách xã hội để các doanh nghiệp tạo điều kiện về chỗ ở cho công nhân. 5. Xác định các mục tiêu ưu tiên đầu tư Các cấp chính quyền đô thị xây dựng kế hoạch đầu tư và lựa chọn danh mục các công trình ưu tiên đầu tư để triển khai thực hiện hàng năm, lựa chọn các dự án có tiềm năng, có sức hấp dẫn để thu hút đầu tư; đẩy mạnh việc thực hiện xã hội hóa đầu tư./. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC TRÍCH (TỶ LỆ PHẦN TRĂM) TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC THANH TRA ĐÃ THỰC NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; Xét Tờ trình số 45/TTr-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp thông qua Nghị quyết quy định mức trích (tỷ lệ phần trăm) từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đông nhân dân Tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất quy định mức trích (tỷ lệ phần trăm) từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Cụ thể như sau: 1. Đối với Thanh tra Tỉnh: a) Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm. b) Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng/năm đến 20 tỷ đồng/năm. Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm. c) Được trích thêm 10% trên tồng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm. 2. Đối với Thanh tra các sở, Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố: a) Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 2 tỷ đồng/năm. c) Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng/năm đến 3 tỷ đồng/năm. c) Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 3 tỷ đồng/năm. 3. Các nội dung khác liên quan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước. Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 92/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định mức tiền được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khoá IX, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM NHIỆM VỤ TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân; Căn cứ Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Xét Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp thông qua dự thảo Nghị quyết quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng: a) Cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị: trụ sở tiếp công dân cấp Tỉnh; địa điểm tiếp công dân của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh; cơ quan trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh; Viện Kiểm sát nhân dân cấp Tỉnh, Tòa án nhân dân cấp Tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tồ quốc Việt Nam Tỉnh; cơ quan của các tổ chức chính trị - xã hội cấp Tỉnh; trụ sở tiếp công dân cấp huyện; địa điểm tiếp công dân của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân cấp huyện; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện và cơ quan của các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện; đơn vị sự nghiệp công lập; địa điểm tiếp công dân cấp xã. b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân. c) Cán bộ, công chức; sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ, quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên quốc phòng trong lực lượng vũ trang; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân. d) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. 2. Mức chi bồi dưỡng: a) Các đối tượng được quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này mà chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề, khi làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân được bồi dưỡng 100.000 đồng/1 ngày/1 người; trường hợp đang hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thì được bồi dưỡng 80.000 đồng/1 ngày/1 người. b) Các đối tượng quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này được bồi dưỡng 50.000 đồng/1 ngày/1 người. c) Các nội dung khác liên quan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 91/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khoá IX, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN, PHÂN CẤP VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THIẾT KẾ DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
2,046
6
Căn cứ Thông tư 05/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất lượng và bảo trì nhà ở riêng lẻ; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 123/TTr-SXD ngày 07 tháng 7 năm 2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc ủy quyền, phân cấp và phân công trách nhiệm thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và thiết kế dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh ban hành kèm thèo Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 30/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND ngày 26/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thẩm định dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán các công trình xây dựng trong Khu kinh tế và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc ủy quyền, phân cấp và phân công trách nhiệm thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và thiết kế dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 30/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: 1. Sửa đổi Khoản 2 Điều 1 như sau: “Quy định này không áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc lĩnh vực bí mật quốc gia, bí mật an ninh, quốc phòng.” 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau: “Điều 5. Thẩm quyền thẩm định, trình phê duyệt dự án, thiết kế cơ sở, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng 1. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước: a) Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (sau đây gọi chung là Sở quản lý xây dựng chuyên ngành) chủ trì thẩm định dự án nhóm B, nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh; dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do các bộ, cơ quan ở trung ương quyết định đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (nếu được yêu cầu) và do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư (trừ các dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành, các dự án quy định tại Điểm b Khoản 1 và Khoản 4 Điều này), cụ thể: - Sở Xây dựng chủ trì thẩm định dự án đầu tư; Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các công trình: dân dụng; công nghiệp nhẹ; công nghiệp vật liệu xây dựng; hạ tầng kỹ thuật (kể cả cấp nước sinh hoạt nông thôn); giao thông trong đô thị (trừ đường sắt đô thị, cầu vượt sông, đường quốc lộ qua đô thị) và các dự án khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. - Sở Giao thông vận tải chủ trì thẩm định dự án đầu tư; Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các công trình giao thông (trừ công trình do Sở Xây dựng thẩm định) và các dự án khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thẩm định dự án đầu tư; Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn (bao gồm tất cả các dự án hồ, đập) và các dự án khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. - Sở Công Thương chủ trì thẩm định dự án đầu tư; Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, các dự án công trình công nghiệp chuyên ngành và các dự án khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao nhiệm vụ thẩm định dự án đầu tư xây dựng) đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 7 của Quy định này, được chủ trì thẩm định dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư (trừ các dự án công trình hồ, đập). 2. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách: a) Sở quản lý xây dựng chuyên ngành quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này chủ trì thẩm định: thiết kế cơ sở (trừ phần thiết kế công nghệ) các dự án nhóm B, nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh; các nội dung quy định tại các Điểm c, d, đ và e Khoản 4 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do các bộ, cơ quan ở trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư (nếu được yêu cầu) và do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư (trừ các dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành; dự án quy định tại Điểm b, Điểm c, Khoản 2 và Khoản 4 Điều này). b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại các Điểm c, d, đ và e Khoản 4 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư (trừ các dự án công trình hồ, đập). c) Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có) và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi; chủ trì thẩm định dự án có nội dung chủ yếu về mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng có cấu phần xây dựng gồm các hạng mục công trình, công việc không quyết định đến mục tiêu đầu tư, an toàn trong vận hành, sử dụng và có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 05 tỷ đồng. 3. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác: a) Sở quản lý xây dựng chuyên ngành quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này chủ trì thẩm định: thiết kế cơ sở (trừ phần thiết kế công nghệ); các nội dung quy định tại các Điểm c và d Khoản 4 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các công trình cấp II, cấp III thuộc công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng (trừ các dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành; dự án quy định tại Điểm b Khoản 3 và Khoản 4 Điều này). Riêng đối với các công trình nhà ở có quy mô từ 7 tầng trở lên đến dưới 25 tầng có chiều cao không quá 75m do Sở Xây dựng chủ trì thẩm định. b) Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định đối với các dự án còn lại. 4. Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công trực thuộc người quyết định đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư công có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình phê duyệt dự án. Riêng đối với các dự án có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý (chiếm dưới 30% tổng mức đầu tư, đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư) được phân cấp phê duyệt cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phải được Sở Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến trước khi phê duyệt. 5. Người quyết định đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác quyết định việc giao cho cơ quan chuyên môn trực thuộc chủ trì tổ chức thẩm định phần thiết kế công nghệ (nếu có), các nội dung khác của dự án và tổng hợp kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng để xem xét quyết định.” 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau: “Điều 6. Thẩm quyền thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình 1. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Sở quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định: thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 3 bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 2 bước) của công trình từ cấp II trở xuống thuộc thẩm quyền thẩm định quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 5 của Quy định này. Riêng đối với các công trình nhà ở quy mô dưới 25 tầng có chiều cao không quá 75m do Sở Xây dựng chủ trì thẩm định. 2. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách: a) Sở quản lý xây dựng chuyên ngành quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 5 của Quy định này chủ trì thẩm định: thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 3 bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 2 bước) của công trình từ cấp III trở lên do mình thẩm định thiết kế cơ sở. Riêng đối với các công trình nhà ở quy mô dưới 25 tầng có chiều cao không quá 75m do Sở Xây dựng chủ trì thẩm định. b) Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng của các công trình còn lại; tổ chức thẩm định phần thiết kế, dự toán phân công nghệ (nếu có) đối với các công trình quy định tại Điểm a Khoản này. 3. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác: a) Sở quản lý xây dựng chuyên ngành quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 5 của Quy định này chủ trì thẩm định: thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế 3 bước); thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế 2 bước) của các công trình cấp II, cấp III thuộc công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng. Riêng đối với các công trình nhà ở có quy mô từ 7 tầng trở lên đến dưới 25 tầng có chiều cao không quá 75m do Sở Xây dựng chủ trì thẩm định. b) Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng của các công trình còn lại; tổ chức thẩm định phân thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng đối với các công trình quy định tại Điểm a Khoản này.
2,069
7
4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có trách nhiệm thẩm định về môi trường, phòng chống cháy, nổ và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.” Điều 3. Điều chỉnh, bổ sung Điều 1 Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND ngày 26/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thẩm định dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán các công trình xây dựng trong Khu kinh tế và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định như sau: “Điều 1. Phân cấp cho Ban Quản lý Khu kinh tế chủ trì thẩm định dự án đầu tư, thiết kế cơ sở, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng các công trình xây dựng trong Khu kinh tế Nhơn Hội, các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp và các khu chức năng được Ủy ban nhân dân tỉnh giao Ban Quản lý Khu kinh tế quản lý thuộc thẩm quyền thẩm định của các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành.” Điều 4. Quyết định này điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 30/6/2015 và Quyết định số 51/2016/QD-UBND ngày 26/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Cân cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 15/4/2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Xét Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp thông qua dự thảo Nghị quyết quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra 147/BC-HĐND ngày 16 tháng 6 năm 2017 cùa Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đông nhân dân Tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Cụ thể như sau: 1. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện Nghị quyết của HĐND, Quyết định của UBND: a. Ban hành mới hoặc thay thế: - Cấp tỉnh: 10.000.000đ/văn bản. - Cấp huyện: 8.000.000đ/văn bản. - Cấp xã: 6.000.000đ/văn bản. b. Sửa đổi, bổ sung: Định mức phân bổ kinh phí bằng 80% định mức phân bổ đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế. 2. Định mức chi cho các nội dung trong các hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật: Thực hiện theo mức chi được quy định tại Điều 4 Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016. 3. Các nội dung khác liên quan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khoá IX, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; Quyết định số 09/QĐ-TTg ngày 06/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chỉnh phủ về thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; Căn cứ Thông tư số 339/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; Xét Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp thông qua dự thảo Nghị quyết quy định mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả các cấp trên địa bàn tinh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 147/BC-HĐND ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất quy định mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Cụ thể như sau: 1. Chi họp ngoài giờ làm việc của Ban Chỉ đạo 389 cấp Tỉnh và cấp Huyện, mức chi: a) Người chủ trì: 100.000 đồng/người/buổi. b) Các đại biểu khác: 70.000 đồng/người/buổi. 2. Chi hỗ trợ người được giao trực tiếp nhận thông tin từ đường dây nóng (tiếp nhận thông tin 24h/24h và 7 ngày/tuần), mức chi: 1.300.000 đồng/người/tháng/một đường dây nóng, số lượng đường dây nóng do Ban chỉ đạo Tỉnh quyết định phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả. 3. Các nội dung và mức chi còn lại áp dụng theo quy định tại Thông tư số 339/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả và các văn bản quy định cụ thể tại địa phương. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đông nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khoá IX, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC HỖ TRỢ LÃI SUẤT CHO VAY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 33/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua Đề án phát triển du lịch tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2015-2020; Xét Tờ trình số 39/TTr-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp thông qua dự thảo Nghị quyết quy định về việc hỗ trợ lãi suất cho vay đầu tư phát triển loại hình du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 147/BC-HĐND ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất quy định mức hỗ trợ lãi suất cho vay đầu tư phát triển loại hình du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Cụ thể như sau: 1. Phạm vi và đối tượng hỗ trợ. a) Phạm vi: Hỗ trợ lãi suất cho vay đầu tư phát triển loại hình du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. b) Đối tượng: Các hộ gia đình có nhu cầu vay vốn đầu tư phát triển loại hình du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Mỗi hộ gia đình được hỗ trợ một lần. 2. Định mức và thời gian hỗ trợ. a) Định mức: Hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay trong hạn khi vay vốn ở các ngân hàng để đầu tư phát triển loại hình du lịch cộng đồng, số nợ vay hỗ trợ tối đa không quá 02 tỷ đồng/hộ vay. b) Thời gian hỗ trợ. - Theo thời gian vay vốn đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký với ngân hàng nhưng không quá 05 (năm) năm. - Hỗ trợ đối với các loại hình du lịch cộng đồng đầu tư từ ngày 01 tháng 8 hết ngày 31 tháng 12 năm 2020. 3. Điều kiện hỗ trợ. Các hộ gia đình được hỗ trợ lãi suất cho vay đầu tư phát triển loại hình du lịch cộng đồng khi đảm bảo đủ các điều kiện sau: a) Các cá nhân là chủ hộ kinh doanh vay vốn thực hiện loại hình du lịch cộng đồng ở những khu vực dược Tỉnh phê duyệt quy hoạch phát triển loại hình du lịch cộng đồng. b) Các cá nhân là chủ hộ kinh doanh vay vốn thực hiện loại hình du lịch cộng đồng có phương án sử dụng vốn vay đúng mục đích.
2,035
8
c) Không phát sinh nợ quá hạn, lãi chậm trả do không trả lãi đúng hạn đã thỏa thuận với ngân hàng, lãi quá hạn của khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn. d) Các loại hình du lịch cộng đồng phải được cơ quan có thẩm quyền cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch. 4. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế hàng năm của Tỉnh. Điều 2: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khoá IX, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VÀ MỨC CHI CHO CÔNG TÁC THEO DÕI THI HÀNH PHÁP LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư số 19/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính; Xét Tờ trình số 43/TTr-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp thông qua Nghị quyết quy định một số khoản chi có tính chất đặc thù trong theo dõi thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân Tinh; ý kiến thảo luận của Đại biếu Hội đồng nhân dân Tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất quy định một số nội dung và mức chi cho công tác theo dõi thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Cụ thể như sau: 1. Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra, đánh giá các văn bản, tài liệu trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng: mức chi 500.000 đồng/hồ sơ đối với cấp tỉnh, 400.000 đồng/hồ sơ đối với cấp huyện, 300.000 đồng/hồ sơ đối với cấp xã. 2. Các nội dung khác liên quan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 19/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khoá IX, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 2 “ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM MUA BÁN NGƯỜI” THUỘC CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 Căn cứ Quyết định số 1524/QĐ-BCA-C41, ngày 19/5/2017 của Bộ Công an phê duyệt Đề án 2 “Đấu tranh phòng, chống tội phạm mua bán người” thuộc Chương trình phòng, chống mua bán người giai đoạn 2017 - 2020; Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang xây dựng kế hoạch thực hiện như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục tiêu Thực hiện đồng bộ các giải pháp để phát huy vai trò của các ngành, các cấp và nhân dân trong công tác phòng, chống tội phạm (PCTP) mua bán người. Nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử, phấn đấu đạt mục tiêu làm giảm tội phạm mua bán người. 2. Yêu cầu về chỉ tiêu - Chỉ tiêu 1: Hàng năm, 100% các tuyến, địa bàn trọng điểm về mua bán người được các cơ quan chức năng áp dụng các biện pháp nghiệp vụ để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn. - Chỉ tiêu 2: 100% thông tin liên quan đến tội phạm mua bán người chuyển đến cơ quan có thẩm quyền được phân loại, xử lý và những trường hợp có dấu hiệu tội phạm được xác minh theo luật định. - Chỉ tiêu 3: Hàng năm, tăng ít nhất 2% tỷ lệ khởi tố, điều tra các vụ án mua bán người trên tổng số các vụ việc được phát hiện. - Chỉ tiêu 4: Hàng năm, đạt 95% số vụ án mua bán người được truy tố trên tổng số vụ do Viện Kiểm sát thụ lý. - Chỉ tiêu 5: Hàng năm, đạt 95% số vụ án mua bán người được giải cứu và xét xử trên tổng số do Tòa án thụ lý. II. NỘI DUNG CÔNG TÁC TRỌNG TÂM 1. Tiểu Đề án 1: “Đấu tranh phòng, chống tội phạm mua bán người khu vực nội địa" a) Nội dung trọng tâm - Điều tra cơ bản, áp dụng đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ, tập trung vào các tuyến, địa bàn trọng điểm để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tội phạm mua bán người. - Tiếp nhận, xác minh các nguồn tin báo, tố giác về tội phạm mua bán người. - Điều tra, khám phá các vụ án, đường dây tội phạm mua bán người, truy bắt các đối tượng phạm tội, chú trọng các biện pháp giải cứu và bảo vệ nạn nhân. - Mở các đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm mua bán người. - Tham dự các khóa tập huấn kỹ năng, phương pháp điều tra các vụ án mua bán người do Bộ, Ngành Trung ương tổ chức. - Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động đấu tranh PCTP mua bán người từ cấp cơ sở. - Tăng cường phối hợp giữa các ngành, địa phương, lực lượng chức năng các nước, tổ chức quốc tế, nhất là với Camphuchia trong công tác điều tra, xử lý tội phạm mua bán người và giải cứu, tiếp nhận, bảo vệ nạn nhân; trao đổi kinh nghiệm về công tác PCTP mua bán người. - Huy động nguồn lực tài chính và hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ và các nguồn hợp pháp khác phục vụ cho công tác đấu tranh PCTP mua bán người và bảo vệ nạn nhân. b) Cơ quan thực hiện - Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh (Phòng Cảnh sát Hình sự). - Cơ quan phối hợp: Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh. 2. Tiểu Đề án 2: “Đấu tranh phòng, chống tội phạm mua bán người khu vực biên giới và hải đảo” a) Nội dung trọng tâm - Triển khai đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ PCTP nắm chắc tình hình hoạt động của tội phạm mua bán người để chủ động phòng ngừa, đấu tranh. - Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác nghiệp vụ cơ bản trong quản lý địa bàn, đối tượng; đẩy mạnh hoạt động nghiệp vụ trinh sát ngoại biên, trinh sát kỹ thuật, trinh sát xã hội hóa; tăng cường các hoạt động tuần tra, kiểm soát biên giới, quản lý xuất, nhập cảnh kết hợp với công tác tuyên truyền phòng ngừa nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn tội phạm mua bán người và các hoạt động lợi dụng đưa người di cư trái phép qua biên giới để lừa bán. - Tiếp nhận, xác minh các nguồn tin báo, tố giác tội phạm mua bán người; điều tra, phát hiện, truy bắt đối tượng phạm tội; thu thập tài liệu, chứng cứ khởi tố vụ án hình sự, tiến hành điều tra theo thẩm quyền và thực hiện các biện pháp giải cứu, tiếp nhận, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân. - Xây dựng, triển khai các phương án, kế hoạch đấu tranh thường xuyên và mở các đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm mua bán người trên các tuyến, địa bàn trọng điểm khu vực biên giới. - Phối hợp chặt chẽ với lực lượng Công an tiến hành các hoạt động nghiệp vụ PCTP mua bán người; hợp tác với lực lượng Công an, Biên phòng của Campuchia trong tuần tra, kiểm soát biên giới; trao đổi thông tin; điều tra, truy bắt tội phạm; giải cứu, trao trả, tiếp nhận nạn nhân bị mua bán. - Tham gia tập huấn nâng cao năng lực pháp luật, nghiệp vụ phòng, chống mua bán người do Bộ, Ngành Trung ương tổ chức. - Huy động nguồn lực tài chính, kỹ thuật từ các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ hỗ trợ công tác PCTP mua bán người, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán. b) Cơ quan thực hiện - Cơ quan chủ trì: Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh (Phòng phòng, chống ma túy và tội phạm). - Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Sở Ngoại vụ. 3. Tiểu Đề án 3: “Truy tố và xét xử tội phạm mua bán người" a) Nội dung trọng tâm - Thực hành quyền công tố và kiểm sát công tác tiếp nhận, xử lý tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; kiểm sát công tác điều tra, xét xử các vụ án mua bán người. - Xét xử các vụ án mua bán người, phối hợp lựa chọn án điểm và tổ chức phiên tòa xét xử lưu động vụ án mua bán người. - Thực hiện công tác thống kê số liệu tội phạm mua bán người. - Thực hiện các biện pháp bảo vệ nạn nhân trong quá trình truy tố, xét xử các vụ án mua bán người, đặc biệt với các nạn nhân là trẻ em. - Thực hiện hiệu quả quy trình phối hợp giữa các cơ quan tiến hành tố tụng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều tra, truy tố, xét xử tội phạm mua bán người. - Thực hiện các hoạt động tương trợ tư pháp về PCTP mua bán người. - Tập huấn nâng cao kiến thức và kỹ năng cho kiểm sát viên, thẩm phán về công tác truy tố, xét xử, nhất là các vụ án mua bán người vì mục đích cưỡng bức lao động; công tác bảo vệ và bồi thường cho các nạn nhân trong các vụ án mua bán người. - Huy động nguồn lực tài chính, kỹ thuật từ các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ hỗ trợ công tác truy tố, xét xử tội phạm mua bán người và bảo vệ các nạn nhân.
2,065
9
b) Cơ quan thực hiện - Cơ quan chủ trì: Viện kiểm sát nhân dân tỉnh (Phòng Thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử sơ thẩm án an ninh, ma túy, trật tự xã hội). - Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Tư pháp và Tòa án nhân dân tỉnh. III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của các cấp ủy đảng, chính quyền đối với công tác đấu tranh phòng, chống mua bán người. 2. Thực hiện đồng bộ các giải pháp, chủ động nắm chắc tình hình, phương thức, thủ đoạn hoạt động của tội phạm mua bán người, làm tốt công tác tham mưu, đề xuất Ban Chỉ đạo PCTP, HIV/AIDS, TNXH và Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc các cấp triển khai thực hiện tốt công tác phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh với tội phạm mua bán người. 3. Thực hiện tốt công tác điều tra cơ bản, xác định các tuyến, địa bàn trọng điểm mua bán người, chú trọng công tác nghiệp vụ, tập trung phát hiện, điều tra khám phá các vụ án mua bán người. 4. Tập trung lực lượng điều tra, khám phá các vụ án mua bán người, đặc biệt là triệt phá các đường dây, tổ chức tội phạm mua bán người xuyến quốc gia, liên tỉnh và giải cứu kịp thời các nạn nhân, truy bắt các đối tượng phạm tội. 5. Thực hiện tốt công tác truy tố, xét xử các vụ án mua bán người. Đảm bảo các vụ án đều được truy tố và xét xử nghiêm minh, tránh oan sai và bỏ lọt lội phạm. 6. Duy trì thực hiện có hiệu quả cơ chế phối hợp giữa các Sở ngành trong chỉ đạo, điều hành thực hiện các Tiểu Đề án, tăng cường hợp tác quốc tế trong trao đổi thông tin, phối hợp điều tra, giải cứu nạn nhân và truy bắt các đối tượng phạm tội mua bán người. 7. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính để thực hiện Đề án đảm bảo tính khoa học, thực tiễn, đồng bộ và khả thi. Định kỳ hàng năm có kế hoạch chỉ đạo triển khai và làm tốt công tác giám sát, đánh giá quá trình thực hiện. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Kế hoạch này được thực hiện từ nay đến hết năm 2020. 2. Các Sở ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của Kế hoạch này. Trong đó: - Công an tỉnh (Phòng Cảnh sát Hình sự): Chủ trì thực hiện Đề án 2; xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Tiểu Đề án 1 (phôtô gửi kèm). - Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh (Phòng phòng, chống ma túy và tội phạm) : Chủ trì xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Tiểu Đề án 2 (phôtô gửi kèm). - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh (Phòng Thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử sơ thẩm án an ninh, ma túy, trật tự xã hội): Chủ trì xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Tiểu Đề án 3 (phôtô gửi kèm). - UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các lực lượng liên quan xây dựng kế hoạch chung và kế hoạch thực hiện 03 Tiểu Đề án theo đúng quy định. Kế hoạch triển khai thực hiện của các ngành, địa phương gửi về Công an tỉnh (qua Phòng Cảnh sát Hình sự: Số 6, đường Tôn Đức Thắng, phường Mỹ Bình, TP.Long Xuyên) trong tháng 7/2017 để theo dõi. 3. Kinh phí thực hiện Căn cứ các nhiệm vụ được giao, các Sở ngành, địa phương chủ động bố trí kinh phí trong dự toán chi thường xuyên được giao hàng năm để thực hiện Kế hoạch này; lồng ghép với việc thực hiện Chương trình mục tiêu khác. Ngoài ra, còn được huy động từ nguồn kinh phí PCTP và từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 4. Chế độ thông tin báo cáo: Các Sở ngành và UBND các địa phương báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này định kỳ 6 tháng, năm và tổng kết giai đoạn gửi về Công an tỉnh để tổng hợp chung. 5. Giao Công an tỉnh (Phòng Cảnh sát Hình sự) chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Kế hoạch này và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh và Bộ Công an theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2016-2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; Xét Tờ trình số 56/TTr-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016- 2020; Báo cáo thẩm tra số 147/BC-HĐND ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020, cụ thể như sau: 1. Nguyên tắc phân bổ: a) Tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan. b) Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các sở, ngành và chính quyền cấp Huyện, Xã. c) Thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020. 2. Tiêu chí và định mức phân bổ: a) Vốn đầu tư phát triển: Thực hiện Chương trình 135, Tiểu dự án 1, hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn, bản đặc biệt khó khăn (theo điểm b, khoản 6, Điều 1, Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020). - Tiêu chí về xã biên giới, hệ số (Hl): Cứ mỗi xã biên giới được tính 8,5 điểm. - Tiêu chí về ấp đặc biệt khó khăn, hệ số (H2): Cứ 01 ấp đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư được tính 1,8 điểm. - Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo, hệ số (H3). <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Tiêu chí về tỷ lệ người dân tộc thiểu số, hệ số (H4): Dưới 20% được tính 0,03 điểm. Định mức phân bổ: số vốn phân bổ cho từng huyện là X = Y x K, trong đó: + Y: Tổng hệ số của 01 huyện: Y = (H1 + H2) x (1 + H3 + H4). + K: Mức vốn phân bổ bình quân: K = M: N + M: Tổng vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ. + N: Tổng hệ số của các huyện, thị xã cộng lại. (Kèm theo phụ lục chi tiết) b) Vốn sự nghiệp: Căn cứ định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương hàng năm và hướng dẫn của các Bộ, Ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh trình thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh để phân bổ cho các Sở, Ngành phụ trách thực hiện phù hợp điều kiện thực tiễn của địa phương. Điều 2. Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020. Hằng năm, trên cơ sở vốn Trung ương phân bổ ngân sách địa phương (cấp Tỉnh, cấp Huyện) bố trí vốn đối ứng tối thiểu bằng 10% tổng ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình. Điều 3. Nghị quyết này được áp dụng từ năm 2017 đến năm 2020. Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 5. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa IX, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU Thực hiện các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 ban hành Quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (sau đây gọi tắt là Quyết định 619/QĐ-TTg); Quyết định số 699/QĐ-BTP ngày 22/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 và Quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả nhiệm vụ đánh giá, công nhận, xây dựng xã, phường, thị trấn tiếp cận pháp luật; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân theo Quyết định số 619/QĐ-TTg. Gắn trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, thực hiện các tiêu chí tiếp cận pháp luật và xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật với thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan Tư pháp, các cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện)
2,096
10
2. Yêu cầu Xác định rõ nội dung công việc, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao cho các cơ quan, đơn vị, địa phương trong thực hiện đánh giá, công nhận, xây dựng xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo Quyết định số 619/QĐ-TTg. Các nội dung, hoạt động đề ra phải bảo đảm tính khả thi, có trọng tâm, trọng điểm; phân công cụ thể trách nhiệm chủ trì, phối hợp của cơ quan, tổ chức; chú trọng lồng ghép, kết hợp với triển khai các chương trình, đề án, nhiệm vụ có liên quan để sử dụng nguồn lực tiết kiệm, hiệu quả. II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1. Xây dựng, ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật 1.1. Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện tham mưu UBND cùng cấp. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian: Tháng 6 - tháng 7/2017. - Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch của UBND tỉnh, UBND cấp huyện. 1.2. Xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc triển khai thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí thuộc phạm vi, quản lý. - Thời gian thực hiện: Quý I hằng năm. - Kết quả, sản phẩm: Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn. 2. Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi thực hiện tiêu chí thành phần 18.5 về xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật thuộc Tiêu chí 18 về Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trong Quyết định của UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện tham mưu UBND cùng cấp. - Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Sau khi có Thông tư thay thế Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. - Kết quả sản phẩm: Quyết định của UBND tỉnh, UBND cấp huyện. 3. Quán triệt, phổ biến, truyền thông để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, cộng đồng về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật Hoạt động 1: Biên soạn, phát hành tài liệu tuyên truyền, phổ biến về các nội dung cơ bản của Quyết định số 1980/QĐ-TTg và Quyết định số 619/QĐ-TTg; tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ, chấm điểm, công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Hằng năm, - Kết quả sản phẩm: Sổ tay, tài liệu hướng dẫn; tờ gấp,… Hoạt động 2: Phổ biến, thông tin, truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, cơ quan báo chí hoặc các hình thức phù hợp về nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin - Truyền thông; Báo Lai Châu; Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện; các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. - Kết quả, sản phẩm: Chương trình, chuyên mục, phóng sự, tin, bài. Hoạt động 3: Tổ chức quán triệt, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được giao theo dõi, triển khai xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: + Năm 2017: Quý III, IV. + Các năm tiếp theo: Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động tập huấn chuyên sâu, hướng dẫn nghiệp vụ, trao đổi kinh nghiệm hoặc giải đáp vướng mắc theo yêu cầu triển khai nhiệm vụ trên thực tế. - Kết quả, sản phẩm: Hội nghị, hội thảo, tọa đàm. 4. Chỉ đạo, hướng dẫn, đề ra giải pháp thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí tiếp cận pháp luật theo trách nhiệm và phạm vi quản lý của các cơ quan, đơn vị, địa phương Hoạt động 1: Chỉ đạo, hướng dẫn, đề ra giải pháp đảm bảo thực hiện có hiệu quả Tiêu chí Bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật gắn với triển khai Hiến pháp, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và công tác thi hành pháp luật. (Tiêu chí 1 trong Quyết định số 619/QĐ-TTg). - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo, thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. - Kết quả, sản phẩm: Văn bản, Kế hoạch, Báo cáo kết quả. Hoạt động 2: Chỉ đạo, hướng dẫn, đề ra giải pháp đảm bảo thực hiện có hiệu quả Tiêu chí Thực hiện thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã gắn với việc triển khai thực hiện Quyết định số 1331/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016 - 2020. (Tiêu chí 2 trong Quyết định số 619/QĐ-TTg), - Đơn vị chủ trì: Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. - Kết quả, sản phẩm: Văn bản, Kế hoạch, Báo cáo kết quả. Hoạt động 3: Chỉ đạo, hướng dẫn, đề ra giải pháp đảm bảo thực hiện có hiệu quả Tiêu chí Phổ biến, giáo dục pháp luật gắn với thực hiện Luật Tiếp cận thông tin, Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Luật Tổ chức chính quyền địa phương; các văn bản, chính sách về xây dựng, phát triển và củng cố mạng lưới thiết chế thông tin, văn hóa, pháp luật tại cơ sở (Tiêu chí 3 trong Quyết định số 619/QĐ-TTg). - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. - Kết quả, sản phẩm: Văn bản, Kế hoạch, Báo cáo kết quả. Hoạt động 4: Chỉ đạo, hướng dẫn, đề ra giải pháp đảm bảo thực hiện có hiệu quả Tiêu chí Hòa giải ở cơ sở gắn với thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở và quy định về hòa giải cơ sở trong Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (Tiêu chí 4 trong Quyết định số 619/QĐ-TTg). - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. - Kết quả, sản phẩm: Văn bản, Kế hoạch, Báo cáo kết quả. Hoạt động 5: Chỉ đạo, hướng dẫn, đề ra giải pháp đảm bảo thực hiện có hiệu quả Tiêu chí Thực hiện dân chủ ở cơ sở gắn vơi thực hiện Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn và các quy định về dân chủ ở cơ sở (Tiêu chí 5 trong Quyết định số 619/QĐ-TTg), - Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Đơn vị phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Hằng năm - Kết quả, sản phẩm: Văn bản, Kế hoạch, Báo cáo kết quả. Hoạt động 6: Triển khai các giải pháp, biện pháp thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu, tiêu chí tiếp cận pháp luật và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo chỉ đạo, hướng dẫn của các cơ quan, đơn vị có các chỉ tiêu, tiêu chí thuộc phạm vi quản lý của mình. - Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp huyện, UBND cấp xã. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Theo văn bản chỉ đạo, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền từ hoạt động 1 đến hoạt động 5 của Mục này. - Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch, Báo cáo kết quả. 5. Các nhiệm vụ, hoạt động phục vụ việc đánh giá, công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật Hoạt động 1: Chỉ đạo, hướng dẫn việc rà soát, chấm điểm, tổ chức đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tham mưu giúp UBND cùng cấp chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện tại địa phương. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Quý III/2017. - Kết quả, sản phẩm: Văn bản, Kế hoạch. Hoạt động 2: Thành lập Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật; xây dựng, ban bành Quy chế hoạt động của Hội đồng - Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Quý III/2017. - Kết quả, sản phẩm: Quyết định, Quy chế hoạt động của Hội đồng. Hoạt động 3: Tổ chức đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. - Đơn vị chủ trì: UBND cấp xã tự đánh giá, UBND cấp huyện đánh giá, công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Theo quy định về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. - Kết quả sản phẩm: Hồ sơ đánh giá, Quyết định công nhận, các tài liệu có liên quan, Hoạt động 4: Đề xuất, triển khai giải pháp khắc phục, cải thiện, thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu, tiêu chí tiếp cận pháp luật và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên cơ sở kết quả đánh giá hàng năm, tập trung trọng tâm vào địa bàn chưa đạt chuẩn tiếp cận pháp luật hoặc có nhiều tiêu chí, chỉ tiêu đạt kết quả thấp.
2,043
11
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tham mưu, đề xuất với UBND cùng cấp; UBND cấp xã tổ chức thực hiện theo chỉ đạo và ý kiến của UBND cấp trên. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. - Kết quả, sản phẩm: Văn bản chỉ đạo của UBND cấp trên, báo cáo kết quả thực hiện của UBND cấp xã. 6. Kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả; chọn triển khai mô hình điểm cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; thực hiện trách nhiệm của cơ quan chủ trì Hoạt động 1: Tổ chức kiểm tra, giám sát triển khai nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Hằng năm (định kỳ) đột xuất. - Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch, Báo cáo kết quả. Hoạt động 2: Chọn điểm (mỗi năm ít nhất 01 xã) để chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng, triển khai mô hình điểm xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật gắn với phong trào thi đua “Ngành Tư pháp chung sức góp phần xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2016 - 2020 kèm theo Quyết định số 2288/QĐ-BTP ngày 31/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Đơn vị phối hợp thực hiện: Các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Năm 2017 - 2020. - Kết quả, sản phẩm: Văn bản chỉ đạo điểm, Báo cáo làm điểm. Hoạt động 3: Tổ chức sơ kết, tổng kết kết quả và khen thưởng nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp thực hiện: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Sơ kết năm 2018, tổng kết năm 2020. - Kết quả, sản phẩm: Báo cáo sơ kết, tổng kết. Hoạt động 4: Thực hiện đầu mối quản lý, theo dõi về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và tiêu chí xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới. - Đơn vị chủ trì: Sử Tư pháp, Phòng Tư pháp - Đơn vị phối hợp thực hiện: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. - Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch, Báo cáo, Tổ chức cuộc họp… 7. Bảo đảm nguồn lực và điều kiện cần thiết (nhân lực, cơ sở vật chất, kinh phí) trong triển khai nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật Hoạt động 1: Bố trí công chức quản lý, theo dõi thực hiện nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật gắn với công tác kiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức làm công tác tư pháp trên địa bàn tỉnh. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ. - Thời gian thực hiện: Năm 2017-2018. Hoạt động 2: Bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí hằng năm để triển khai thực hiện nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. - Đơn vị chủ trì: Các đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ tại Kế hoạch này - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. - Kết quả, sản phẩm: Kinh phí, trang thiết bị được cấp phát, hỗ trợ. 8. Kinh phí Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động tại Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách nhà nước và dự toán kinh phí hoạt động hằng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của pháp luật và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 19/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về chi cho một số hoạt động có tính chất đặc thù thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và công tác hòa giải cơ sở trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Căn cứ kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan lập dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cùng cấp và tổng hợp cùng dự toán chi thường xuyên gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dự toán ngân sách hằng năm cho đơn vị. IIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tư pháp là đơn vị đầu mối, chủ trì, phối hợp với sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này. Định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp về kết quả triển khai thực hiện; đề xuất giải pháp giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện 2. Sở Nội vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này thường xuyên, định kỳ báo cáo và cung cấp thông tin về Sở Tư pháp để kịp thời theo dõi, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, bổ sung các hoạt động thực hiện nhiệm vụ “Đánh giá, công nhận, xây dựng xã tiếp cận pháp luật” vào Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới tỉnh Lai Châu giai đoạn 2017 - 2020 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc chỉ đạo triển khai thực hiện tiêu chí thành phần 18.5 về xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật thuộc Tiêu chí 18 về Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ. 4. UBND cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn trực thuộc và UBND cấp xã triển khai thực hiện Kế hoạch này; thường xuyên thông tin, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao; kịp thời phản ánh và đề xuất giải pháp khắc phục khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ. Chỉ đạo, giao Phòng Tư pháp làm đầu mối tham mưu, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của UBND cấp huyện tại Kế hoạch này, Chỉ đạo UBND cấp xã giao công chức Tư pháp - Hộ tịch làm đầu mối tham mưu, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của UBND cấp xã. 5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tới các thành viên, hội viên; vận động thành viên, hội viên tham gia xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; giám sát kết quả đánh giá sự hài lòng của tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính; phối hợp với cơ quan tư pháp cùng cấp và các cơ quan liên quan thực hiện Kế hoạch này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 45/2016/QĐ-TTG NGÀY 19/10/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 571/TTr-STP ngày 30/6/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Mục tiêu, sản phẩm 1. Mục tiêu - Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền tỉnh trong việc phục vụ người dân, doanh nghiệp tham gia thực hiện thủ tục hành chính thông qua hệ thống bưu chính của tỉnh. - Tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích bảo đảm tạo điều kiện thuận lợi và tiết kiệm chi phí cho tổ chức, cá nhân. - Bảo đảm sự phối hợp giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền trong giải quyết thủ tục hành chính. 2. Sản phẩm a) Quyết định của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giữa các đơn vị có liên quan trong việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích trên địa bàn tỉnh. b) Quyết định của UBND tỉnh ban hành Quy định về việc thu phí, lệ phí các thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ bưu chính công ích trên địa bàn tỉnh. c) Báo cáo của các sở, ban, ngành về kết quả rà soát, cập nhật danh mục thủ tục hành chính thực hiện và không thực hiện tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích. d) Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung danh mục thủ tục hành chính thực hiện và không thực hiện tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích. đ) Danh mục thủ tục hành chính thực hiện và không thực hiện tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích được Chủ tịch UBND tỉnh công bố niêm yết tại nơi tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính và đăng tải trên Trang thông tin điện tử của UBND tỉnh, Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. e) Địa chỉ, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử, trang thông tin điện tử (nếu có) của cơ quan, đơn vị thực hiện tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính niêm yết tại nơi tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính và đăng tải trên Trang thông tin điện tử (nếu có) của cơ quan, đơn vị. g) Văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh hoặc văn bản kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Trung ương sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính để bảo đảm phù hợp với phương thức tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
2,080
12
h) Báo cáo kết quả tình hình thực hiện tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định tại Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Trách nhiệm thực hiện 1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn và các đơn vị bưu chính công ích. - Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này thực hiện: + Thường xuyên rà soát, kịp thời cập nhật danh mục thủ tục hành chính thực hiện và không thực hiện tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích thuộc phạm vi chức năng quản lý, gửi Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố. + Niêm yết danh mục thủ tục hành chính thực hiện và không thực hiện tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích thuộc thẩm quyền giải quyết và địa chỉ, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử, Trang thông tin điện tử (nếu có) tại nơi tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính và đăng tải trên Trang thông tin điện tử (nếu có) của cơ quan, đơn vị. + Chủ trì rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có quy định, thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý, gửi Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc dự thảo văn bản kiến nghị trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Trung ương sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp với phương thức tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích. + Tổ chức thực hiện tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định tại Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. + Tổ chức tuyên truyền, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng tiếp nhận hồ sơ, thu phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho nhân viên bưu chính thuộc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích. - UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn và các đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính công ích có trách nhiệm: + Phối hợp với các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao khi có yêu cầu. + Niêm yết danh mục thủ tục hành chính thực hiện và không thực hiện tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích thuộc thẩm quyền giải quyết và địa chỉ, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử, Trang thông tin điện tử (nếu có) tại nơi tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính và đăng tải trên Trang thông tin điện tử (nếu có) của cơ quan, đơn vị. + Tổ chức thực hiện tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định tại Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 2. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh Chỉ đạo Trung tâm tin học và Công báo tỉnh đăng tải danh mục thủ tục hành chính thực hiện và không thực hiện tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích ngay sau khi được Chủ tịch UBND tỉnh công bố; đăng tải toàn bộ nội dung Quyết định thủ tục hành chính đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố trên Trang thông tin điện tử của UBND tỉnh và gửi Quyết định công bố đến Sở Tư pháp để thực hiện cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. 3. Trách nhiệm của Sở Tư pháp - Thẩm định dự thảo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung danh mục thủ tục hành chính thực hiện và không thực hiện tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích do các sở, ban, ngành xây dựng trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh. - Thực hiện cập nhật, đề nghị đăng tải các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. - Hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc niêm yết công khai, đăng tải danh mục thủ tục hành chính; địa chỉ, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử, Trang thông tin điện tử (nếu có) tại các cơ quan, đơn vị theo quy định. - Thẩm định kết quả rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của đơn vị trước khi trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung, thay thế theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Trung ương sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp với phương thức tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích. - Chủ trì xây dựng chương trình tuyên truyền, phổ biến thông tin về việc thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích. - Phối hợp với các sở, ban, ngành thực hiện hướng dẫn tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về việc nhận, gửi hồ sơ, trả kết quả và thu phí, lệ phí cho nhân viên bưu chính thuộc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích. 4. Trách nhiệm của Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Bưu điện tỉnh và các cơ quan liên quan hướng dẫn việc thu phí, lệ phí của các thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ bưu chính công ích phù hợp với quy định hiện hành; bố trí ngân sách đảm bảo triển khai các nhiệm vụ tại Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này. 5. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giám sát đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính công ích trong việc thực hiện tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định tại Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Dự thảo, trình UBND tỉnh ban hành quy chế phối hợp giữa các đơn vị có liên quan trong việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích trên địa bàn tỉnh. - Tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết; đề xuất UBND tỉnh các giải pháp nâng cao hiệu quả trong việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích đối với hoạt động tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính. - Phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc đăng tải danh mục thủ tục hành chính; địa chỉ, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử trên Trang thông tin điện tử (nếu có) tại các cơ quan, đơn vị theo quy định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các đơn vị bưu chính công ích và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 45/2016/QĐ-TTG NGÀY 19/10/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1991/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH NỘI DUNG, ĐỊNH MỨC CHI PHÍ HỖ TRỢ CHUẨN BỊ VÀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN ĐỐI VỚI MỘT SỐ DỰ ÁN ĐƯỢC ÁP DỤNG CƠ CHẾ ĐẶC THÙ THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA, GIAI ĐOẠN 2017-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020; Xét Tờ trình số 1212/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định chi phí hỗ trợ chuẩn bị và quản lý thực hiện dự án đối với loại dự án áp dụng cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra số 284/BC-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định nội dung, định mức chi phí hỗ trợ chuẩn bị và quản lý thực hiện đối với một số dự án được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Lai Châu, như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định nội dung, định mức chi phí hỗ trợ chuẩn bị và quản lý thực hiện đối với một số dự án được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh. 2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh. 3. Nội dung, định mức hỗ trợ a) Nội dung hỗ trợ: Chuẩn bị đầu tư: Hỗ trợ thực hiện các công việc lập hồ sơ, thẩm định hồ sơ xây dựng công trình; quản lý thực hiện dự án: Hỗ trợ thực hiện các công việc quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu và giám sát thi công. b) Định mức hỗ trợ: Tổng chi phí hỗ trợ chuẩn bị và quản lý thực hiện dự án là 5% trên tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế GTGT). Trong đó: Chi phí chuẩn bị đầu tư 2%; chi phí quản lý thực hiện dự án 3%.
2,078
13
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao 1. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIV, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) TỈNH LAI CHÂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ các Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 23/NQ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011-2015) tỉnh Lai Châu; Căn cứ Nghị quyết số 134/2016/QH13 ngày 09 tháng 4 năm 2016 thông qua về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp Quốc gia; Căn cứ Nghị quyết số 136/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu về việc thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh 5 năm, giai đoạn 2016 - 2020; Xét Tờ trình số 1166/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh về việc thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra số 285/BC-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1: Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Lai Châu, với nội dung sau: 1. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 a) Diện tích, cơ cấu các loại đất <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) a) Phân bổ diện tích các loại đất <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo đơn vị hành chính <jsontable name="bang_5"> </jsontable> c) Chuyển mục đích sử dụng đất <jsontable name="bang_6"> </jsontable> d) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3. Các giải pháp tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Lai Châu a) Giải pháp về quản lý đất đai và tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Sau khi được Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, tiến hành phân bổ chỉ tiêu và lập điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn các huyện, thành phố; quản lý thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bảo đảm tính khả thi, hiệu quả trong thực tiễn. Công bố rộng rãi phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được duyệt trên các phương tiện thông tin đại chúng, gắn tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai ở cơ sở nhằm nâng cao ý thức sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch sử dụng đất được duyệt, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật đất đai. b) Giải pháp về cơ chế chính sách Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ và thu hút các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài để đầu tư phát triển các khu, cụm công nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh và phát triển các lĩnh vực dịch vụ, du lịch. Bảo vệ hiệu quả quỹ đất nông nghiệp, hạn chế việc chuyển đất quy hoạch trồng lúa ổn định để sử dụng vào các mục đích phi nông nghiệp. khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khai thác đất đai sử dụng vào các mục đích khác đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy hoạch, bảo vệ tài nguyên đất, môi trường sinh thái. c) Giải pháp tăng cường năng lực hệ thống quản lý nhà nước về đất đai. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực quản lý nhà nước về đất đai. Ứng dụng công nghệ cao trong quản lý đất đai. Nâng cao chất lượng công tác dự báo, lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Tăng cường đầu tư cho công tác điều tra cơ bản về đất đai; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin về đất đai; xác định hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể trong quy hoạch nhằm nâng cao trách nhiệm và tính chủ động của từng cấp trong quản lý, sử dụng đất. d) Giải pháp về nguồn lực và khoa học công nghệ Khuyến khích toàn xã hội và các nhà đầu tư trong nước, nước ngoài đầu tư cho sản xuất kinh doanh hướng vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế gắn với các mục tiêu xã hội, phát huy được tiềm năng, lợi thế của tỉnh. Thúc đẩy phát triển, thành lập mới doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực công nghiệp; khuyến khích các thành phần kinh tế trong và nước ngoài đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng. Ứng dụng các công nghệ mới phù hợp vào công tác địa chính và quản lý đất đai, tổ chức đào tạo chuyên đề tương thích với từng chương trình ứng dụng công nghệ mới; Ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong công tác lập điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (viễn thám, GIS…), nhất là các chương trình có tác dụng nâng cao năng suất - chất lượng công tác quy hoạch, giúp triển khai nhanh và đồng bộ về quy hoạch giữa các cấp. Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện quy trình lập điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; hoàn chỉnh hệ thống các chỉ tiêu làm cơ sở đánh giá việc sử dụng đất liên quan đến kinh tế - xã hội và môi trường. đ) Giải pháp về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu Tăng cường phổ biến Luật bảo vệ môi trường; thực hiện các biện pháp chống xói mòn, rửa trôi, sạt lở đất, chống ô nhiễm môi trường đất, nâng cao độ phì nhiêu của đất, khôi phục mặt bằng sử dụng đất. Khai hoang, phục hoá, đưa diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước hoang hoá vào sử dụng có hiệu quả. Quản lý, bảo vệ và sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng hiện có, tranh thủ các nguồn vốn dự án để phát triển lâm nghiệp, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, đẩy mạnh trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng để tăng độ che phủ của rừng; bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng. Quy hoạch đồng bộ hệ thống thủy lợi, quản lý chặt chẽ các hồ chứa đảm bảo quy trình vận hành, điều tiết hồ chứa, giảm thiểu các hiện tượng thiên tai lũ quét, sạt lở đất... Tuyên truyền, tập huấn, phổ biến Luật đê điều, Pháp lệnh phòng chống lụt bão, kiến thức về quản lý, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai: Nâng cao nhận thức đội ngũ cán bộ cơ sở, người dân về công tác quản lý, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Điều 2: Hội đồng nhân dân tỉnh giao 1. Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Lai Châu trình Chính phủ xem xét phê duyệt. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết. Điều 3: Hiệu lực thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIV Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư số 337/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; Xét Tờ trình số 1067/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định nội dung mức chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra số 276/BC-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Lai Châu, như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh. 2. Đối tượng áp dụng: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh.
2,068
14
3. Nội dung a) Chi công tác phí cho các đoàn công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, khảo sát những vấn đề có liên quan phục vụ hoạt động giám sát, phản biện xã hội. b) Chi tổ chức các hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết, tổ chức tọa đàm, hội thảo về công tác giám sát, phản biện xã hội. c) Chi bồi dưỡng thành viên tham gia đoàn giám sát, phản biện xã hội. d) Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội (báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội theo chuyên đề được giao); văn bản kiến nghị. đ) Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, ngoài các nội dung chi quy định ở trên còn được chi thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập trong trường hợp nội dung giám sát, phản biện xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn phức tạp (không quá 03 chuyên gia cho nội dung cần thẩm định hoặc tư vấn). e) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội. 4. Mức chi a) Chi công tác phí: Thực hiện theo quy định hiện hành. b) Chi tổ chức các hội nghị: Ngoài các khoản chi thực hiện theo quy định hiện hành được chi một số khoản sau: Chủ trì hội nghị: Cấp tỉnh: 120.000 đồng/người/hội nghị; cấp huyện: 80.000 đồng/người/hội nghị; cấp xã: 60.000 đồng/người/hội nghị. Thành viên tham dự: Cấp tỉnh: 80.000 đồng/người/hội nghị; cấp huyện: 60.000 đồng/người/hội nghị; cấp xã: 50.000 đồng/người/hội nghị. Báo cáo tham luận tại hội nghị: Cấp tỉnh: 400.000 đồng/bài viết; cấp huyện: 200.000 đồng/bài viết; cấp xã: 100.000 đồng/bài viết. c) Chi bồi dưỡng thành viên tham gia đoàn giám sát, phản biện xã hội, ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định được chi một số khoản sau: Thành viên chính thức: Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/ngày; cấp huyện: 60.000 đồng/người/ngày; cấp xã: 50.000 đồng/người/ngày. Thành viên khác: Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày; cấp huyện: 40.000 đồng/người/ngày; cấp xã: 30.000 đồng/người/ngày. d) Chi xây dựng báo cáo giám sát, phản biện xã hội, văn bản kiến nghị: Cấp tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo; văn bản Cấp huyện: 350.000 đồng/báo cáo; văn bản Cấp xã: 250.000 đồng/báo cáo; văn bản. đ) Chi thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập: 400.000 đồng/báo cáo. e) Các khoản chi khác: Trong phạm vi kinh phí phục vụ công tác giám sát, phản biện xã hội được cơ quan có thẩm quyền giao, căn cứ tình hình thực tế triển khai công việc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định việc chi tiêu cho các nội dung công việc thực tế phát sinh, bảo đảm theo đúng các quy định của pháp luật và bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. 5. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội của cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm theo phân cấp quản lý tài chính và được bố trí trong dự toán hàng năm của các cơ quan, đơn vị. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu Khóa XIV Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC TRÍCH TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC THANH TRA ĐÃ THỰC NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; Xét Tờ trình số 1066/TTr-UBND ngày 14/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra số 283/BC-HĐND ngày 05/7/2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu, như sau: 1. Đối với Thanh tra tỉnh a) Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm; b) Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm; c) Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm. 2. Đối với thanh tra của các sở và tương đương; thanh tra của các huyện, thành phố a) Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 2 tỷ đồng/năm; b) Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng/năm; c) Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 3 tỷ đồng/năm. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết số 76/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. 2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIV, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÔNG THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 177/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp; Xét Tờ trình số 1093/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra số 278/BC-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu, như sau: 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng a) Phạm vi điều chỉnh: Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu. b) Đối tượng áp dụng: - Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc ngành Y tế, gồm: Bệnh viện đa khoa và chuyên khoa tuyến tỉnh; các Trung tâm Y tế tuyến tỉnh và tuyến huyện có thực hiện chức năng khám bệnh, chữa bệnh; các Phòng khám đa khoa khu vực; các trạm Y tế xã, phường, thị trấn. - Người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế; người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nhưng đi khám bệnh, chữa bệnh hoặc sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 2. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh a) Giá dịch vụ khám bệnh (Phụ lục I kèm theo). b) Giá dịch vụ ngày giường bệnh (Phụ lục II kèm theo). c) Giá các dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm (Phụ lục III kèm theo). 3. Điều khoản chuyển tiếp Đối với các bệnh nhân đang điều trị nội trú trước ngày 01 tháng 8 năm 2017 nhưng ra viện sau ngày 01 tháng 8 năm 2017 thì sẽ thu mức giá dịch vụ khám, chữa bệnh theo Nghị quyết số 56/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết số 56/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
2,072
15
2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai châu Khóa XIV, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH (Kèm theo Nghị quyết số: 16/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu) Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II GIÁ DỊCH VỤ NGÀY GIƯỜNG BỆNH (Kèm theo Nghị quyết số: 16/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu) Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III GIÁ CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM CHO CÁC HẠNG BỆNH VIỆN (Kèm theo Nghị quyết số: 16/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu) Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: - Đối với các dịch vụ thuộc chuyên ngành da liễu có ghi chú Giá tính cho mỗi đơn vị là 5 thương tổn hoặc 5 cm2 hoặc 10cm2 diện tích điều trị (đơn vị chuẩn) thì thanh toán như sau: Trường hợp 1 lần điều trị ≤ mỗi đơn vị chuẩn thì thanh toán một lần giá theo mức được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp 1 lần điều trị có số thương tổn hoặc diện tích điều trị lớn hơn đơn vị chuẩn thì thanh toán theo tỷ lệ. Ví dụ giá quy định là 5 cm2 diện tích mà diện tích điều trị là 8 cm2 thì tính là 1,6 lần giá được quy định. Nếu giá quy định cho 5 thương tổn mà một lần điều trị cho 7 thương tổn thì tính là 1,4 lần giá quy định. - Có 13 dịch vụ kỹ thuật đã được điều chỉnh giá theo Quyết định số 2126/QĐ-BYT ngày 26/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc đính chính Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp (các kỹ thuật có số thứ tự: 94, 105, 344, 345, 346, 347, 348, 349, 350, 351, 744, 745, 1084). QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC SỞ TƯ PHÁP TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác; Xét đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 992/TTr-SNV ngày 28 tháng 6 năm 2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp tỉnh An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau: I. QUAN ĐIỂM 1. Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp phải tuân thủ và phù hợp yêu cầu về đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập theo quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. 2. Thống nhất, đồng bộ và phù hợp với yêu cầu phát triển triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của ngành. 3. Sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tăng cường thực hiện tự chủ của các đơn vị sự nghiệp, đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ công; tiếp tục củng cố, đầu tư cơ sở vật chất các hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, đồng thời thực hiện các chính sách thúc đẩy xã hội hóa nhằm thu hút tối đa nguồn lực của xã hội tham gia phát triển các dịch vụ sự nghiệp công. 4. Sắp xếp, kiện toàn bộ máy tinh gọn, đồng bộ, thống nhất để nâng cao hiệu quả hoạt động; bảo đảm tính đặc thù của lĩnh vực Tư pháp, có tính kế thừa, phát huy tối đa cơ sở vật và đội ngũ nhân sự hiện có. 5. Đẩy mạnh chuyển đổi cơ chế hoạt động các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tự chủ, tự bảo đảm chi phí hoạt động và chi đầu tư trên cơ sở đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, nhân sự. 6. Quy hoạch mang tính động và mở, có sự cập nhật, điều chỉnh phù hợp trong từng thời kỳ. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung a) Tăng cường khai thác các nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công và các nguồn thu khác; bảo đảm tổ chức bộ máy tinh gọn, nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công. b) Tăng cường phân cấp và thực hiện trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao hơn cho các đơn vị sự nghiệp công lập đồng bộ cả về tổ chức thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính, có tính đến đặc điểm từng loại hình đơn vị, khả năng, trình độ quản lý nhằm thúc đẩy các đơn vị sự nghiệp công phát triển lành mạnh, bền vững. c) Nâng cao số lượng, chất lượng dịch vụ công, đáp ứng tốt nhu cầu của các tổ chức, cá nhân. 2. Mục tiêu cụ thể a) Giai đoạn 2017 - 2020: - Về mạng lưới các đơn vị sự nghiệp: Thực hiện rà soát, sắp xếp, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp đảm bảo phù hợp với lộ trình chuyển đổi đơn vị sự nghiệp theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Nghị định số 141/2016/NĐ-CP. - Về thực hiện cơ chế tự chủ: Các đơn vị tăng dần mức độ tự chủ hàng năm phù hợp với lộ trình dịch vụ sự nghiệp công. Phấn đấu đến hết năm 2020 có 01 đến 02 đơn vị thực hiện chuyển đổi thành mô hình doanh nghiệp. b) Giai đoạn 2021 - 2030: - Về mạng lưới các đơn vị sự nghiệp: Tiếp tục thực hiện rà soát, sắp xếp, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp công lập, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của các đơn vị, đảm bảo phù hợp với tình hình phát triển ngành Tư pháp. - Về thực hiện cơ chế tự chủ: Tiếp tục chuyển đổi cơ chế hoạt động của các đơn vị ở mức độ tự chủ cao hơn, phấn đấu đến năm 2030 các đơn vị còn lại đủ điều kiện chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp theo quy định. III. NỘI DUNG QUY HOẠCH LỘ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI 1. Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước a) Giai đoạn 2017 - 2020: Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh An Giang thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Luật Trợ giúp pháp lý năm 2006; Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 02/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý; Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05/02/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 02/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý. Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh An Giang là đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính thuộc loại do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP. b) Giai đoạn 2021 - 2030: Khi Luật Trợ giúp pháp lý được sửa đổi, phụ thuộc vào quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý sửa đổi và các văn ban hướng dẫn thi hành luật về chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước xây dựng đề án của đơn vị theo hướng xã hội hóa phù hợp quy định tại các văn bản đó và tình hình thực tiễn của tỉnh An Giang. 2. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản a) Giai đoạn 2017 - 2020: Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh An Giang là tổ chức duy nhất của Nhà nước ở cấp tỉnh thực hiện chức năng bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản và các quy định pháp luật hiện hành. Có chức năng, nhiệm vụ tiếp nhận và thực hiện bán đấu giá nhiều loại tài sản: Tài sản để thi hành án dân sự; tài sản cầm cố, thế chấp tại các Ngân hàng, Tổ chức tín dụng; tài sản có quyết định thanh lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tài sản do Tòa án và các cơ quan có thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước; tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính; bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; tài sản do các tổ chức, cá nhân ủy quyền bán đấu giá… Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thực hiện cơ chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tự chủ tài chính thuộc loại tự bảo đảm chi thường xuyên theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP. b) Giai đoạn 2021 – 2030: Tiếp tục duy trì Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh An Giang là đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tự chủ tài chính thuộc loại tự bảo đảm chi thường xuyên theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP. Khi Chính phủ có hướng dẫn chuyển đổi Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thành doanh nghiệp theo định hướng của Luật Đấu giá tài sản thì thực hiện theo hướng dẫn mới. 3. Phòng Công chứng số 1 a) Giai đoạn 2017 - 2020: Phòng Công chứng số 1 là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp, có chức năng thực hiện việc chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch bằng văn bản mà theo văn bản của pháp luật, tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng; Nhận lưu giữ di chúc; Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản theo quy định của pháp luật về chứng thực. Phòng Công chứng số 1 thực hiện cơ chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tự chủ về tài chính thuộc loại tự bảo đảm chi thường xuyên (giai đoạn 2016 - 2018), tiến tới tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (giai đoạn 2018 - 2020) theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP.
2,077
16
b) Giai đoạn 2021 - 2030: Phòng Công chứng số 1 tiếp tục là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp, thực hiện cơ chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính thuộc loại tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP. Khi có đủ điều kiện, nghiên cứu chuyển đổi thành Văn phòng Công chứng theo quy định của Luật Công chứng và các văn bản có liên quan. 4. Phòng Công chứng số 2 a) Giai đoạn 2017 - 2020: Phòng Công chứng số 2 là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp, thực hiện chức năng, nhiệm vụ như: Chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng. Nhận lưu giữ di chúc. Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản theo quy định của pháp luật về chứng thực. Phòng Công chứng số 1 thực hiện cơ chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tự chủ về tài chính thuộc loại tự bảo đảm chi thường xuyên theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP. b) Giai đoạn 2021 - 2030: Phòng Công chứng số 2 tiếp tục là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp, thực hiện cơ chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính thuộc loại tự bảo đảm chi thường xuyên theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP. Khi có đủ điều kiện, nghiên cứu chuyển đổi thành Văn phòng Công chứng theo quy định của Luật Công chứng và các văn bản có liên quan. IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Về cơ chế, chính sách a) Tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về cơ chế hoạt động của tổ chức sự nghiệp công lập. b) Xây dựng, hoàn thiện tiêu chí phân loại, xếp hạng, đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp làm cơ sở cho việc ưu tiên đầu tư đối với tổ chức hoạt động hiệu quả, sáp nhập, giải thể tổ chức hoạt động kém hiệu quả. 2. Về tổ chức và hoạt động a) Rà soát chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp để thực hiện sắp xếp lại theo Quy hoạch nhằm giảm đầu mối, khắc phục tình trạng chồng chéo, dàn trải, trùng lặp về chức năng, nhiệm vụ. b) Đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ, chuyển đổi hoạt động theo mô hình doanh nghiệp. 3. Về nhân lực a) Tổ chức đánh giá, phân loại chất lượng nhân lực để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. b) Triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân lực và chính sách thu hút, sử dụng, trọng dụng cá nhân có thực tài. Ưu tiên thu hút nhân lực có trình độ cao. 4. Về đầu tư và tài chính a) Khai thác tốt các nguồn thu sự nghiệp và các nguồn thu dịch vụ khác, nguồn vốn ưu đãi và vốn hỗ trợ phát triển chính thức để nâng cao năng lực các đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực Tư pháp. b) Bảo đảm sử dụng đúng các nguồn vốn, phát huy hiệu quả sử dụng vốn, đẩy mạnh việc mở rộng phát triển, tăng thu nhập cho người lao động. c) Đẩy mạnh việc huy động các nguồn lực xã hội, tăng cường liên kết, hợp tác giữa các tổ chức công lập với nhau, với doanh nghiệp, với các tổ chức khác nhằm phát triển mạnh mẽ lĩnh vực Tư pháp. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch; định kỳ đánh giá, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Quy hoạch 06 tháng và hàng năm; Chủ động phối hợp với các cơ quan có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định việc điều chỉnh Quy hoạch cho phù hợp với điều kiện thực tế. 2. Các sở, ngành, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện các nội dung liên quan trong Quy hoạch. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2017 DO TỈNH QUẢN LÝ VÀ PHÂN BỔ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016- 2020; Xét Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc đề nghị thẩm định điều chỉnh kế hoạch đầu tư phát triển thuộc NSNN năm 2017 do Tỉnh quản lý và phân bổ; Báo cáo thẩm tra số 147/BC- HĐND ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất phương án điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước năm 2017 do Tỉnh quản lý và phân bổ, với những nội dung như sau: 1. Nguyên tắc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2017: a) Điều chỉnh giảm kế hoạch vốn năm 2017 của các dự án chậm tiến độ thực hiện và có giá trị ước giải ngân cả năm không thực hiện hết vốn. b) Điều chỉnh tăng kế hoạch vốn năm 2017 của các dự án có tiến độ thực hiện và có giá trị ước giải ngân cả năm đạt trên 95% kế hoạch vốn. c) Giữ nguyên kế hoạch vốn đầu tư của các dự án có giá trị ước giải ngân cả năm hoàn thành 90% kế hoạch vốn. d) Đối với các dự án chuyển tiếp nhưng chưa được bố trí vốn năm 2017 do thực hiện theo Nghị quyết số 60/NQ-CP của Chính phủ: điều chỉnh bổ sung vốn cho các dự án có khối lượng hoàn thành và có giá trị ước giải ngân cả năm đạt trên 95% kế hoạch vốn. 2. Điều chỉnh kế hoạch vốn ĐTPT năm 2017 2.1. Tổng vốn ngân sách tập trung năm 2017 là 557,480 tỷ đồng, dự kiến điều chỉnh như sau: a) Điều chỉnh giảm kế hoạch vốn của 04 dự án, với giá trị giảm từ 29,5 tỷ đồng xuống còn 15,2 tỷ đồng, tương đương giảm 14,3 tỷ đồng (Kèm theo biểu số 1.1). b) Điều chỉnh tăng kế hoạch vốn của 02 dự án, với giá trị tăng từ 1,6 tỷ đồng lên đến 10,9 tỷ đồng, tương đương tăng 9,3 tỷ đồng (Kèm theo biểu số 1.2). c) Giữ nguyên kế hoạch vốn của 34 dự án, với giá trị 526,380 tỷ đồng (kể cả phần 20 tỷ đồng thuộc dự án (dự án tổng) xây dựng trụ sở UBND cấp xã tỉnh Đồng Tháp đầu năm chưa phân khai chi tiết) (Kèm theo biểu số 1.3). d) Bổ sung vào kế hoạch vốn của 01 dự án, với giá trị 05 tỷ đồng (điều chỉnh bổ sung Nghị quyết HĐND Tỉnh kế hoạch vốn đầu tư công năm 2017 do Tỉnh quản lý và phân bổ ) (kèm theo biểu số 1.4). 2.2. Tổng vốn xổ số kiến thiết năm 2017 là 1.200 tỷ đồng, dự kiến điều chỉnh như sau: a) Điều chỉnh giảm kế hoạch vốn của 08 dự án, với giá trị giảm từ 483,5 tỷ đồng xuống còn 271,688 tỷ đồng, tương đương giảm 211,812 tỷ đồng (kèm theo biểu số 2.1). b) Điều chỉnh tăng kế hoạch vốn của 21 dự án, với giá trị tăng từ 46,2 tỷ đồng lên đến 115,377 tỷ đồng, tương đương tăng 69,177 tỷ đồng (Kèm theo biểu số 2.2) c) Giữ nguyên kế hoạch vốn của 91 dự án, với giá trị 670,3 tỷ đồng (bao gồm vốn chuẩn bị đầu tư chưa phân khai chi tiết với giá trị 25 tỷ đồng) (Kèm theo biểu số 2.3). d) Điều chỉnh, bổ sung: - Điều chỉnh chủ đầu tư 01 dự án, với giá trị 82,751 tỷ đồng (chuyển từ Cty CP xây lắp và vật liệu XD Đồng Tháp sang Trung tâm Phát triển Quỹ nhà đất tỉnh để thực hiện phần đền bù). - Bổ sung 02 dự án (điều chỉnh bổ sung Nghị quyết HĐND Tỉnh ban hành kế hoạch đầu tư công năm 2017 do Tỉnh quản lý và phân bổ): + Dự án Hạ tầng khu công nghiệp Tân Kiều, với gái trị 58,349 tỷ đồng (thực hiện chuẩn bị đầu tư). + Dự án Hạ tầng du lịch Khu di tích Nguyễn Sinh Sắc, với giá trị 1,535 tỷ đồng (kèm theo biểu số 2.4). Điều 2: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp tổ chức triển khai thực hiện việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2017 thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do Tỉnh quản lý và phân bổ theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa IX, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 72/2016/NQ-HĐND NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 2016 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC THÔNG QUA CHUYỂN MỤC ĐÍCH ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị quyết số 72/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân Tỉnh về việc thông qua danh mục chuyển mục đích đất trồng lúa nước để thực hiện dự án năm 2017 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
2,090
17
Xét Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung danh mục thu hồi đất và chuyển mục đích đất trồng lúa nước năm 2017 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 147/BC- HĐND ngày 16 tháng 6 năm 2017 của ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất sửa đổi, bổ sung điều 1 của Nghị quyết số 72/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh ngày 08 tháng 12 năm 2016 về việc chuyển mục đích đất trồng lúa nước để thực hiện dự án năm 2017. Cụ thể như sau: Bổ sung diện tích đất trồng lúa nước chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp để thực hiện dự án là 1,86ha, với 07 dự án (Biểu danh mục kèm theo) Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa IX, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC AN TOÀN LAO ĐỘNG BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cục An toàn lao động là đơn vị thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có trách nhiệm giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật. Cục An toàn lao động có tên giao dịch quốc tế là Department of Work Safety, viết tắt là DWS. Điều 2. Trong phạm vi trách nhiệm của Bộ, Cục An toàn lao động có nhiệm vụ: 1. Nghiên cứu, xây dựng trình Bộ: a) Dự án luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; chế độ làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. b) Chiến lược, chương trình, kế hoạch dài hạn và hàng năm, dự án, đề án, hồ sơ quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động. c) Quy định, hướng dẫn việc kiểm tra chất lượng các sản phẩm, hàng hóa đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật. d) Chính sách hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc. đ) Về an toàn, vệ sinh lao động: - Tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi quản lý và hướng dẫn thực hiện; - Ban hành danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động trên cơ sở đề nghị của các Bộ, ngành liên quan theo quy định của pháp luật; - Chủ trì ban hành danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - Hướng dẫn bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với một số lao động đặc thù và đối với cơ sở sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật; - Hướng dẫn thực hiện việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định của pháp luật. e) Về chế độ bảo hộ lao động: - Quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (trả lương trong thời gian nghỉ việc điều trị, phục hồi chức năng lao động; bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp); - Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động; chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động; - Quy định việc bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại; - Danh mục nghề, công việc được sử dụng người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi làm thêm giờ, làm đêm; - Danh mục công việc khác, nơi làm việc khác gây tổn hại đến sức khỏe, an toàn của người chưa thành niên; - Ý kiến tham gia với Bộ Y tế để ban hành danh mục bệnh nghề nghiệp. g) Về huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động: - Chủ trì thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và hoạt động kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo quy định của pháp luật. - Ban hành quy trình kiểm định máy, thiết bị, vật tư và quản lý chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi quản lý. Có ý kiến để các bộ, ngành khác ban hành quy trình kiểm định máy, thiết bị, vật tư và quản lý chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành đó theo quy định của pháp luật; h) Quản lý nhà nước các dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ. 2. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật trong phạm vi trách nhiệm được phân công. 3. Theo dõi, tổng hợp, cung cấp thông tin về an toàn, vệ sinh lao động; thống kê về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật thống kê; xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về an toàn, vệ sinh lao động trong phạm vi cả nước. 4. Tổ chức cập nhật, thống kê, báo cáo về tai nạn lao động; tổ chức thực hiện việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng. 5. Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục về an toàn, vệ sinh lao động; phòng ngừa sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo phân công của Bộ. 6. Hướng dẫn, tổ chức triển khai Tháng hành động về An toàn, vệ sinh lao động. 7. Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ. 8. Đề xuất khen thưởng về an toàn, vệ sinh lao động theo phân công của Bộ. 9. Giúp Bộ thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động; chủ trì, phối hợp các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện cơ chế phối hợp về an toàn, vệ sinh lao động. 10. Giúp Bộ quản lý các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực an toàn lao động theo quy định của pháp luật. 11. Thực hiện hợp tác quốc tế về an toàn, vệ sinh lao động theo phân công của Bộ. 12. Thực hiện nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động theo phân công của Bộ. 13. Sơ kết, tổng kết, báo cáo định kỳ và đột xuất về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ. 14. Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng danh mục vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành; hướng dẫn về vị trí việc làm, số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo phân công. 15. Quản lý công chức, viên chức, người lao động; tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ. 16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Cục An toàn lao động: 1. Cục An toàn lao động có Cục trưởng và không quá 03 Phó Cục trưởng; 2. Các phòng và đơn vị trực thuộc: a) Phòng Chính sách bảo hộ lao động; b) Phòng Quy chuẩn và kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; c) Phòng Huấn luyện và thông tin an toàn, vệ sinh lao động; d) Phòng Pháp chế - Thanh tra; đ) Phòng Kế hoạch - Tài chính; e) Văn phòng; g) Trung tâm Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động (đơn vị sự nghiệp). Điều 4. Cục trưởng Cục An toàn lao động có trách nhiệm ban hành, tổ chức thực hiện Quy chế làm việc và quan hệ công tác của Cục; quy định chức năng, nhiệm vụ của các Phòng, Văn phòng trực thuộc Cục; sắp xếp, phân công nhiệm vụ cụ thể đối với công chức, viên chức, người lao động trong Cục để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; xây dựng, trình Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. Điều 5. Cục An toàn lao động có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 948/QĐ-LĐTBXH ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục An toàn lao động.
2,024
18
Điều 7. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục An toàn lao động và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI CÁC CƠ SỞ QUẢN LÝ NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY VÀ NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập; Căn cứ Thông tư số 05/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 4 năm 2016 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập; Xét Tờ trình số 961/TTr-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra số 277/BC-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Lai Châu, như sau: 1. Đối tượng áp dụng a) Công chức, viên chức và người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng, điều động, biệt phái đã được xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang làm công tác quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Lai Châu. b) Cơ sở quản lý người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm điều trị cai nghiện bắt buộc tỉnh Lai Châu. 2. Mức trợ cấp đặc thù a) Mức trợ cấp đặc thù bằng 1,0 mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng. b) Trợ cấp đặc thù được tính trả theo lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. 3. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện trợ cấp đặc thù từ nguồn ngân sách địa phương; nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp của đơn vị; nguồn cung ứng dịch vụ, lao động sản xuất; các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước hiện hành. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai châu Khóa XIV, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 12/2004/NQ-HĐ12 NGÀY 25/6/2004 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 110/2007/NQ-HĐND NGÀY 11/12/2007 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Xét Tờ trình số 1064/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ Nghị quyết số 12/2004/NQ-HĐ12 ngày 25 tháng 6 năm 2004 và Nghị quyết số 110/2007/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 280/BC-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bãi bỏ Nghị quyết số 12/2004/NQ-HĐ12 ngày 25/6/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành chính sách đất ở đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang được điều động và tiếp nhận đến công tác tại các cơ quan tỉnh đóng trên địa bàn thị trấn Phong Thổ; tại các cơ quan huyện Tam Đường đóng trên địa bàn xã Bình Lư; tại các cơ quan huyện Phong Thổ đóng trên địa bàn xã Pa So và Nghị quyết số 110/2007/NQ-HĐND ngày 11/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ tiền sử dụng đất ở đối với cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang được điều động, tuyển dụng đến nhận công tác tại thị xã Lai Châu, huyện Phong Thổ và huyện Tam Đường đã được quy định tại Nghị quyết số 12/2004/NQ-HĐ12 ngày 25/6/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIV Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM NHIỆM VỤ TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013 và Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiếp công dân; Căn cứ Luật khiếu nại ngày 25 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Luật tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14/12/2016 của Bộ Tài chính Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Xét Tờ trình số 1087/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra số 264/BC-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân tại trụ sở tiếp công dân và địa điểm tiếp công dân trên địa bàn tỉnh. a) Trụ sở tiếp công dân của cấp tỉnh; địa điểm tiếp công dân của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ quan trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Hội nông dân tỉnh; tỉnh Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh; Hội cựu chiến binh tỉnh. b) Trụ sở tiếp công dân của cấp huyện; địa điểm tiếp công dân của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện; Hội nông dân huyện; huyện Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội liên hiệp phụ nữ huyện; Hội cựu chiến binh huyện. c) Địa điểm tiếp công dân của cấp xã. d) Địa điểm tiếp công dân của đơn vị sự nghiệp công lập (đơn vị sự nghiệp công lập do Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý theo quy định). 2. Đối tượng áp dụng a) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 điều này được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân. b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân và địa điểm tiếp công dân. c) Cán bộ, công chức, sỹ quan, hạ sỹ quan và chiến sỹ, quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên quốc phòng trong lực lượng vũ trang; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại trụ sở tiếp công dân và địa điểm tiếp công dân. d) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
2,069
19
3. Nguyên tắc áp dụng: chế độ bồi dưỡng được tính theo ngày làm việc thực tế đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân và địa điểm tiếp công dân quy định tại khoản 1 và các đối tượng quy định tại khoản 2, điều này. Trường hợp các đối tượng này khi tham gia tiếp công dân xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân từ 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc trở lên thì được hưởng toàn bộ mức chi bồi dưỡng, nếu dưới 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc thì được hưởng 50% mức chi bồi dưỡng quy định tại Nghị quyết này. 4. Mức chi a) Các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2, điều này chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, khi trực tiếp tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân, được bồi dưỡng: cấp tỉnh 100.000 đồng/người/ngày; cấp huyện 80.000 đồng/người/ngày; cấp xã 60.000 đồng/người/ngày. Trường hợp các đối tượng trên, nếu đã được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, được bồi dưỡng: cấp tỉnh 80.000 đồng/người/ngày; cấp huyện 70.000 đồng/người/ngày. b) Đối tượng quy định tại các điểm c, d, khoản 2, điều này được bồi dưỡng 50.000 đồng/người/ngày. 5. Nguồn kinh phí chi trả: sử dụng nguồn ngân sách nhà nước theo định mức và phân cấp ngân sách hiện hành của Luật ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí khác (nếu có). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết số 55/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định mức chi đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân trên địa bàn tỉnh Lai Châu hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. 2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIV, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, CHI HỘI NGHỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Xét Tờ trình số 1109/TTr-UBND ngày 19/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra số 282/BC-HĐND ngày 05/7/2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lai Châu, như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị). 2. Đối tượng áp dụng a) Đối với công tác phí: Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. b) Đối với chi hội nghị: Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề; hội nghị tổng kết năm; hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp của các Ban Hội đồng nhân dân. Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập. Các hội nghị chuyên môn, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ hoặc các hội nghị được tổ chức theo quy định trong điều lệ của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ. 3. Mức chi công tác phí a) Chi thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đối với cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác: 0,2 lít xăng/km đối với những nơi không có phương tiện vận tải hành khách công cộng; đối với những nơi có các phương tiện vận tải hành khách công cộng thì thanh toán bằng mức tương đương với giá vé của phương tiện vận tải hành khách công cộng tại thời điểm đi công tác. b) Phụ cấp lưu trú Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác: 200.000 đồng/người/ngày. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) mức phụ cấp lưu trú: 150.000 đồng/người/ngày. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo được hưởng mức phụ cấp lưu trú: 250.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên biển, đảo, những ngày đi, về trên biển, đảo). c) Tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác Thanh toán theo hình thức khoán: Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: Đi công tác ngoài tỉnh: 1.000.000 đồng/người/ngày; đi công tác trong tỉnh: 500.000 đồng/người/ngày; cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại: Đi công tác ở quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: 450.000 đồng/người/ngày; đi công tác tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: 350.000 đồng/người/ngày; đi công tác tại thị trấn, thành phố trong tỉnh: 250.000 đồng/người/ngày; đi công tác tại các xã trong tỉnh: 150.000 đồng/người/ngày. Thanh toán theo hoá đơn thực tế: Đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: 1.200.000 đồng/phòng/ngày (theo tiêu chuẩn 01 người/phòng); cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại: 1.000.000 đồng/phòng /ngày (theo tiêu chuẩn 02 người/phòng); đi công tác tại các tỉnh còn lại: Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: 1.100.000 đồng/phòng/ngày (theo tiêu chuẩn 01 người/phòng); cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại: 700.000 đồng/phòng/ngày (theo tiêu chuẩn 02 người/phòng); đi công tác trong tỉnh: Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: 500.000 đồng/người/ngày (theo tiêu chuẩn 01 người/phòng); cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại: 500.000 đồng/phòng/ngày (theo tiêu chuẩn 02 người/phòng). d) Khoán công tác phí theo tháng: Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, và các nhiệm vụ phải thường xuyên đi công tác lưu động khác) thì tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho người đi công tác lưu động tối đa không quá 500.000 đồng/người/tháng. 4. Mức chi tổ chức hội nghị a) Chi thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); mức thuê đã bao gồm trang trí khánh tiết, tăng âm loa đài, tiền điện, trang thiết bị, thuê máy chiếu. Hội nghị tổ chức tại thành phố: Hội nghị có quy mô đến 100 đại biểu: Mức thuê tối đa 1.500.000 đồng/buổi; hội nghị có quy mô từ 101 đại biểu đến 200 đại biểu: Mức thuê tối đa 2.000.000 đồng/buổi; hội nghị có quy mô từ 201 đại biểu trở lên: Mức thuê tối đa 3.000.000 đồng/buổi. Hội nghị tổ chức tại trung tâm huyện: Hội nghị có quy mô đến 100 đại biểu: Mức thuê tối đa 1.000.000 đồng/buổi; hội nghị có quy mô từ 101 đại biểu trở lên: Mức thuê tối đa 1.300.000 đồng/buổi; hội nghị tổ chức tại xã: Mức thuê tối đa 500.000 đồng/buổi. Trường hợp hội nghị tổ chức cả ngày mức thuê tối đa bằng 1,2 lần mức thuê tương ứng quy định ở trên. b) Chi giải khát giữa giờ: 15.000 đồng/buổi/đại biểu c) Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không có tên trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Hội nghị tổ chức tại thành phố: 150.000 đồng/người/ngày; hội nghị tổ chức tại các huyện: 120.000 đồng/người/ngày; hội nghị do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): 90.000 đồng/người/ngày. 5. Mức chi theo quy định nêu trên là mức chi tối đa, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định mức chi cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị để thực hiện cho phù hợp trong phạm vi dự toán được giao và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
2,001
20
Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết số 188/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Thông qua Quy định về chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. 2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIV, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN GIAO DỊCH BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm; Căn cứ Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 23 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất; Xét Tờ trình số 156/TTr-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 39/BC-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. 2. Đối tượng áp dụng: a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; b) Tổ chức thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Mức thu phí <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 3. Không thu, miễn thu phí 1. Đối tượng, trường hợp không thu phí: a) Hộ gia đình, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn quy định tại Điều 4, Điều 9 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; b) Điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng; c) Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên; d) Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm do lỗi của cán bộ đăng ký. 2. Đối tượng miễn thu phí: Hộ nghèo: Điều 4. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí 1. Kê khai, nộp phí: Cơ quan, tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí, quyết toán theo đúng quy định của pháp luật. 2. Quản lý và sử dụng phí: Cơ quan, tổ chức thu phí được để lại 100% phí thu được để trang trải cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí. Điều 5. Tổ chức thực hiện Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 16/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM TRÍCH ĐỂ LẠI CHO TỔ CHỨC THU PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09/9/2014 của Liên Bộ: Tài nguyên và Môi trường - Tài chính Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản; Xét Tờ trình số 1112/TTr-UBND ngày 20/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại cho tổ chức thu phí trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra số 281/BC-HĐND ngày 05/7/2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho tổ chức thu phí trên địa bàn tỉnh Lai Châu, như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho tổ chức thu phí trên địa bàn tỉnh. 2. Đối tượng áp dụng a) Đối tượng nộp phí, lệ phí gồm: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước theo quy định của Luật phí và lệ phí. b) Tổ chức thu phí, lệ phí gồm: Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí, lệ phí theo quy định của Luật phí và lệ phí. c) Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí. 3. Mức thu phí, lệ phí và đối tượng miễn, giảm phí, lệ phí (có biểu chi tiết kèm theo) 4. Tỷ lệ phần trăm trích để lại cho các tổ chức thu phí, lệ phí a) Các cơ quan quản lý nhà nước được giao thu phí, các cơ quan, đơn vị được giao thu lệ phí thực hiện nộp 100% số phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. b) Các đơn vị sự nghiệp công lập được giao thu phí được trích để lại để chi hoạt động cung cấp dịch vụ theo tỷ lệ sau: Phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Để lại đơn vị 50%, nộp ngân sách nhà nước 50% số phí thu được. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai: Để lại đơn vị 10%, nộp ngân sách nhà nước 90% số phí thu được. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm: Để lại đơn vị 90%, nộp ngân sách nhà nước 10% số phí thu được. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh số 103/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 Quy định danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích nộp ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu; số 39/2016/NQ-HĐND ngày 28/7/2016 Quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu; số 130/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 Quy định mức thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu) công trình dịch vụ tiện ích công cộng khác trong Khu kinh tế Cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu; số 55/2016/NQ-HĐND ngày 14/10/2016 Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 130/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu) công trình dịch vụ tiện ích công cộng khác trong Khu kinh tế Cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
2,134
21
2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIV, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU CHI TIẾT (Kèm theo Nghị quyết số: 08/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh Lai Châu) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2018 Năm 2018 là năm bản lề, có ý nghĩa quan trọng trong việc đẩy mạnh thực hiện và phấn đấu hoàn thành các mục tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020. Bên cạnh những thuận lợi, vẫn còn không ít khó khăn, thách thức đặt ra phải tập trung giải quyết. Thực hiện Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 05/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung chỉ đạo xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 với các yêu cầu, nhiệm vụ và nội dung chủ yếu sau: I. YÊU CẦU 1. Đánh giá sát đúng, thực chất tình hình triển khai, thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước 6 tháng đầu năm và ước thực hiện cả năm 2017. Phân tích, đánh giá rõ việc thực hiện các mục tiêu tăng trưởng kinh tế, tái cơ cấu kinh tế, tháo gỡ khó khăn, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, khuyến khích khởi nghiệp; các lĩnh vực khoa học, giáo dục, đào tạo, y tế, an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, tài nguyên và môi trường, cải cách hành chính, quốc phòng, an ninh,... và có những giải pháp phục hồi sản xuất thúc đẩy tăng trưởng, ổn định đời sống nhân dân. 2. Dự báo kịp thời, sát tình hình trong nước, khu vực và trong tỉnh, những cơ hội, thách thức đối với sự phát triển để có giải pháp ứng phó phù hợp, hạn chế thấp nhất các tác động tiêu cực có thể xảy ra. 3. Trên cơ sở kết quả đã đạt được, căn cứ vào các mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 đã được HĐND các cấp thông qua, các điều kiện thực tế của từng ngành, lĩnh vực, địa phương, các sở, ban, ngành, đơn vị và các địa phương xác định mục tiêu, nhiệm vụ và các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018. 4. Việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 phải phù hợp với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 và Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020, bảo đảm tính khả thi và hiệu quả sử dụng các nguồn lực. 5. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 phải được triển khai đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ, công khai, minh bạch, công bằng, hiệu quả; có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị; tăng cường trách nhiệm giải trình trong xây dựng kế hoạch và phân bổ các nguồn lực. II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Mục tiêu tổng quát Tiếp tục bảo đảm ổn định kinh tế, kiểm soát lạm phát. Đẩy mạnh tái cơ cấu kinh tế, nhất là các ngành và lĩnh vực trọng tâm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn với chú trọng cải thiện nền tảng cho tăng trưởng chất lượng, hiệu quả, nâng cao năng suất lao động và tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và cả nền kinh tế. Bảo đảm môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, khuyến khích khởi nghiệp; nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật. Thực hiện tốt công tác an sinh xã hội và phúc lợi xã hội. Phát triển giáo dục - đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Phát triển văn hóa, thực hiện dân chủ và công bằng xã hội. Ứng phó và thích nghi hiệu quả với biến đổi khí hậu, chủ động phòng, chống thiên tai, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tinh giản biên chế gắn với cải cách công vụ, công chức, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 2. Định hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 2.1. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) năm 2018 từ 7 - 7,5%. Các địa phương căn cứ số liệu tăng trưởng kinh tế 6 tháng đầu năm 2017 và căn cứ vào điều kiện thực tế ở địa phương để xác định chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2018 cho phù hợp. 2.2. Tập trung triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 21/02/2017 của Chính phủ, Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 08/3/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 811/KH-UBND ngày 12/5/2017 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TW ngày 01/11/2016 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế giai đoạn 2016 - 2020. 2.3. Đẩy mạnh tái cơ cấu kinh tế, tuân thủ đầy đủ các quy luật của kinh tế thị trường. Bảo đảm môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bình đẳng; phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế. Nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật; tổ chức thực hiện tốt Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017 - 2021. Đẩy mạnh xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại. Tập trung nguồn lực xây dựng các công trình quan trọng, có tính chất lan tỏa, thiết yếu phục vụ đời sống và sản xuất của nhân dân. Tập trung chỉ đạo để hoàn thành việc điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Quảng Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 làm cơ sở xây dựng kế hoạch hàng năm và định hướng để kêu gọi, xúc tiến đầu tư. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế. Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 29- NQ/TW của Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo. 2.4. Đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp: Tập trung triển khai thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp, tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng, hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp. Tiếp tục thực hiện các chính sách đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung ruộng đất phục vụ sản xuất hàng hóa quy mô lớn. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Triển khai các giải phát triển thị trường, tạo thuận lợi cho tiêu thụ nông sản; tăng cường gắn kết 4 nhà trong sản xuất nông nghiệp tạo chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm. Phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung, quy mô lớn, tăng tổng đàn một cách hiệu quả, bền vững. Tập trung chỉ đạo phục hồi và phát triển sản xuất thủy sản, chú trọng khai thác vùng biển xa. Tiếp tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ thiệt hại do ô nhiễm môi trường biển theo chính sách hỗ trợ của Trung ương. Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp. Tạo mọi điều kiện thuận lợi, tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp công nghiệp để đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, nhất là về tín dụng, thị trường tiêu thụ. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án công nghiệp lớn của tỉnh. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp chế biến, gắn với các lợi thế về phát triển nguồn nguyên liệu nông sản, thủy sản. Thúc đẩy đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất để nâng cao năng suất lao động, phát triển các ngành công nghiệp mới có lợi thế. Phát triển các ngành dịch vụ, đặc biệt là tập trung phát triển du lịch. Tiếp tục triển khai các giải pháp để giữ khách, thu hút khách, đa dạng hóa các sản phẩm du lịch để du khách có nhiều lựa chọn, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, tăng cường công tác kêu gọi đầu tư, các hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch của tỉnh. Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, khai thác tốt thị trường nội địa. Tích cực tìm kiếm, mở rộng thị trường để đẩy mạnh xuất khẩu, nhất là các mặt hàng có lợi thế của tỉnh, giá trị gia tăng cao. Khuyến khích đầu tư, phát triển mạnh các dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, thể thao,... Tăng cường kiểm soát chất lượng và giá cả các mặt hàng, sản phẩm thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống, sức khỏe nhân dân; thắt chặt công tác quản lý thị trường, xử lý kịp thời các trường hợp gian lận. Kiểm soát và thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển bền vững, ổn định; không để xảy ra tình trạng đầu cơ, tăng giá bất hợp lý, bảo đảm tính công khai, minh bạch của thị trường. 2.5. Tiếp tục triển khai tốt các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh đã đề ra tại Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 của Chính phủ với mục tiêu là tạo điều kiện thuận lợi nhất cho đầu tư kinh doanh, giảm tối đa chi phí khởi nghiệp, giảm chi phí đầu vào, khuyến khích đổi mới công nghệ, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp; phấn đấu cải thiện thứ hạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 06/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ theo tinh thần Chính phủ đồng hành cùng doanh nghiệp. Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước, thực hiện cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện có hiệu quả các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới, ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến vào sản xuất. 2.6. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường, chú trọng hiệu quả phát triển, hướng tới phát triển kinh tế xanh, bền vững. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường công tác quản lý tài nguyên, tập trung bảo vệ môi trường và giảm thiểu phát thải đối với các doanh nghiệp công nghiệp, đặc biệt là các ngành có nguy cơ ô nhiễm môi trường và phát thải cao như xi măng,...
2,111
22
Triển khai thực hiện Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững. Đầu tư một số dự án cấp bách thuộc Chương trình ứng phó biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh. Thúc đẩy huy động nguồn lực tư nhân trong triển khai các hoạt động thực hiện xanh hóa nền kinh tế. 2.7. Thực hiện tốt công tác an sinh xã hội và tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân. Thực hiện các chính sách giải quyết việc làm gắn với thị trường lao động. Ổn định và phát triển thị trường xuất khẩu lao động. Thực hiện tốt các chính sách trợ giúp xã hội, ưu đãi đối với người có công với cách mạng, các đối tượng yếu thế trong xã hội. Đẩy mạnh việc phát triển nhà ở xã hội, nhà ở giá thấp; triển khai có hiệu quả chương trình hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, người có công với cách mạng. Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững; ưu tiên nguồn lực phát triển các vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các vùng khó khăn, thường xuyên bị thiên tai. Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động mạng lưới y tế cơ sở, y tế dự phòng, chủ động phòng, chống dịch bệnh, không để các dịch bệnh lớn xảy ra. Tiếp tục triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh; trong đó thực hiện giảm quá tải bệnh viện tuyến trên. Phát triển y tế ngoài công lập, hình thành các cơ sở khám, chữa bệnh theo hình thức hợp tác công tư. Đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, dân số - kế hoạch hóa gia đình. Gắn việc điều chỉnh giá dịch vụ y tế với lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân. Tăng cường các biện pháp bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, quản lý môi trường y tế. 2.8. Phát triển văn hóa và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh, khắc phục các biểu hiện xuống cấp về đạo đức xã hội; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc đồng thời khuyến khích tự do sáng tạo trong hoạt động văn hóa, văn học, nghệ thuật. Thực hiện hiệu quả các chính sách thúc đẩy bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. Thực hiện tốt công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Chú trọng công tác người cao tuổi, người khuyết tật. Tiếp tục thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên giai đoạn 2011 - 2020. Tăng cường quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo. Thực hiện tốt công tác quản lý người nghiện và cai nghiện ma túy; nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ sở cai nghiện. 2.9. Cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, lãng phí. Đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp. Tăng cường biện pháp triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020. Duy trì chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI). Thực hiện quyết liệt các giải pháp phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu, vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ. 2.10. Kết hợp phát triển kinh tế và bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. Nắm chắc tình hình để chủ động giải quyết mọi tình huống phát sinh. Tăng cường các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, giảm thiểu tai nạn giao thông. 2.11. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền theo hướng công khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả nhằm tạo sự đồng thuận xã hội, nhất là trong thực hiện phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh; đấu tranh chống lại các thông tin xuyên tạc, sai sự thật, chống phá chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, của tỉnh. Thông tin, giải trình đầy đủ, kịp thời về các vấn đề được dư luận, xã hội quan tâm. 3. Nhiệm vụ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 3.1. Đối với dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2018 Triển khai thực hiện Nghị quyết 07-NQ/TW ngày 18/11/2016 của Bộ Chính trị về chủ trương, giải pháp cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công để đảm bảo nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững. Phấn đấu dự toán thu nội địa (không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết) tăng tối thiểu 12% - 14% (loại trừ các yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách); thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng tối thiểu 5% - 7% so với đánh giá ước thực hiện năm 2017. Mức tăng thu cụ thể tùy theo điều kiện, đặc điểm và phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn của từng địa phương. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ thu. Thực hiện các biện pháp mạnh, quyết liệt để chống thất thu thuế, nợ thuế, trốn thuế... Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương phải dự toán toàn bộ các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác trên địa bàn theo quy định tại Điều 7 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và các quy định khác của pháp luật. Yêu cầu Sở Tài chính, Cục thuế, Cục Hải quan phối hợp với các cơ quan liên quan chấp hành nghiêm việc lập dự toán thu ngân sách và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh trong việc xây dựng dự toán thu ngân sách. Đồng thời, yêu cầu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố rà soát, lập dự toán tích cực, sát thực tế phát sinh tổng hợp đầy đủ các khoản thu mới trên địa bàn để tính đúng, tính đủ nguồn thu, không để phần dư địa để thực hiện giao chỉ tiêu phấn đấu thu, lấy chỉ tiêu pháp lệnh thu của Quốc hội, Chính phủ giao làm căn cứ chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách trên địa bàn. 3.2. Đối với dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2018 Thực hiện triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu xác định nhiệm vụ, chủ động sắp xếp thứ tự các nhiệm vụ chi ưu tiên theo mức độ quan trọng, cấp thiết và khả năng triển khai trong năm 2018. Chỉ trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách mới khi cân đối được nguồn; chủ động dự kiến đầy đủ nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm vụ mới đã được cấp có thẩm quyền quyết định. Khi xây dựng dự toán và bố trí ngân sách nhà nước năm 2018, các sở, ban, ngành và các địa phương cần chú ý các nội dung sau: a) Chi đầu tư phát triển - Chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn xổ số kiến thiết) phải phục vụ mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020. Việc bố trí vốn kế hoạch chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước phải thực hiện đúng quy định hiện hành1. Đối với các dự án sử dụng vốn NSTW, dự kiến bố trí vốn đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 thấp hơn so với quyết định đầu tư phê duyệt, yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương và các chủ đầu tư rà soát, trình UBND tỉnh phê duyệt quyết định đầu tư điều chỉnh tổng mức đầu tư, xác định điểm dừng kỹ thuật hợp lý hoặc tham mưu bổ sung nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành dự án phù hợp với quy mô vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương. Ưu tiên bố trí vốn đầu tư cho 02 Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu đã được phê duyệt nhằm hướng đến mục tiêu giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển nông nghiệp, nông thôn, các vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc, vùng bị ảnh hưởng nặng nề của thiên tai, các địa phương chịu ảnh hưởng sự cố môi trường biển; các dự án, công trình y tế, giáo dục, các dự án đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và các dự án phát triển hạ tầng để thúc đẩy phát triển kinh tế, tăng trưởng GRDP. Chương trình, dự án bố trí kế hoạch vốn ngân sách nhà nước năm 2018 phải có trong danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn, trừ dự án khẩn cấp theo quy định của Luật Đầu tư công. + Đối với chi vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương: thực hiện theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, các nghị định hướng dẫn và Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND ngày 30/12/2015 của UBND tỉnh về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020. + Đối với chi từ nguồn thu sử dụng đất: Dự toán thu tiền sử dụng đất trên địa bàn năm 2018 được xây dựng trên cơ sở kế hoạch sử dụng đất; kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất; đồng thời, lập phương án bố trí chi đầu tư phát triển từ khoản thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. + Đối với chi từ nguồn thu hoạt động xổ số kiến thiết: Nguồn thu này được tính trong dự toán thu cân đối ngân sách địa phương, sử dụng toàn bộ cho chi đầu tư phát triển, trong đó ưu tiên bố trí đầu tư lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới, công trình ứng phó với biến đổi khí hậu và các công trình phúc lợi xã hội khác theo quy định của cấp có thẩm quyền. + Xây dựng kế hoạch huy động và trả nợ (đầy đủ cả gốc và lãi) đến hạn cho đầu tư phát triển theo đúng quy định của Luật NSNN năm 2015. - Đối với nguồn vốn đầu tư từ thu sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước: Từ ngày 01/01/2017, toàn bộ số thu sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước (sau khi trừ chi phí) phát sinh đều phải được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015. Các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2018 từ nguồn thu này gửi cơ quan Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư cùng cấp để tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước trình cấp có thẩm quyền quyết định.
2,061
23
b) Chi thường xuyên Xây dựng dự toán chi thường xuyên theo từng lĩnh vực, bảo đảm đủ nhiệm vụ, đúng chính sách, chế độ, theo định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên được quy định tại các nghị quyết của Quốc hội và quyết định của Thủ tướng Chính phủ2. Rà soát cắt giảm những khoản chi không thực sự cần thiết, triệt để tiết kiệm, gắn với việc tinh giản biên chế, sắp xếp lại bộ máy hành chính theo Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị, thắt chặt các khoản chi lễ hội, khánh tiết; hạn chế bố trí kinh phí đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài, mua sắm ô tô và trang thiết bị đắt tiền; mở rộng thực hiện khoán xe ô tô công. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện cơ chế giá thị trường có sự điều tiết của Nhà nước đối với giá các dịch vụ sự nghiệp công quan trọng như y tế, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp theo lộ trình tính đúng, tính đủ các yếu tố chi phí. Ngân sách nhà nước giảm cấp chi thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp công lập đối với các khoản chi đã được kết cấu vào giá dịch vụ, dành nguồn hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng chính sách, thực hiện các chương trình, đề án và mục tiêu phát triển ngành, lĩnh vực, thực hiện cải cách tiền lương, tăng chi mua sắm, sửa chữa và chi đầu tư phát triển, trên cơ sở đó cơ cấu lại trong từng lĩnh vực chi thường xuyên, từng bước cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước. c) Chi cho giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ và chi khác Phấn đấu bảo đảm 20% tổng chi ngân sách nhà nước cho giáo dục, đào tạo; 2% tổng chi ngân sách nhà nước năm 2018 cho khoa học và công nghệ. d) Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu Dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu năm 2018, bố trí căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt từng chương trình MTQG, chương trình mục tiêu, Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020, khả năng cân đối ngân sách nhà nước năm 2018. e) Đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài Việc lập dự toán kế hoạch đầu tư công vốn ODA và vốn vay ưu đãi cấp phát từ ngân sách Trung ương phải bảo đảm phù hợp với tiến độ cam kết theo Hiệp định đã ký với nhà tài trợ nước ngoài, khả năng thực hiện của dự án năm 2018 và trong phạm vi hạn mức quy định tại Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020, Kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn 2016 - 2020. Ưu tiên bố trí đủ kế hoạch vốn cho các dự án kết thúc hiệp định trong năm kế hoạch. Có tính toán dự báo về các hạn mức sau năm 2020 làm cơ sở cho việc chuẩn bị, đàm phán, hoàn thành thủ tục cho các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi mới. Đối với mỗi chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi, khi lập dự toán cần phân định rõ loại tài trợ (vốn vay, vốn viện trợ), cơ chế tài chính (cấp phát, cho vay lại), tính chất đầu tư (xây dựng cơ bản, hành chính sự nghiệp) và thẩm quyền lập và giao kế hoạch (đối với các dự án ô). f) Lập dự toán tạo nguồn cải cách tiền lương Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và các địa phương tiếp tục lập dự toán tạo nguồn cải cách tiền lương bao gồm: Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ); 50% nguồn tăng thu ngân sách địa phương (không kể thu tiền sử dụng đất, thu từ hoạt động xổ số kiến thiết); nguồn thực hiện cải cách tiền lương các năm trước còn dư...; đồng thời, yêu cầu các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có nguồn thu được giao tự chủ phấn đấu tăng thu cùng với lộ trình tính đúng, tính đủ chi phí vào giá dịch vụ và sử dụng nguồn thu này ưu tiên để thực hiện cải cách tiền lương. g) Ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương các cấp bố trí dự phòng ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 để chủ động ứng phó với thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và thực hiện những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự toán. h) Các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương báo cáo tình hình thu - chi tài chính năm 2017 và dự kiến kế hoạch thu - chi tài chính năm 2018 của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn. 3.3. Xây dựng kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2018 - 2020 Căn cứ Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về quy định chi tiết việc lập kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm và hướng dẫn của Bộ Tài chính, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của tỉnh trình UBND tỉnh, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư; hướng dẫn các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương về lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm. Các sở, ban, ngành, đơn vị dự toán cấp I ở cấp tỉnh và địa phương thực hiện lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2018 - 2020 thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ và hướng dẫn của Sở Tài chính. 4. Xây dựng Kế hoạch đầu tư công năm 2018 Xây dựng kế hoạch đầu tư công năm 2018 theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, các văn bản hướng dẫn thi hành luật, trong đó lưu ý các nguyên tắc: - Đối với kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 3.2 Mục 3 nêu trên. - Đối với kế hoạch đầu tư nguồn thu để lại cho đầu tư chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước: Tính toán xác định đủ các khoản thu theo quy định của Luật Đầu tư công. - Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin qua Hệ thống thông tin đầu tư công quốc gia. Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương và chủ đầu tư triển khai xây dựng kế hoạch đầu tư công 2018 thông qua hệ thống tài khoản được phân quyền trên địa chỉ https://dautucong.mpi.gov.vn. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính căn cứ những quy định trong Chỉ thị này, các văn bản hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, tham mưu UBND tỉnh văn bản hướng dẫn cụ thể về nội dung và tiến độ xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018, Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm 2018 - 2020 phù hợp với quy định của Luật Đầu tư công và Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ. 2. Các sở, ban, ngành, đơn vị, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn và chỉ đạo các cơ quan, đơn vị xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018, Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm 2018 - 2020 của cấp mình theo đúng quy định tại Chỉ thị này và hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính. 3. Giám đốc các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 1 Luật Đầu tư công và các nghị định hướng dẫn; Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND ngày 30/12/2015 của UBND tỉnh về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh về điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 của tỉnh Quảng Bình (nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý); Quyết định số 1743/QĐ-UBND ngày 19/5/2017 của UBND tỉnh về việc giao chi tiết kế hoạch đầu tư trung hạn vốn NSTW giai đoạn 2016 - 2020. 2 Nghị quyết số 266/2016/UBTVQH14 ngày 4/10/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Quyết định số 46/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN năm 2017. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 884/STP-XDKTVB ngày 02 tháng 6 năm 2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ 02 văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành (có Danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2017. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO UBND TỈNH QUẢNG BÌNH BAN HÀNH ĐƯỢC BÃI BỎ (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh Quảng Bình)
2,044
24
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH PHỤ LỤC 01 BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 06/2017/TT-BTTTT NGÀY 02/6/2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN DỰ ÁN TRUYỀN THÔNG VÀ GIẢM NGHÈO VỀ THÔNG TIN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 2353/QĐ-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy chế của Bộ Thông tin và Truyền thông về xây dựng, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển quy phạm pháp luật và việc tham gia góp ý đối với các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đính chính lỗi kỹ thuật trình bày tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTTTT ngày 02 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 như sau: 1. Biểu số 01, Phụ lục 01 Điểm 5, Mục 1 “Micro không dây cầm tay tần số UHF”: cụm từ “Băng tần (Frequency Range) 773 - 823 MHz (UHF)” sửa thành cụm từ “Băng tần (Frequency Range) 470 - 694 MHz (UHF)”. 2. Biểu số 02, Phụ lục 01 Điểm 3, Mục 1 “Micro không dây cầm tay tần số UHF”: cụm từ “Băng tần (Frequency Range) 673 - 723 MHz (UHF)” sửa thành cụm từ “Băng tần (Frequency Range) 470 - 694 MHz (UHF)”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là một bộ phận không thể tách rời của Thông tư số 06/2017/TT-BTTTT. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này../ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 06 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 318/TTr-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau: 1. Đối tượng áp dụng: a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh An Giang. b) Tổ chức thu phí: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo phân cấp quản lý doanh nghiệp nơi có hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang. 2. Mức thu phí: a) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này. b) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. 3. Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách huyện, thị xã và thành phố hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ. 4. Các nội dung khác có liên quan được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và các văn bản hướng dẫn theo quy định hiện hành. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thực hiện Điều 1 Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Kèm theo Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hợp tác xã; Căn cứ Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 320/TTr-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau: 1. Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đề nghị cấp đăng ký Hộ kinh doanh, Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân theo pháp luật Việt Nam phải nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Cơ quan thu lệ phí: a) Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thu lệ phí đăng ký kinh doanh Liên hiệp Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân. b) Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thu lệ phí đăng ký Hộ kinh doanh, Hợp tác xã trên địa bàn quản lý. 3. Các trường hợp không thu lệ phí đăng ký kinh doanh: a) Hộ kinh doanh, Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính. b) Đăng ký chấm dứt, tạm ngừng kinh doanh đối với Hộ kinh doanh. c) Đăng ký giải thể, tạm ngừng kinh doanh; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đối với Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân. 4. Mức thu lệ phí: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5. Kê khai, nộp, quản lý lệ phí: a) Cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp số tiền lệ phí thu được theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí. b) Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thực hiện Điều 1 Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
2,053
25
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 314/TTr-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép cho người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép cho người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau: 1. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, nhà thầu, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, có sử dụng lao động người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh. 2. Cơ quan thu lệ phí: a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thu lệ phí cấp, cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, trên địa bàn tỉnh, trừ các đối tượng quy định tại Điểm b khoản này; b) Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh thu lệ phí cấp, cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, khu chức năng khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh. 3. Mức thu lệ phí: - Cấp mới giấy phép lao động: 600.000 đồng/01 giấy phép. - Cấp lại giấy phép lao động: 450.000 đồng/01 giấy phép. 4. Kê khai, nộp, quản lý lệ phí: a) Cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp số tiền lệ phí thu được theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí. b) Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. c) Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thực hiện Điều 1 Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017; thay thế quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép cho người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh tại Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp các loại lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến Quyền và nghĩa vụ công dân; Quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 316/TTr-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang. 2. Đối tượng áp dụng: a) Đối tượng nộp lệ phí: Những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch (trừ các đối tượng thuộc các trường hợp được miễn quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết này.) b) Cơ quan thu lệ phí: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch. 3. Các trường hợp miễn lệ phí: a) Người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật. b) Cá nhân đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã; đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới. 4. Mức thu lệ phí hộ tịch: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5. Kê khai, nộp, quản lý lệ phí: a) Cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp số tiền lệ phí thu được theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí. b) Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thực hiện Điều 1 Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017; thay thế quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch địa bàn tỉnh tại Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp các loại lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến Quyền và nghĩa vụ công dân; Quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH VỀ NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ QUY ĐỊNH VỀ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020; Xét Tờ trình số 393/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và quy định về vốn đối ứng của địa phương đối với Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và quy định về vốn đối ứng của địa phương đối với Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Nghị quyết này áp dụng cho các năm ngân sách giai đoạn 2017 - 2020. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thực hiện Điều 1 Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ QUY ĐỊNH VỀ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và quy định về vốn đối ứng của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững (sau đây gọi là Chương trình) giai đoạn 2016 - 2020 là căn cứ để lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh An Giang. Đồng thời, là căn cứ để quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm Chương trình giai đoạn 2016 - 2020.
2,115
26
b) Các dự án đầu tư thuộc Chương trình giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn đối ứng ngân sách tỉnh, vốn ngân sách huyện và các vốn huy động hợp pháp khác. 2. Đối tượng áp dụng: Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố sử dụng kinh phí Chương trình giai đoạn 2016 - 2020. Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình giai đoạn 2016 - 2020. Điều 2. Nguyên tắc chung: 1. Việc phân bổ phải tuân thủ các quy định của Luật đầu tư công, Luật ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Việc phân bổ vốn kinh phí phải đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình giai đoạn 2016 - 2020. Đó là thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống, tăng thu nhập của người dân, đặc biệt là ở các địa bàn nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận thuận lợi các dịch vụ xã hội cơ bản (như: Y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, điện sinh hoạt, tiếp cận thông tin), góp phần hoàn thành mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2016 - 2020 theo Nghị quyết Quốc hội đề ra. Cụ thể: a) Góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo cả nước bình quân 1% - 1,5%/năm (riêng các huyện nghèo, xã nghèo giảm 4%/năm; hộ nghèo dân tộc thiểu số giảm 3% - 4%/năm) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020; b) Cải thiện sinh kế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người nghèo, bảo đảm thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo cả nước cuối năm 2020 tăng lên 1,5 lần so với cuối năm 2015 (riêng hộ nghèo ở các huyện nghèo, xã nghèo, đặc biệt khó khăn, hộ nghèo dân tộc thiểu số tăng gấp 2 lần); c) Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả cơ chế, chính sách giảm nghèo để cải thiện điều kiện sống và tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người nghèo; d) Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ở các huyện nghèo, xã nghèo đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu được tập trung đầu tư đồng bộ theo tiêu chí nông thôn mới, trước hết là hạ tầng thiết yếu như giao thông, trường học, trạm y tế, thủy lợi nhỏ, nước sinh hoạt; tạo điều kiện để người dân tham gia thực hiện các hoạt động của Chương trình để tăng thu nhập thông qua tạo việc làm nhằm phát huy hiệu quả các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu được đầu tư, góp phần giảm rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, cải thiện tiếp cận thị trường; đ) Quản lý sử dụng vốn ngân sách trung ương và bố trí ngân sách địa phương triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững đảm bảo đúng quy định, tập trung, trọng điểm, tránh dàn trải gây lãng phí, thất thoát nguồn lực. 3. Kết hợp lồng ghép các nguồn vốn ngân sách nhà nước khác đầu tư trên địa bàn (như: Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới, vốn Chương trình 160, vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ có mục tiêu theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, vốn ngân sách huyện,…), cũng như các nguồn vốn huy động hợp pháp khác để thực hiện hoàn thành các mục tiêu của Chương trình. 4. Công khai, minh bạch trong việc phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Chương II QUY ĐỊNH CHI TIẾT Điều 3. Nội dung phân bổ vốn: Căn cứ Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ, các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang thực hiện Chương trình là: 1. Các dự án thành phần sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển a) Công trình giao thông nông thôn phục vụ sản xuất, kinh doanh và dân sinh; b) Công trình cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất, kinh doanh trên địa bàn xã; c) Trạm chuyển tiếp phát thanh xã; nhà văn hóa, trung tâm sinh hoạt cộng đồng; d) Cải tạo, xây mới các công trình thủy lợi nhỏ; đ) Công trình phục vụ nước sinh hoạt cho người dân; e) Đầu tư cơ sở vật chất các trường từ Mẫu giáo, Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông thuộc các xã biên giới, xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu để đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2016 - 2020; g) Các loại công trình hạ tầng quy mô nhỏ khác do cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng, phù hợp với mục tiêu của Chương trình và quy định của pháp luật; ưu tiên công trình cho các cộng đồng nghèo, công trình có nhiều người nghèo, phụ nữ hưởng lợi; h) Duy tu, bảo dưỡng công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn. 2. Các dự án thành phần sử dụng kinh phí sự nghiệp a) Chương trình 135; b) Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135; c) Truyền thông và giảm nghèo về thông tin; d) Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình; Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn: 1. Trên cơ sở quy định tại Điều 5 quy định ban hành kèm theo Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ, tiêu chí phân bổ vốn đối với nguồn vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh An Giang, gồm 04 tiêu chí như sau: a) Tiêu chí về xã (xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, xã biên giới, xã an toàn khu); b) Tiêu chí về ấp đặc biệt khó khăn; c) Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo; d) Tiêu chí về tỷ lệ người dân tộc thiểu số. 2. Đối với các dự án thành phần còn lại, tiêu chí để phân bổ vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình trên cơ sở tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo (tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo trên địa bàn xã theo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hằng năm). 3. Cách tính hệ số từng tiêu chí đối với Chương trình 135 Tiêu chí về xã: Căn cứ vào danh sách xã khu vực III, II, I, xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt mà xác định hệ số cho từng đối tượng như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tiêu chí về ấp đặc biệt khó khăn: Căn cứ vào danh sách ấp đặc biệt khó khăn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt mà xác định hệ số như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Tiêu chí về tỷ lệ người dân tộc thiểu số: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 4. Phương pháp tính mức vốn phân bổ thực hiện Chương trình 135 Tổng hệ số của 01 địa phương (cấp xã): Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số Hệ số của từng địa phương. Tổng hệ số của 01 địa phương (cấp xã) được tính như sau: Y = (H1 + H2) x (1+H3+H4) Trong đó: Y: Tổng hệ số của 01 địa phương (cấp xã); H1: Hệ số về tiêu chí xã; H2: Hệ số về tiêu chí ấp đặc biệt khó khăn; H3: Hệ số về tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo; H4: Hệ số về tiêu chí tỷ lệ dân tộc thiểu số; Mức vốn phân bổ cho 01 địa phương (cấp xã): X = (M/N) x Y Trong đó: X: Mức vốn bình quân phân bổ cho 01 địa phương; M: Tổng mức vốn đầu tư phát triển thực hiện Chương trình 135 phân bổ cho tỉnh; N: Tổng hệ số của các địa phương (cấp xã) trên địa bàn tỉnh thuộc diện đầu tư theo Chương trình 135; Y: Tổng hệ số của 01 địa phương (cấp xã). Chương III NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG NGÂN SÁCH TỈNH Điều 5. Nguồn vốn thực hiện: Nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn đối ứng ngân sách tỉnh, vốn ngân sách huyện và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác bao gồm công lao động được quy ra bằng tiền. Điều 6. Tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách tỉnh: Trên cơ sở quy định tại Điều 6 của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ, hằng năm ngân sách tỉnh (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) đối ứng tối thiểu bằng 10% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC BỔ SUNG DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT VÀ DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA NĂM 2017 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013; Xét Tờ trình số 389/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục bổ sung dự án cần thu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa năm 2017; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành danh mục bổ sung dự án cần thu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa năm 2017 (kèm danh mục), với các nội dung như sau: 1. Dự án cần thu hồi đất (có sử dụng đất trồng lúa): Gồm 30 dự án, với tổng diện tích dự kiến thu hồi là 443.014 m2 (Bốn trăm bốn mươi ba ngàn, không trăm mười bốn mét vuông). Trong đó, có sử dụng đất trồng lúa 430.468 m2 (Bốn trăm ba mươi ngàn, bốn trăm sáu mươi tám mét vuông); - Điều chỉnh 03 dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 3 thông qua tại Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 về ban hành danh mục dự án cần thu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa năm 2017 với nội dung như sau: Dự án Tuyến đường đoạn từ đường tránh Quốc lộ 91 đến chợ Vĩnh Đông tăng từ 19.000 m2 thành 84.867 m2; Dự án Trường Mẫu giáo Cần Đăng (điểm chính) tăng từ 2.000 m2 thành 4.000 m2; Dự án Đường Phạm Cự Lượng (Bến xe Long Xuyên - đường tránh) tăng từ 14.400 m2 thành 44.555 m2;
2,179
27
- Điều chỉnh 01 dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 2 thông qua tại Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 về ban hành danh mục bổ sung dự án cần thu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa năm 2016 với nội dung như sau: Dự án Lộ ra 22kV máy T1 trạm 110/220kV Phú Châu tăng từ 691 m2 thành 775 m2 và thay đổi địa điểm đầu tư từ xã Phú Vĩnh, Châu Phong thành phường Long Phú; - Điều chỉnh 01 dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 9 thông qua tại Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 về ban hành danh mục dự án cần thu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa năm 2015 với nội dung như sau: Dự án Sân đua bò huyện Tri Tôn tăng từ 25.000 m2 thành 55.290 m2 và thay đổi địa điểm đầu tư từ thị trấn Tri Tôn thành xã Núi Tô; 2. Dự án cần thu hồi đất (không sử dụng đất trồng lúa): Gồm 20 dự án, với tổng diện tích dự kiến thu hồi là 671.413 m2 (Sáu trăm bảy mươi mốt ngàn, bốn trăm mười ba mét vuông); - Điều chỉnh 01 dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 2 thông qua tại Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 về ban hành danh mục bổ sung dự án cần thu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa năm 2016 với nội dung như sau: Dự án Đường dây 02 mạch vượt rạch Ông Chưởng tăng từ 496 m2 thành 4.776 m2; - Điều chỉnh 01 dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 3 thông qua tại Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 về ban hành danh mục dự án cần thu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa năm 2017 với nội dung như sau: Dự án Trường THPT Nguyễn Văn Hưởng tăng từ 2.883 m2 lên 3.982 m2. 3. Dự án có sử dụng đất trồng lúa (không thu hồi đất): Gồm 18 dự án, với tổng diện tích sử dụng đất trồng lúa là 578.061 m2 (Năm trăm bảy mươi tám ngàn, không trăm sáu mươi mốt mét vuông). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Điều 1 Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC BỔ SUNG DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT VÀ DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA NĂM 2017 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND ngày 14/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ KEO TẠI XÃ BA, HUYỆN ĐÔNG GIANG, TỈNH QUẢNG NAM CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Xét nội dung Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Dự án Nhà máy chế biến gỗ keo gửi kèm Công văn số 20/CVCT ngày 29/6/2017 của Công ty TNHH Nga Doanh miền Trung về việc chỉnh sửa, bổ sung nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án nhà máy chế biến gỗ keo; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 569/TTr-STNMT ngày 12 tháng 7 năm 2017 và hồ sơ kèm theo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Dự án Nhà máy chế biến gỗ keo tại xã Ba, huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam (sau đây viết tắt là Dự án) do Công ty TNHH Nga Doanh miền Trung làm Chủ đầu tư (sau đây gọi là Chủ Dự án) với các nội dung chủ yếu sau đây: - Phạm vi: Tổng diện tích thực hiện Dự án 1,47 ha (Theo Quyết định chủ trương đầu tư số 4421/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam); - Công suất của Dự án: 15.000 m3/năm, với sản phẩm chính gồm ván bóc và ván dán. Điều 2. Chủ Dự án có trách nhiệm thực hiện đúng những nội dung được nêu trong Báo cáo Đánh tác động môi trường đã được phê duyệt và những yêu cầu bắt buộc như sau: 1. Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành có liên quan, đảm bảo các yêu cầu về an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng và hoạt động Dự án. 2. Đầu tư xây dựng hoàn thiện các công trình xử lý chất thải của Dự án đảm bảo các chất thải được xử lý đạt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi thải vào nguồn tiếp nhận. 3. Thu gom, xử lý các loại chất thải rắn và chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình thực hiện Dự án theo quy định hiện hành. 4. Trong quá trình thực hiện Dự án, nếu để xảy ra sự cố gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồng phải dừng ngay các hoạt động của Dự án gây ra sự cố; tổ chức ứng cứu khắc phục sự cố; thông báo khẩn cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đông Giang để được chỉ đạo và phối hợp xử lý; chịu trách nhiệm khắc phục sự cố môi trường, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện đầy đủ Chương trình giám sát môi trường như đã nêu trong Báo cáo Đánh giá tác động môi trường, báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để theo dõi, quản lý. Số liệu giám sát phải được cập nhật đầy đủ và lưu giữ để cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, đánh giá diễn biến về chất lượng môi trường của khu vực. 6. Tuân thủ các yêu cầu về phòng ngừa, ứng cứu sự cố, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy, nổ, an toàn lao động, an toàn hóa chất trong quá trình thực hiện Dự án theo các quy định của pháp luật hiện hành. 7. Tất cả các loại máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu được sử dụng trong Dự án đều không thuộc danh mục cấm sử dụng ở Việt Nam theo quy định hiện hành. 8. Thông báo bằng văn bản đến UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường về Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải phục vụ giai đoạn vận hành (từng giai đoạn hoặc toàn bộ Dự án) trước khi tiến hành vận hành thử nghiệm ít nhất 10 (mười) ngày làm việc. Thời gian vận hành thử nghiệm không quá 06 (sáu) tháng; việc kéo dài thời gian vận hành thử nghiệm phải được sự chấp thuận của UBND tỉnh. 9. Lập và gửi Kế hoạch quản lý môi trường của Dự án để niêm yết công khai theo quy định pháp luật. 10. Trong quá trình triển khai thực hiện Dự án, nếu có những thay đổi so với nội dung của Báo cáo Đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, Chủ Dự án phải có văn bản báo cáo gửi UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và chỉ được thực hiện những nội dung thay đổi sau khi được UBND tỉnh Quảng Nam chấp thuận bằng văn bản. Điều 3. Quyết định phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Dự án là căn cứ để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định các bước tiếp theo của Dự án theo quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ môi trường. Điều 4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với UBND huyện Đông Giang và các Sở, ngành liên quan kiểm tra, giám sát Chủ Dự án trong thực hiện nội dung Báo cáo Đánh giá tác động môi trường được phê duyệt tại Quyết định này. Trường hợp Chủ Dự án vi phạm quy định tại Quyết định này, kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND huyện Đông Giang; Chủ tịch UBND xã Ba; Giám đốc Công ty TNHH Nga Doanh miền Trung; thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 6 THÁNG CUỐI NĂM 2017 (NGUỒN VỐN TỈNH) HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước năm 2002 và năm 2015; Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 23/2016/QH14 ngày 07 tháng 11 năm 2016 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017; Xét Tờ trình số 50/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư phát triển 6 tháng cuối năm 2017 (nguồn vốn tỉnh); Báo cáo thẩm tra số 17/BCTT-KTNS ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư phát triển 6 tháng cuối năm 2017 như sau: 1. Điều chỉnh vốn đầu tư tập trung: 11.382,469 triệu đồng 2. Điều chỉnh vốn cấp quyền sử dụng đất: 7.668,110 triệu đồng 3. Điều chỉnh vốn xổ số kiến thiết: 4.471,131 triệu đồng (Có Phụ lục chi tiết kèm theo) Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
2,005
28
Điều 4. Nghị quyết này điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 3 về giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư vốn Ngân sách Trung ương giai đoạn 2016 - 2020 và kế hoạch đầu tư phát triển Ngân sách nhà nước năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bình Định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 6 THÁNG CUỐI NĂM 2017 (NGÂN SÁCH TỈNH) (Kèm theo Nghị quyết số 55/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh Bình Định) ĐVT: nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2017 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017; Xét Báo cáo số 94/BC-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về đánh giá tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2017 đã trình bày tại kỳ họp thứ 4 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, đồng thời nhấn mạnh một số nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2017 như sau: 1. Về kinh tế Tập trung chỉ đạo thu hoạch lúa vụ Hè Thu, triển khai sản xuất vụ Mùa, phấn đấu giành thắng lợi kế hoạch sản xuất nông nghiệp năm 2017. Tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm đi đôi với thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp phòng chống dịch bệnh; hướng dẫn nông dân nuôi trồng thủy sản phù hợp với điều kiện thời tiết. Đẩy nhanh việc thực hiện chính sách hỗ trợ ngư dân theo Quyết định số 48/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định số 67/2014/NĐ-CP của Chính phủ cho ngư dân vay vốn ưu đãi đóng mới tàu vỏ thép, tạo điều kiện để ngư dân bám biển, bám ngư trường. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, phấn đấu đến cuối năm 2017 nâng tổng số xã hoàn thành nông thôn mới là 50/122 xã. Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý chống lấn chiếm đất đai, khai thác tài nguyên khoáng sản theo quy định của pháp luật. Tập trung theo dõi, đôn đốc các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất, nhất là các mặt hàng, nhóm hàng chủ lực, đang có lợi thế về nguyên vật liệu, thị trường tiêu thụ như sản phẩm gỗ, dăm gỗ, đường, tinh bột sắn, thức ăn chăn nuôi, bia, may mặc, dược phẩm, thủy hải sản...; chủ động nắm bắt khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp, các dự án đã và đang đầu tư để xem xét giải quyết, tháo gỡ kịp thời nhằm tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Tiếp tục chỉ đạo các sở, ngành liên quan hướng dẫn các doanh nghiệp xây dựng và triển khai chính sách thu mua hợp lý để đảm bảo nguyên liệu đầu vào phục vụ cho các nhà máy sản xuất, chế biến trên địa bàn tỉnh. Thúc đẩy phát triển các hoạt động thương mại, xuất khẩu, du lịch, dịch vụ và phối hợp thực hiện các biện pháp bình ổn giá cả thị trường, chống hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng hóa xâm phạm sở hữu trí tuệ, sở hữu công nghiệp, kiểm tra việc niêm yết giá và bán hàng theo giá niêm yết, nhất là các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu…; xử lý kiên quyết những trường hợp kinh doanh hàng hóa không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, không có nguồn gốc xuất xứ, đầu cơ tăng giá để thu lợi bất chính theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến đầu tư du lịch; hợp tác phát triển về du lịch với các địa phương trong và ngoài nước, mở rộng các loại hình và sản phẩm du lịch. Tăng cường công tác quảng bá, kêu gọi xúc tiến đầu tư, lựa chọn các doanh nghiệp có năng lực triển khai các dự án tại Khu kinh tế Nhơn Hội và các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động các ngành dịch vụ bưu chính - viễn thông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải... để phục vụ tốt hơn cho phát triển kinh tế - xã hội. Tiếp tục thực hiện thỏa thuận hợp tác phát triển kinh tế - xã hội giữa Bình Định với các tỉnh trong nước và các tỉnh thuộc Nam Lào. Tiếp tục huy động mọi nguồn vốn nhằm đáp ứng yêu cầu chi đầu tư; đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ của các bộ, ngành Trung ương và Chính phủ, nhất là các nguồn Trái phiếu Chính phủ, nguồn an sinh xã hội nhằm tăng nguồn vốn đầu tư các công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh và giải quyết các khó khăn của địa phương; sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn thuộc ngân sách địa phương và xã hội hóa để tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, phòng chống thiên tai, sửa chữa lớn các công trình thủy lợi xuống cấp. Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình trọng điểm về giao thông, thủy lợi, du lịch, các công trình thuộc ngành y tế, giáo dục đào tạo... đảm bảo tiến độ theo kế hoạch. Tập trung chỉ đạo đẩy mạnh các biện pháp tăng thu ngân sách, nhất là thu nội địa để đảm bảo nhu cầu chi theo kế hoạch; xử lý kiên quyết các trường hợp tồn đọng thuế, nợ thuế và chống thất thu thuế. Rà soát, kiểm tra và điều chỉnh kịp thời các đối tượng thực hiện thuế khoán, nhất là đối với loại hình ăn uống, dịch vụ. Thực hành tiết kiệm chi thường xuyên, chống lãng phí trong sử dụng kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi hành chính và các lĩnh vực khác. Khuyến khích phát triển, mở rộng các ngành nghề, lĩnh vực có số thu lớn, nguồn thu ổn định và các hoạt động dịch vụ công cho các đơn vị sự nghiệp có thu. Triển khai xây dựng kế hoạch phòng chống bão lụt, tìm kiếm cứu nạn, giảm nhẹ thiên tai năm 2017, trong đó lưu ý: Tăng cường chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án thủy lợi, giao thông; các dự án đầu tư hạ tầng thủy sản bảo đảm vượt lũ. Chỉ đạo các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố hoàn thành trình duyệt và triển khai phương án, kế hoạch phòng tránh bão lụt, giảm nhẹ thiên tai năm 2017 của từng địa phương, đơn vị, trong đó chú trọng thực hiện tốt phương châm 4 tại chỗ, chuẩn bị đầy đủ điều kiện vật chất để cứu hộ, cứu nạn và di dãn dân khi có bão lụt xảy ra. 2. Về văn hóa - xã hội Chỉ đạo thực hiện tốt các hoạt động hè cho giáo viên và học sinh; khẩn trương xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp trong dịp hè; hoàn thành công tác tuyển sinh vào lớp 10 và các lớp đầu cấp học và các điều kiện cần thiết khác có liên quan để phục vụ tốt năm học mới 2017 - 2018. Triển khai thực hiện các chương trình hành động, đề án đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và UBND tỉnh đã phê duyệt. Chuẩn bị tốt kế hoạch và triển khai tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm 2017 của đất nước và của tỉnh. Tăng cường công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực văn hóa và dịch vụ văn hóa. Đẩy mạnh phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh” đi vào chiều sâu; phát triển mạnh mẽ phong trào thể dục thể thao quần chúng, thể thao thành tích cao. Triển khai thực hiện có hiệu quả các dự án thuộc Chương trình ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước năm 2017. Tăng cường công tác quản lý báo chí và các hoạt động xuất bản trên địa bàn tỉnh. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và y đức trong ngành Y tế, tiếp tục củng cố mạng lưới y tế cơ sở và công tác y tế dự phòng, triển khai các biện pháp phòng ngừa và chữa trị có hiệu quả các loại dịch bệnh, nhất là dịch sốt xuất huyết, tay chân miệng, sởi; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm tại các chợ, trung tâm thương mại, cơ sở sản xuất, chế biến... Đẩy mạnh việc tuyên truyền thực hiện Bảo hiểm y tế toàn dân, đảm bảo theo chỉ tiêu của Thủ tướng Chính phủ giao. Thực hiện tốt công tác bảo đảm an sinh xã hội. Tổ chức tốt các hoạt động kỷ niệm 70 năm ngày Thương binh liệt sỹ. Chú trọng đẩy mạnh đào tạo nghề, xuất khẩu lao động, triển khai có hiệu quả đề án giảm nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ. Chỉ đạo thực hiện tốt chính sách đối với người có công với nước, chính sách đối với hộ nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số; kịp thời giúp đỡ, cứu trợ các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và cứu tế xã hội. Tiếp tục triển khai chủ trương của Chính phủ về hỗ trợ xây dựng nhà ở cho người có công, hộ nghèo, vùng bị thiên tai, công nhân các khu công nghiệp và người có thu nhập thấp. 3. Về xây dựng chính quyền Tiếp tục chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính quyền các cấp, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản hóa các giấy tờ, thủ tục nhưng vẫn bảo đảm chặt chẽ, đúng quy định nhằm tạo thuận lợi cho các tổ chức và công dân trong việc thực hiện các giao dịch dân sự, nhất là các thủ tục liên quan đến thu hút đầu tư. Thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tiếp tục triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2017, chú trọng trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhất là trong đầu tư xây dựng cơ bản, tài chính, quản lý đất đai và các vấn đề bức xúc khác của xã hội. Tiếp tục kiện toàn tổ chức và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức từ tỉnh đến cơ sở để bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2,083
29
4. Về quốc phòng, an ninh Tăng cường công tác quốc phòng an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội; tiếp tục triển khai thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng năm 2017. Có kế hoạch bảo vệ an toàn các ngày lễ lớn của đất nước và của tỉnh. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật để nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật trong cán bộ và nhân dân, nhất là những văn bản pháp luật liên quan đến quyền, nghĩa vụ công dân, đến chủ quyền biên giới, biển, đảo quốc gia. Tăng cường giải quyết các tranh chấp trong nội bộ nhân dân và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các vụ khiếu nại, tố cáo của công dân; không để xảy ra khiếu kiện đông người, vượt cấp, gây mất trật tự, an toàn xã hội. Tập trung lực lượng cho công tác phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật, nhất là trong lứa tuổi thanh thiếu niên, không để xảy ra các loại tội phạm có tổ chức, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; đấu tranh ngăn chặn kịp thời, có hiệu quả các vụ, việc vi phạm pháp luật về ma túy, kinh tế, bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm. Triển khai quyết liệt các biện pháp kiềm chế, giảm thiểu tai nạn giao thông, tăng cường tuần tra, kiểm soát, xử lý các trường hợp vi phạm an toàn giao thông. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai các nhiệm vụ 6 tháng cuối năm nhằm thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 với kết quả cao nhất, góp phần thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận thực hiện giám sát và động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2017 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Sau khi xem xét Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2017; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2017 và nhất trí khẳng định: 1. Tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2017: Qua 6 tháng thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, mặc dù phải đối mặt với những yếu tố bất lợi như: Kinh tế vĩ mô vẫn còn khó khăn, thách thức; thời tiết diễn biến bất thường, nhất là mưa giông trái mùa, sạt lở bờ sông, ảnh hưởng đến sản xuất của người dân; tình hình tiêu thụ một số mặt hàng nông sản gặp nhiều khó khăn, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và của doanh nghiệp còn hạn chế,... nhưng với những chủ trương, giải pháp kịp thời của Chính phủ; sự chủ động trong chỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, nỗ lực, quyết tâm cao của các ngành, các cấp, cùng với đó là sự góp sức của doanh nghiệp và nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, bước đầu đã đạt những kết quả nhất định. Tốc độ tăng trưởng (GRDP) đạt 5,29%, chưa đạt kế hoạch đề ra nhưng cao hơn cùng kỳ 2016 (cùng kỳ năm 2016 tăng 4,58%); lĩnh vực nông nghiệp thực hiện tốt công tác chuyển dịch cơ cấu giống, cây trồng mang lại giá trị cao hơn; số lượng doanh nghiệp thành lập mới tăng 31,45% về số lượng, tăng 32,61% về vốn so cùng kỳ; thu hút 44 dự án đầu tư (có 02 dự án đầu tư nước ngoài), tăng 36,36% so cùng kỳ. Thu ngân sách đạt 61,3% dự toán, tăng 17% so cùng kỳ. Khách tham quan, du lịch tăng 10%, chất lượng phục vụ du lịch được nâng lên. Lĩnh vực văn hóa xã hội có nhiều chuyển biến tích cực, các chính sách an sinh xã hội, chăm lo người có công và các đối tượng chính sách triển khai kịp thời. Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tiếp tục được duy trì ổn định. Tuy nhiên, qua 6 tháng thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế như sau: Xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của tỉnh còn gặp bất lợi về giá cả và thị trường; Công tác xúc tiến đầu tư, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ lực của tỉnh đạt hiệu quả chưa cao; Công tác kêu gọi đầu tư thực hiện chuỗi liên kết tiêu thụ còn hạn chế; Tình hình giá cát tăng cao cũng làm ảnh hưởng đến tiến độ các công trình; Chỉ số (PCI) năng lực cạnh tranh của tỉnh năm 2016 có tăng hạng nhưng chưa đáp ứng như kỳ vọng của Tỉnh là bước lùi; Tình hình an ninh trật tự còn diễn biến phức tạp, nhất là tội phạm lứa tuổi thanh thiếu niên, vùng nông thôn. 2. Về nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2017, Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với những nhiệm vụ và giải pháp như đề xuất của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong đó lưu ý một số nhiệm vụ cần tập trung như sau: a) Tập trung chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 27 tháng 6 năm 2012 của Tỉnh ủy về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn 2012 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. b) Triển khai có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp; Chương trình hành động của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 định hướng 2025; các quy hoạch sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, quy hoạch vùng sản xuất chuyên canh hàng hóa; Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020. c) Tiếp tục hỗ trợ cho các doanh nghiệp xây dựng và mở rộng vùng nguyên liệu, kết hợp đầu tư nhà máy sơ chế, kho bảo quản, tồn trữ sản phẩm gần vùng nguyên liệu. Xúc tiến toàn diện để liên kết với hộ xây dựng vùng nguyên liệu; kêu gọi đầu tư, thực hiện chuỗi liên kết tiêu thụ. Tăng cường quảng bá nông sản ứng dụng công nghệ cao, hỗ trợ doanh nghiệp nông dân tìm kiếm thị trường tiêu thụ các sản phẩm hiện có và định hướng thị trường cho các sản phẩm mới, có triển vọng. d) Tăng cường các giải pháp, tập trung tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh giải ngân vốn đầu tư, triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, vốn Trung ương bổ sung, vốn Trái phiếu Chính phủ, vốn đầu tư tập trung và vốn xổ số kiến thiết của tỉnh và các nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Triển khai Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 nguồn trung ương và ngân sách địa phương để làm cơ sở triển khai các dự án trọng điểm của tỉnh. Chuẩn bị thủ tục, các bước đầu tư xây dựng đường tránh thành phố Long Xuyên; dự án nâng cấp đô thị thành phố Long Xuyên. đ) Tiếp tục thực hiện các giải pháp mở rộng tín dụng hiệu quả đi đôi với kiểm soát chất lượng tín dụng, nhất là đối với các lĩnh vực ưu tiên (nông nghiệp nông thôn, doanh nghiệp nhỏ và vừa, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao...), hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, gắn với thực hiện các chính sách tín dụng trọng điểm của ngành, các chương trình, đề án của tỉnh. e) Đẩy mạnh xã hội hóa, kêu gọi đầu tư phát triển thương mại và dịch vụ du lịch. Nâng cao hiệu quả hoạt động quảng bá và xúc tiến du lịch, tăng cường quản lý nhà nước đối với các khu, điểm du lịch và các loại hình dịch vụ du lịch. Lựa chọn, tham gia có chọn lọc vào các hoạt động, sự kiện du lịch tại các thị trường có tiềm năng để quảng bá hình ảnh của tỉnh đến với du khách trong và ngoài nước. Chú trọng phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động của ngành du lịch, cơ sở lưu trú để đáp ứng nhu cầu du khách, tăng hệ số lưu trú đối với khách du lịch. g) Đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch số 115/KH-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2017 thực hiện “Năm doanh nghiệp” tỉnh An Giang và Kế hoạch 105/KH-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển doanh nghiệp tỉnh An Giang đến 2020; tạo mọi điều kiện thuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp triển khai nhanh dự án đầu tư trên địa bàn. h) Tập trung thực hiện các giải pháp cải thiện các chỉ tiêu, chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh An Giang nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư. i) Tổ chức tốt việc kiểm tra, kiểm soát thị trường, xử lý nghiêm các hành vi gian lận thương mại, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, hàng hóa vi phạm sở hữu công nghiệp để bảo đảm lợi ích của người tiêu dùng, của các doanh nghiệp kinh doanh chân chính. k) Tăng cường kiểm soát chặt chẽ nguồn thu, chống thất thu thuế, chống buôn lậu, gian lận thương mại, tập trung xử lý các khoản nợ đọng thuế, thực hiện tốt công tác hoàn thuế. Quản lý chặt chẽ việc chi ngân sách cho đầu tư và sự nghiệp, nhằm hạn chế đầu tư kém hiệu quả và lãng phí. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra các khoản chi ngân sách trong phạm vi quản lý và theo chức năng, nhiệm vụ được giao; đảm bảo vốn ngân sách được sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả.
2,051
30
l) Chuẩn bị các điều kiện để khai giảng năm học 2017 - 2018; Tăng cường công tác phòng chống, kiểm soát dịch bệnh nhất là sốt xuất huyết, tay chân miệng và các dịch bệnh trong mùa hè, mùa mưa; Triển khai đồng bộ các giải pháp đảm bảo an sinh xã hội, chương trình, dự án hỗ trợ cho người có công và đồng bào dân tộc thiểu số. m) Nâng cao công tác chỉ đạo điều hành của các ngành, các cấp theo nhiệm vụ được giao. Đồng thời, tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của các ngành, các cấp. n) Tăng cường công tác đảm bảo quốc phòng, an ninh chính trị và an ninh biên giới. Tập trung tấn công, trấn áp tội phạm đảm bảo trật tự an toàn xã hội, nhất là trong các dịp lễ, hội. Chủ động triển khai các biện pháp phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, cứu hộ, cứu nạn trong mùa mưa bão, có biện pháp quyết liệt để hạn chế tai nạn giao thông và đảm bảo an toàn giao thông. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, chỉ đạo, điều hành và kiểm tra việc thực hiện của các ngành, các cấp. Tăng cường trách nhiệm, phối hợp hành động giữa các ngành và địa phương để đảm bảo thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 của tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân có kế hoạch phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, tăng cường tuyên truyền, giám sát, đôn đốc các ngành, các cấp và vận động nhân dân tích cực thực hiện nghị quyết. Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 5 kêu gọi toàn thể cán bộ, Nhân dân và các lực lượng vũ trang trong tỉnh phát huy kết quả đạt được trong những tháng đầu năm, nỗ lực phấn đấu thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 của tỉnh. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 319/TTr-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang. 2. Đối tượng nộp lệ phí: Chủ đầu tư, tổ chức tư vấn xây dựng, thi công xây dựng và tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thì phải nộp lệ phí theo quy định pháp luật. Trừ các trường hợp được miễn lệ phí theo quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Các trường hợp miễn lệ phí: Các đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật xây dựng năm 2014. 4. Cơ quan thu lệ phí: a) Sở Xây dựng thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang theo thẩm quyền cấp giấy phép của Sở Xây dựng, trừ các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này. b) Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng thuộc phạm vi khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu được giao quản lý (trừ công trình cấp đặc biệt và nhà ở riêng lẻ). c) Ủy ban nhân dân cấp huyện thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn huyện theo thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp huyện, trừ các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này. 5. Mức thu lệ phí: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 6. Kê khai, nộp, quản lý lệ phí: a) Cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp số tiền lệ phí thu được theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí. b) Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thực hiện Điều 1 Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017; thay thế quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh tại Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp các loại lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến Quyền và nghĩa vụ công dân; Quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRÍCH ĐỂ LẠI CHO TỔ CHỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT; BỐ TRÍ SỬ DỤNG NGUỒN PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 06 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 323/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức trích để lại cho tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; bố trí sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức trích để lại cho tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; bố trí sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau: 1. Mức trích để lại cho tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh: a) Đơn vị cung cấp nước sạch được trích để lại 5% (năm phần trăm) trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí; b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được trích để lại 25% (hai mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí. 2. Về bố trí sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh An Giang (bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp): Phần còn lại, sau khi trừ số tiền phí được trích để lại đối với nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp, tổ chức thu phí nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải. Tỷ lệ bố trí như sau: a) Ngân sách tỉnh: 50%; b) Ngân sách huyện, thị xã, thành phố: 50%. 3. Các nội dung khác có liên quan được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và các văn bản hướng dẫn theo quy định hiện hành. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thực hiện Điều 1 Nghị quyết này.
1,990
31
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI TRÀ NĂM HỌC 2017 - 2018 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021; Xét Tờ trình số 313/TTr-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2017 - 2018 trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2017 - 2018 trên địa bàn tỉnh, như sau: 1. Mức thu: Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Các cơ sở giáo dục thường xuyên áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn tỉnh. 3. Các quy định về không thu học phí, miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập. a) Thực hiện theo Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ và Điều 4, 5, 6, 7, 9 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. b) Không phải đóng học phí đối với phổ cập mẫu giáo 5 tuổi ở vùng nông thôn và vùng kinh tế - xã hội khó khăn. c) Miễn thu học phí đối với học sinh là người dân tộc Khmer và Chăm trên địa bàn tỉnh. 4. Việc tổ chức thu, quản lý và sử dụng học phí thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thực hiện Điều 1 Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 30/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh An Giang./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 315/TTr-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Lệ phí đăng ký cư trú đối với việc đăng ký, quản lý cư trú gồm: - Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; - Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu; sổ tạm trú cho hộ gia đình, cho cá nhân; - Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; - Gia hạn tạm trú. b) Lệ phí cấp chứng minh nhân dân đối với việc cấp chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) gồm: Cấp mới, cấp lại, cấp đổi. 2. Đối tượng nộp lệ phí: Người đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú; Công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi trở lên khi làm thủ tục cấp mới, đổi, cấp lại chứng minh nhân dân. Trừ các trường hợp được quy định tại khoản 4 và khoản 5 Nghị quyết này. 3. Cơ quan thu lệ phí: a) Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an thị xã, thành phố và Công an xã, phường, thị trấn là cơ quan trực tiếp thu lệ phí đăng ký cư trú; b) Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh và Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an huyện, thị xã, thành phố là cơ quan trực tiếp thu lệ phí cấp Chứng minh nhân dân. 4. Các trường hợp miễn lệ phí: a) Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; mẹ Việt Nam anh hùng, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thuộc hộ nghèo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; b) Công dân dưới 16 tuổi; c) Công dân dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; d) Điều chỉnh các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, đổi chứng minh nhân dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú. 5. Các trường hợp không phải nộp lệ phí: Điều chỉnh các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, đổi chứng minh nhân dân khi có sai sót về thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, trên chứng minh nhân dân do lỗi của cơ quan quản lý cư trú, cấp chứng minh nhân dân. 6. Mức thu lệ phí: a) Mức thu lệ phí đăng ký cư trú: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Mức thu lệ phí cấp mới, cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân: - Các phường thuộc thành phố Long Xuyên, Châu Đốc: 9.000 đồng/lần cấp; - Các xã thuộc thành phố Long Xuyên, Châu Đốc và các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã còn lại: 4.000 đồng/lần cấp. 7. Kê khai, nộp, quản lý lệ phí: a) Cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp số tiền lệ phí thu được theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí. b) Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thực hiện Điều 1 Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017; thay thế quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh An Giang tại Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp các loại lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến Quyền và nghĩa vụ công dân; Quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ TRONG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
2,063
32
Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Căn cứ Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức; Căn cứ Thông tư số 19/2014/TT-BNV ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nội vụ quy định, hướng dẫn công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 758/TTr-SNV ngày 31 tháng 5 năm 2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức chi hỗ trợ trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2017 và thay thế Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành quy định mức chi hỗ trợ trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Tây Ninh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ TRONG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND ngày 14/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định mức chi hỗ trợ trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh tham gia các lớp học: lý luận chính trị; quản lý hành chính nhà nước; chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng thực thi công vụ; tin học, ngoại ngữ, kiến thức quốc phòng an ninh; Đề án Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Đề án 165); kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế; tiếng dân tộc thiểu số. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, công chức, công chức thực hiện chế độ tập sự; viên chức; hợp đồng lao động không xác định thời hạn đang làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh và các huyện, thành phố; 2. Cán bộ, công chức, viên chức; hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong đơn vị sự nghiệp công lập; 3. Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; 4. Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; 5. Những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố, xã, phường, thị trấn; 6. Đối với cán bộ, công chức ngành dọc; cán bộ, công chức thuộc cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh: chỉ được hỗ trợ kinh phí học tập khi tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về lý luận chính trị, quản lý hành chính nhà nước và bồi dưỡng về an ninh quốc phòng do Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền quyết định cử đi học chung với đối tượng thuộc các cơ quan Đảng, cơ quan quản lý Nhà nước; 7. Luật sư, cán bộ quản lý doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng, khi các học viên này tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế chuyên sâu do các cơ quan nhà nước tổ chức đào tạo ở trong nước. Điều 3. Điều kiện được hỗ trợ Việc áp dụng mức chi hỗ trợ trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo điều kiện: Các khóa đào tạo, bồi dưỡng được tổ chức theo kế hoạch giai đoạn, hàng năm; theo yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của từng ngành, từng lĩnh vực quản lý nhà nước hoặc theo chủ trương được Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Chương II MỨC CHI HỖ TRỢ Điều 4. Học tập ngoài tỉnh (trong nước) 1. Nội dung: bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; bồi dưỡng tin học, ngoại ngữ; bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh (đối tượng 1, đối tượng 2); bồi dưỡng kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế; bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số. 2. Mức chi: a) Hỗ trợ 100% các khoản thu theo quy định của cơ sở đào tạo (nếu có); b) Hỗ trợ chi phí đi thực tế (nếu có): 400.000 đồng/người/khóa; c) Hỗ trợ tiền ăn cho ngày thực học theo định mức: 50.000 đồng/người/ngày. d) Ngoài các khoản hỗ trợ nêu trên, các cán bộ, công chức, viên chức được Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Tỉnh ủy (đối với cán bộ, công chức thuộc khối đảng, đoàn thể), Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ (đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc khối nhà nước) có quyết định cử đi học hoặc phê duyệt danh sách đi học thì được hỗ trợ thêm các khoản gồm: - Hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập theo thông báo, cụ thể: + Tại các tỉnh phía Nam: Nếu các lớp được tổ chức theo đoàn tập trung đi và về thì hỗ trợ 02 lượt xe đưa rước theo định mức khoán: Xe từ 04 đến 07 chỗ: 15 lít/100 km; xe từ 07 đến 15 chỗ: 17 lít/100 km. Nếu không tập trung đi theo đoàn hoặc phải thuê xe dịch vụ thì được quyết toán theo quy định của pháp luật hiện hành về thanh toán tiền phương tiện đi công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức; + Tại các tỉnh miền Trung và miền Bắc: . Tuyến Tây Ninh - Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM): Nếu các lớp được tổ chức theo đoàn tập trung đi và về thì hỗ trợ 02 lượt xe đưa rước theo định mức khoán 1.200.000 đồng/chuyến. Nếu không tập trung đi theo đoàn thì hỗ trợ theo định mức khoán 200.000 đồng/người/khóa 02 lượt đi và về; . Tiền vé máy bay (hoặc vé tàu) khứ hồi hạng phổ thông tuyến TP.HCM đến sân bay (hoặc ga tàu) các tỉnh tập trung theo thông báo nhập học. Nếu tỉnh theo yêu cầu tập trung chưa có sân bay, ga tàu thì mua vé máy bay (hoặc vé tàu) khứ hồi hạng phổ thông tuyến TP.HCM đến sân bay (hoặc ga tàu) gần nơi tập trung nhất; . Tiền xe từ sân bay (hoặc ga tàu) đến nơi học tập và ngược lại: hỗ trợ theo mức chi thực tế về thanh toán tiền phương tiện vận chuyển xe thông thường. - Hỗ trợ tiền thuê chỗ nghỉ (trong trường hợp cơ sở đào tạo và đơn vị tổ chức đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ): theo quy định hiện hành của tỉnh về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập. - Phụ cấp lưu trú: theo quy định hiện hành của pháp luật. 3. Cán bộ, công chức, viên chức do cơ quan, đơn vị cử đi học thực hiện chi các khoản bao gồm: Chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết nguyên đán); chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho cán bộ, công chức, viên chức trong những ngày đi tập trung học tại cơ sở đào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo và đơn vị tổ chức đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ). Căn cứ địa điểm tổ chức lớp học và khả năng ngân sách, các cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức đi học sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí khác của mình để hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học hai khoản chi phí nêu trên đảm bảo nguyên tắc: Các khoản chi hỗ trợ này không vượt quá mức chi hiện hành của tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập. 4. Các khoản chi phí khác không quy định tại Quyết định này: chi theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức (sau đây gọi tắt là Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính) và các quy định hiện hành. Điều 5. Học tập trong tỉnh 1. Các lớp đào tạo a) Nội dung: đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm được tổ chức theo kế hoạch giai đoạn, hàng năm hoặc theo yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của từng ngành, từng lĩnh vực quản lý nhà nước được Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Mức chi: - Hỗ trợ 100% học phí theo quy định của cơ sở đào tạo (nếu có); - Hỗ trợ chi phí đi thực tế (nếu có): 200.000 đồng/người/khóa. 2. Các lớp bồi dưỡng a) Nội dung: bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; bồi dưỡng tin học, ngoại ngữ; bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh (đối tượng 3, đối tượng 4, đối tượng 5); bồi dưỡng kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế; bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số. b) Mức chi: - Hỗ trợ 100% các khoản thu theo quy định của cơ sở đào tạo (nếu có); - Hỗ trợ chi phí đi thực tế (nếu có): 200.000 đồng/người/khóa; - Hỗ trợ tiền ăn cho ngày thực học theo định mức: 50.000 đồng/người/ngày. 3. Các khoản chi phí khác không quy định tại Quyết định này: chi theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành. Điều 6. Các lớp đào tạo, bồi dưỡng thuộc Đề án 165 Hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi tập trung theo thông báo từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng của tỉnh, cụ thể: 1. Tại các tỉnh phía Nam Nếu các lớp được tổ chức theo đoàn tập trung đi và về thì hỗ trợ 02 lượt xe đưa rước theo định mức khoán: Xe từ 04 đến 07 chỗ: 15 lít/100 km; xe từ 07 đến 15 chỗ: 17 lít/100 km. Nếu không tập trung đi theo đoàn hoặc phải thuê xe dịch vụ thì được quyết toán theo quy định của pháp luật hiện hành về thanh toán tiền phương tiện đi công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức
2,057
33
2. Tại các tỉnh miền Trung và miền Bắc: a) Tuyến Tây Ninh - TP.HCM: Nếu các lớp được tổ chức theo đoàn tập trung đi và về thì hỗ trợ 02 lượt xe đưa rước theo định mức khoán 1.200.000 đồng/chuyến. Nếu không tập trung đi theo đoàn thì hỗ trợ theo định mức khoán 200.000 đồng/người/khóa 02 lượt đi và về; b) Tiền vé máy bay (hoặc vé tàu) khứ hồi hạng phổ thông tuyến TP.HCM đến sân bay (hoặc ga tàu) các tỉnh tập trung theo thông báo nhập học. Nếu tỉnh theo yêu cầu tập trung chưa có sân bay, ga tàu thì mua vé máy bay (hoặc vé tàu) khứ hồi hạng phổ thông tuyến TP.HCM đến sân bay (hoặc ga tàu) gần nơi tập trung nhất; c) Tiền xe từ sân bay (hoặc ga tàu) đến nơi học tập và ngược lại: hỗ trợ theo mức chi thực tế về thanh toán tiền phương tiện vận chuyển xe thông thường. Điều 7. Các lớp đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị 1. Hỗ trợ 100% các khoản thu theo quy định của cơ sở đào tạo (nếu có). 2. Hỗ trợ thêm theo định mức khoán, cụ thể như sau: a) Học tại Hà Nội: - Hỗ trợ tiền tài liệu: 2.000.000đồng/người/khóa; - Hỗ trợ tiền ăn theo định mức: 01 lần mức lương cơ sở/người/tháng; - Hỗ trợ chi phí đi lại: + Tuyến Tây Ninh - TP.HCM: theo định mức 800.000 đồng/người/khóa; + Tuyến TP.HCM - Hà Nội: hỗ trợ tiền vé máy bay hạng phổ thông 02 lượt đi và về/người/khóa; + Tuyến sân bay Hà Nội đến nơi học tập và ngược lại: theo định mức 1.000.000 đồng/người/khóa; - Hỗ trợ chi phí đi thực tế (nếu có): 2.000.000 đồng/người/khóa; - Ngoài các khoản hỗ trợ nêu trên, đối với học viên nữ được hỗ trợ thêm 300.000đồng/người/tháng. b) Học tại Thành phố Hồ Chí Minh: - Hỗ trợ tiền tài liệu: 2.000.000đồng/người/khóa; - Hỗ trợ tiền ăn theo định mức: 01 lần mức lương cơ sở/người/tháng; - Hỗ trợ chi phí đi lại: + 02 lượt xe đưa rước tập trung theo đoàn (ngày khai giảng và bế giảng) định mức khoán 1.500.000 đồng/chuyến; + Hỗ trợ khoán cho học viên đi về trong suốt khóa học 1.200.000 đồng/người/khóa; - Hỗ trợ chi phí đi thực tế (nếu có): 1.000.000 đồng/người/khóa; - Ngoài các khoản hỗ trợ nêu trên, đối với học viên nữ được hỗ trợ thêm 300.000đồng/người/tháng. c) Học tại tỉnh: - Hỗ trợ tiền tài liệu: 1.000.000đồng/người/khóa (không thực hiện hỗ trợ nội dung này đối với học viên các lớp sơ cấp); - Hỗ trợ tiền ăn theo định mức: 01 lần mức lương cơ sở/người/tháng; - Hỗ trợ chi phí đi thực tế (nếu có): 300.000 đồng/người/khóa; - Ngoài các khoản hỗ trợ nêu trên, đối với học viên nữ được hỗ trợ thêm 30% mức lương cơ sở/người/tháng. Điều 8. Đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng 1. Đối với cán bộ, công chức: Đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. 2. Đối với viên chức: Đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đối tượng đang hưởng các chế độ hỗ trợ theo quy định của Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức chi hỗ trợ trong đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Tây Ninh thì tiếp tục nhận hỗ trợ theo định mức đang được hưởng cho đến khi kết thúc khóa học. 2. Các lớp đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị: được áp dụng chế độ hỗ trợ theo quy định này đối với các khóa đang học. Đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc quản lý kinh phí, tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị cho cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc theo chỉ tiêu được bộ, ngành trung ương phân bổ đúng quy định của pháp luật. Điều 10. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ: 1. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; dự toán nguồn, quản lý, thực hiện chi hỗ trợ và hoàn chỉnh các thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được phân bổ theo đúng quy định của pháp luật. 2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cử hoặc phê duyệt danh sách cán bộ, công chức, viên chức đi học đúng đối tượng, nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của tỉnh; đề xuất kinh phí hỗ trợ học tập theo đúng thủ tục và định mức quy định. Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bố trí và kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo đúng quy định. Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Rà soát, xây dựng Kế hoạch và chọn, cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng do các cấp, các ngành chiêu sinh theo đúng đối tượng quy định. Điều 13. Tổ chức thực hiện Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn vướng mắc, Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan tiếp tục đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới quy định thay thế cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT XE BUS THACO TẠI KHU CÔNG NGHIỆP CƠ KHÍ Ô TÔ CHU LAI TRƯỜNG HẢI, THÔN 4, XÃ TAM HIỆP, HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Xét nội dung Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất xe Bus Thaco gửi kèm Công văn số 31/2017/CV-BUS THACO ngày 20/06/2017 của Công ty TNHH MTV Sản xuất xe Bus Thaco; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 556/TTr-STNMT ngày 11 tháng 7 năm 2017 và hồ sơ kèm theo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất xe Bus Thaco tại Khu công nghiệp Cơ khí ô tô Chu Lai Trường Hải, thôn 4, xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam (sau đây viết tắt là Dự án) do Công ty TNHH MTV Sản xuất xe Bus Thaco làm Chủ đầu tư (sau đây gọi là Chủ Dự án) với các nội dung chủ yếu sau đây: - Phạm vi: Tổng diện tích thực hiện Dự án 17 ha (Theo Hợp đồng thuê lại đất số 2812/2016/TLD ngày 28/12/2016 giữa Công ty TNHH MTV Đầu tư Phát triển Hạ tầng Khu công nghiệp và Đô thị Chu Lai Trường Hải và Công ty TNHH MTV Sản xuất xe Bus Thaco); - Công suất của Dự án: 63.200 xe/năm Điều 2. Chủ Dự án có trách nhiệm thực hiện đúng những nội dung được nêu trong Báo cáo Đánh tác động môi trường đã được phê duyệt và những yêu cầu bắt buộc như sau: 1. Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành có liên quan, đảm bảo các yêu cầu về an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng và hoạt động Dự án. 2. Đầu tư xây dựng hoàn thiện các công trình xử lý chất thải của Dự án đảm bảo các chất thải được xử lý đạt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi thải vào nguồn tiếp nhận. 3. Thu gom, xử lý các loại chất thải rắn và chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình thực hiện Dự án theo quy định hiện hành. 4. Trong quá trình thực hiện Dự án, nếu để xảy ra sự cố gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồng phải dừng ngay các hoạt động của Dự án gây ra sự cố; tổ chức ứng cứu khắc phục sự cố; thông báo khẩn cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Núi Thành để được chỉ đạo và phối hợp xử lý; chịu trách nhiệm khắc phục sự cố môi trường, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện đầy đủ Chương trình giám sát môi trường như đã nêu trong Báo cáo Đánh giá tác động môi trường, báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để theo dõi, quản lý. Số liệu giám sát phải được cập nhật đầy đủ và lưu giữ để cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, đánh giá diễn biến về chất lượng môi trường của khu vực. 6. Tuân thủ các yêu cầu về phòng ngừa, ứng cứu sự cố, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy, nổ, an toàn lao động, an toàn hóa chất trong quá trình thực hiện Dự án theo các quy định của pháp luật hiện hành. 7. Tất cả các loại máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu được sử dụng trong Dự án đều không thuộc danh mục cấm sử dụng ở Việt Nam theo quy định hiện hành. 8. Thông báo bằng văn bản đến UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường về Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải phục vụ giai đoạn vận hành (từng giai đoạn hoặc toàn bộ Dự án) trước khi tiến hành vận hành thử nghiệm ít nhất 10 (mười) ngày làm việc. Thời gian vận hành thử nghiệm không quá 06 (sáu) tháng; việc kéo dài thời gian vận hành thử nghiệm phải được sự chấp thuận của UBND tỉnh. 9. Lập và gửi Kế hoạch quản lý môi trường của Dự án để niêm yết công khai theo quy định pháp luật. 10. Trong quá trình triển khai thực hiện Dự án, nếu có những thay đổi so với nội dung của Báo cáo Đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, Chủ Dự án phải có văn bản báo cáo gửi UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và chỉ được thực hiện những nội dung thay đổi sau khi được UBND tỉnh Quảng Nam chấp thuận bằng văn bản.
2,123
34
Điều 3. Quyết định phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Dự án là căn cứ để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định các bước tiếp theo của Dự án theo quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ môi trường. Điều 4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với UBND huyện Núi Thành và các Sở, ngành liên quan kiểm tra, giám sát Chủ Dự án trong thực hiện nội dung Báo cáo Đánh giá tác động môi trường được phê duyệt tại Quyết định này. Trường hợp Chủ Dự án vi phạm quy định tại Quyết định này, kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Giao thông vận tải; Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai; Chủ tịch UBND huyện Núi Thành, Chủ tịch UBND xã Tam Hiệp, Giám đốc Công ty TNHH MTV Sản xuất xe Bus Thaco; thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 17/QĐ-UBND ngày 04/01/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư nâng công suất Nhà máy sản xuất và lắp ráp ô tô khách Trường Hải lên 6.000 xe/năm tại Khu công nghiệp cơ khí ô tô Chu Lai Trường Hải, xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN KHU PHỨC HỢP DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG VINPEARL QUẢNG NAM TẠI XÃ BÌNH DƯƠNG VÀ XÃ BÌNH MINH, HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Xét nội dung Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Dự án Khu phức hợp du lịch nghỉ dưỡng cao cấp Vinpearl Quảng Nam gửi kèm Công văn số 369/CV-Vinpearl ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Công ty Cổ phần Vinpearl về việc chỉnh sửa, bổ sung nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 558/TTr-STNMT ngày 11 tháng 7 năm 2017 và hồ sơ kèm theo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Dự án Khu phức hợp du lịch nghỉ dưỡng Vinpearl Quảng Nam tại xã Bình Dương và xã Bình Minh, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam (sau đây viết tắt là Dự án) do Công ty Cổ phần Vinpearl làm Chủ đầu tư (sau đây gọi là Chủ Dự án) với các nội dung chủ yếu sau đây: - Phạm vi: Tổng diện tích thực hiện Dự án 1.792.555 m2 (Theo Quyết định số 961/QĐ-UBND ngày 24/3/2016 phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng (1/500) Khu phức hợp du lịch nghỉ dưỡng Vinpearl Quảng Nam); - Quy mô của Dự án: Công trình xây dựng gồm các hạng mục: 1.000 phòng khách sạn, biệt thự theo tiêu chuẩn 5 sao; các dịch vụ thể thao giải trí cao cấp; khu vui chơi giải trí trong nhà và ngoài trời kết hợp chức năng giáo dục, phát triển; khu nông nghiệp công nghệ cao kết hợp tham quan, khám phá và trải nghiệm sinh thái. Điều 2. Chủ Dự án có trách nhiệm thực hiện đúng những nội dung được nêu trong Báo cáo Đánh tác động môi trường đã được phê duyệt và những yêu cầu bắt buộc như sau: 1. Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành có liên quan, đảm bảo các yêu cầu về an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng và hoạt động Dự án. 2. Đầu tư xây dựng hoàn thiện các công trình xử lý chất thải của Dự án đảm bảo các chất thải được xử lý đạt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi thải vào nguồn tiếp nhận. 3. Thu gom, xử lý các loại chất thải rắn và chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình thực hiện Dự án theo quy định hiện hành. 4. Trong quá trình thực hiện Dự án, nếu để xảy ra sự cố gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồng phải dừng ngay các hoạt động của Dự án gây ra sự cố; tổ chức ứng cứu khắc phục sự cố; thông báo khẩn cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thăng Bình để được chỉ đạo và phối hợp xử lý; chịu trách nhiệm khắc phục sự cố môi trường, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện đầy đủ Chương trình giám sát môi trường như đã nêu trong Báo cáo Đánh giá tác động môi trường, báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để theo dõi, quản lý. Số liệu giám sát phải được cập nhật đầy đủ và lưu giữ để cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, đánh giá diễn biến về chất lượng môi trường của khu vực. 6. Tuân thủ các yêu cầu về phòng ngừa, ứng cứu sự cố, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy, nổ, an toàn lao động, an toàn hóa chất trong quá trình thực hiện Dự án theo các quy định của pháp luật hiện hành. 7. Tất cả các loại máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu được sử dụng trong Dự án đều không thuộc danh mục cấm sử dụng ở Việt Nam theo quy định hiện hành. 8. Thông báo bằng văn bản đến UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường về kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải phục vụ giai đoạn vận hành (từng giai đoạn hoặc toàn bộ Dự án) trước khi tiến hành vận hành thử nghiệm ít nhất 10 (mười) ngày làm việc. Thời gian vận hành thử nghiệm không quá 06 (sáu) tháng; việc kéo dài thời gian vận hành thử nghiệm phải được sự chấp thuận của UBND tỉnh. 9. Lập và gửi Kế hoạch quản lý môi trường của Dự án để niêm yết công khai theo quy định pháp luật. 10. Trong quá trình triển khai thực hiện Dự án, nếu có những thay đổi so với nội dung của Báo cáo Đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, Chủ Dự án phải có văn bản báo cáo gửi UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và chỉ được thực hiện những nội dung thay đổi sau khi được UBND tỉnh Quảng Nam chấp thuận bằng văn bản. Điều 3. Quyết định phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Dự án là căn cứ để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định các bước tiếp theo của Dự án theo quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ môi trường. Điều 4. Sở Tài nguyên và Môi Trường có trách nhiệm phối hợp với UBND huyện Thăng Bình và các Sở, ngành liên quan kiểm tra, giám sát Chủ Dự án trong thực hiện nội dung Báo cáo Đánh giá tác động môi trường được phê duyệt tại Quyết định này. Trường hợp Chủ Dự án vi phạm quy định tại Quyết định này, kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND huyện Thăng Bình, Chủ tịch UBND các xã: Bình Dương, Bình Minh; Giám đốc Công ty Cổ phần Vinpearl; thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU GÓI THẦU MUA SẮM VẬT TƯ Y TẾ, HÓA CHẤT VÀ HÓA CHẤT XÉT NGHIỆM PHỤC VỤ CÔNG TÁC KHÁM, CHỮA BỆNH NĂM 2017 CỦA BỆNH VIỆN SẢN - NHI TỈNH QUẢNG NGÃI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26/11/2013; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; Căn cứ Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND ngày 01/3/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Căn cứ Quyết định số 1010/QĐ-UBND ngày 31/5/2017 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt kế hoạch mua sắm vật tư y tế, hóa chất và hóa chất xét nghiệm khám chữa bệnh năm 2017 của Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Quảng Ngãi; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 950/TTr-SYT ngày 30/6/2017 về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm vật tư y tế, hóa chất và hóa chất xét nghiệm phục vụ công tác khám, chữa bệnh năm 2017 của Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh và Công văn số 1688/SYT-KHTC ngày 12/7/2017 về việc giải trình việc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu gói thầu mua sắm vật tư y tế, hóa chất và hóa chất xét nghiệm phục vụ công tác khám, chữa bệnh năm 2017 của Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Quảng Ngãi, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu mua sắm vật tư y tế, hóa chất và hóa chất xét nghiệm phục vụ công tác khám, chữa bệnh năm 2017 của Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Quảng Ngãi (Vật tư y tế, hóa chất và hóa chất xét nghiệm phải mới 100%, sản xuất năm 2016 hoặc 2017, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng).
2,025
35
1. Nội dung gói thầu: Mua sắm vật tư y tế, hóa chất và hóa chất xét nghiệm phục vụ công tác khám, chữa bệnh năm 2017 của Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Quảng Ngãi. 2. Chủ đầu tư (Bên mời thầu): Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Quảng Ngãi. 3. Phân chia gói thầu và giá gói thầu: Gồm 02 gói thầu, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Sở Y tế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh tổ chức lựa chọn nhà thầu theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt, đảm bảo tuân thủ theo trình tự, thủ tục, thời gian và các quy định hiện hành của Nhà nước; đảm bảo chất lượng, hiệu quả và tiết kiệm. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi, Giám đốc Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh và Thủ trưởng các sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CỤM CÔNG NGHIỆP HÀ BÌNH PHƯƠNG 1, HUYỆN THƯỜNG TÍN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư liên tịch số 31/2012/TTLT-BCT-BKHĐT ngày 10/10/2012 của Liên Bộ: Công Thương - Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xử lý cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực; Thông tư số 17/2016/TT-BCT ngày 30/8/2016 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung Điều 10 Thông tư số 31/2012/TTLT-BCT-BKHĐT; Căn cứ Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 10/9/2010 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 18/9/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND; Căn cứ văn bản số 9036/BCT-CNĐP ngày 16/9/2014 của Bộ Công Thương về thỏa thuận quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội; Căn cứ Văn bản số 5777/BCT-CNĐP ngày 28/6/2016 của Bộ Công Thương về việc xử lý cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của UBND huyện Thường Tín tại Tờ trình số 76/TTr-UBND ngày 20/4/2016 và của Sở Công Thương tại Tờ trình số 3012/TTr-SCT ngày 16/6/2017 về việc thành lập Cụm công nghiệp Hà Bình Phương 1 (phần diện tích thuộc xã Văn Bình), huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội hình thành trước khi Quy chế quản lý cụm công nghiệp có hiệu lực, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Cụm công nghiệp Hà Bình Phương 1, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội với các nội dung sau: 1. Tên cụm công nghiệp: Cụm công nghiệp Hà Bình Phương 1. 2. Chủ đầu tư: Công ty cổ phần đầu tư DIA. Địa chỉ: Lô B6, khu đô thị mới Trung Hòa - Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 3. Địa điểm: xã Văn Bình, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. 4. Quy mô: 41,62 ha. 5. Phạm vi ranh giới: - Phía Đông Bắc giáp quốc lộ Pháp Vân - Cầu Giẽ; - Phía Đông giáp phần diện tích thuộc xã Liên Phương; - Phía Tây giáp mương thủy lợi; - Phía Nam: giáp mương thủy lợi và Tỉnh lộ 71. 6. Mục tiêu thành lập: a) Cụ thể hóa công tác phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Thường Tín. b) Tạo cơ sở pháp lý cho công tác quản lý và đầu tư xây dựng các công trình trong cụm công nghiệp. 7. Tính chất, chức năng của cụm công nghiệp: Phát triển công nghiệp (dây cáp điện; bao bì; thép không rỉ; các sản phẩm cơ khí; trung tâm sửa chữa động cơ ôtô; chế biến thực phẩm...). Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Công ty cổ phần đầu tư DIA có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về quản lý cụm công nghiệp. 2. Ủy ban nhân dân huyện Thường Tín có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước đối với Cụm công nghiệp Hà Bình Phương 1 theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý cụm công nghiệp. 3. Sở Công Thương là cơ quan đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn theo đúng quy định hiện hành của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Quy hoạch Kiến trúc, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND huyện Thường Tín, Giám đốc Công ty cổ phần đầu tư DIA và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CỤM CÔNG NGHIỆP ĐÔNG SƠN, HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư liên tịch số 31/2012/TTLT-BCT-BKHĐT ngày 10/10/2012 của Liên Bộ: Công Thương - Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xử lý cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực; Thông tư số 17/2016/TT-BCT ngày 30/8/2016 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung Điều 10 Thông tư số 31/2012/TTLT-BCT-KHĐT; Căn cứ Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 10/9/2010 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 18/9/2012 của UBND Thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND; Căn cứ văn bản số 9036/BCT-CNĐP ngày 16/9/2014 của Bộ Công Thương thỏa thuận quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của UBND huyện Chương Mỹ tại Tờ trình số 91/TTr-UBND ngày 26/5/2016 và của Sở Công Thương tại Tờ trình số 2206/TTr-SCT ngày 11/5/2017 về việc thành lập Cụm công nghiệp Đông Sơn, huyện Chương Mỹ hình thành trước khi quy chế quản lý cụm công nghiệp có hiệu lực, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Cụm công nghiệp Đông Sơn, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội với các nội dung sau: 1. Tên cụm công nghiệp: Cụm công nghiệp Đông Sơn. 2. Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Chương Mỹ. 3. Địa điểm: khu đồng Gò Vang, xã Đông Sơn, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. 4. Quy mô: 4.84 ha. 5. Phạm vi ranh giới: - Phía Đông giáp khu ruộng canh tác xã Đông Sơn; - Phía Tây giáp Trạm thu phí (cũ); - Phía Nam giáp Quốc lộ 6A; - Phía Bắc giáp Quốc lộ 6A cũ. 6. Mục tiêu thành lập: a) Cụ thể hóa công tác phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã Đông Sơn, huyện Chương Mỹ. b) Tạo cơ sở pháp lý cho công tác quản lý và đầu tư xây dựng các công trình trên phạm vi đất quy hoạch. c) Góp phần thực hiện phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động tại địa phương. 7. Tính chất chức năng của cụm công nghiệp: Phát triển tiểu thủ công nghiệp (ngành nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, hàng cơ kim khí, chế biến lương thực, thực phẩm....). Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Chương Mỹ có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về quản lý cụm công nghiệp; - UBND huyện Chương Mỹ có trách nhiệm chỉ đạo đơn vị quản lý, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật tại Cụm công nghiệp Đông Sơn đầu tư các hạng mục còn thiếu hoặc chưa đáp ứng yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật và Thành phố. - Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc đầu tư và quản lý tại Cụm công nghiệp Đông Sơn đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Quy hoạch Kiến trúc, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND huyện Chương Mỹ, Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Chương Mỹ và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 347/QĐ-UBND ngày 25/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3524/TTr-SXD ngày 04/7/2017 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 819/STP-KSTTHC ngày 20/6/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa 02 thủ tục hành chính lĩnh vực Quy hoạch - Kiến trúc; Kinh doanh bất động sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hóa (có Phương án kèm theo). Điều 2. Giao Sở Xây dựng dự thảo báo cáo kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính của UBND tỉnh, kèm phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính đã được thông qua tại Quyết định này, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt gửi Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
2,075
36
Điều 3. Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan thực hiện Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC; KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 2507/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) I. Thủ tục “Cấp mới chứng chỉ môi giới bất động sản” 1. Nội dung đơn giản hóa - Về thành phần hồ sơ: Việc yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với 02 thành phần hồ sơ gồm: “Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa học về đào tạo bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản (nếu có)” và “Bằng tốt nghiệp từ Trung học phổ thông (hoặc tương đương) trở lên” tại khoản 3, khoản 4 Điều 10 Thông tư số 11/2015/TT-BXD ngày 30/12/2015 của Bộ Xây dựng là không cần thiết. + Lý do: Vì khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính. Nếu yêu cầu phải chứng thực hồ sơ sẽ làm mất thời gian và tăng chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân. Do đó, đề nghị thay thế quy định nộp bản sao chứng thực bằng bản sao kèm bản chính để đối chiếu. 2. Kiến nghị thực thi Đề nghị sửa đổi khoản 3, khoản 4 Điều 10 Thông tư số 11/2015/TT- BXD ngày 30/12/2015 của Bộ Xây dựng theo phương án sau: - “3. Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa học về đào tạo bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản (01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu)”; - “4. Bằng tốt nghiệp từ Trung học phổ thông (hoặc tương đương) trở lên (01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu)”. 3. Lợi ích phương án đơn giản hóa Tỷ lệ cắt giảm sau đơn giản hóa: 18,84 %. - Tổng chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 5.600.250 đồng/năm. - Tổng chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 4.545.000 đồng/năm. - Tổng chi phí tiết kiệm: 1.055.250 đồng/năm. II. Thủ tục “Cấp giấy phép quy hoạch dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh quản lý” 1. Nội dung đơn giản hóa - Về lệ phí: Việc quy định mức lệ phí cấp giấy phép quy hoạch 2.000.000 đồng/giấy phép như hiện nay theo quy định tại khoản 1, Điều 4, Thông tư số 171/2016/TT-BTC ngày 27/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp lệ phí cấp giấy phép quy hoạch đối với tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép quy hoạch là cao so với thực tế nội dung công việc cần thực hiện. Do đó đề nghị giảm mức thu lệ phí từ 2.000.000 đồng/giấy phép xuống còn 1.500.000 đồng/giấy phép. 2. Kiến nghị thực thi a) Đề nghị sửa đổi khoản 1, Điều 4, Thông tư số 171/2016/TT-BTC ngày 27/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp lệ phí cấp giấy phép quy hoạch đối với tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép quy hoạch (giảm từ 2.000.000 đồng/giấy phép xuống còn 1.500.000 đồng/giấy phép). b) Tại Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ Quy định Chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị không quy định cụ thể cách thức thực hiện. - Đề nghị quy định bổ sung cách thức thực hiện tại các văn bản nêu trên. Cụ thể: Cách thức thực hiện: “Trực tiếp hoặc qua đường bưu chính" (Quy định cụ thể này giúp chủ đầu tư có thể lựa chọn việc gửi hồ sơ theo 02 cách là trực tiếp hoặc qua bưu chính để thuận lợi cho điều kiện riêng của từng chủ đầu tư). 2.2. Tại Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ Quy định Chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị không quy định cụ thể số lượng thành phần hồ sơ. - Đề nghị sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ theo phương án như sau: “Căn cứ nhu cầu cụ thể, chủ đầu tư lập 01 hộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch theo các trường hợp quy định tại Điều 35 của Nghị định này gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính tới cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch”. - Đề nghị sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị như sau: “Căn cứ vào thông tin quy hoạch, chủ đầu tư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch đầu tư xây dựng công trình tập trung theo quy định tại Điều 36 của Nghị định này gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính tới cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch”. 3. Lợi ích phương án đơn giản hóa Tỷ lệ cắt giảm sau đơn giản hóa: 22,32%. - Tổng chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 244.200.875 đồng/năm. - Tổng chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 189.700.875 đồng/năm. - Tổng chi phí tiết kiệm: 54.500.000 đồng/năm./. CHỈ THỊ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2018 Để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (kế hoạch), dự toán ngân sách nhà nước (dự toán) năm 2018 đảm bảo yêu cầu về nội dung, trình tự, tiến độ theo Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 05/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ (văn bản đã được đăng tải tại địa chỉ http://qppl.vpubnd.quangnam.vn), UBND tỉnh yêu cầu thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Hội, Đoàn thể và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố khẩn trương triển khai thực hiện một số nội dung chính sau: 1. Tổ chức đánh giá tình hình ước thực hiện kế hoạch và dự toán năm 2017, trong đó lưu ý phân tích các tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và thực hiện các giải pháp theo chủ trương của Chính phủ, các Bộ, ngành và của tỉnh, đặc biệt là Quyết định số 4346/QĐ-UBND ngày 08/12/2016 của UBND tỉnh quy định một số chủ trương, biện pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017, các Chương trình hành động của UBND tỉnh về thực hiện của Nghị quyết của Trung ương, Tỉnh ủy và các văn bản chỉ đạo, điều hành có liên quan. 2. Căn cứ định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ năm 2016-2020 theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp, kết quả thực hiện và các mục tiêu chủ yếu của Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2016-2020 của ngành, địa phương để xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2018 sát với thực tế, khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế hiện có của ngành, địa phương nhằm đảm bảo tính khả thi trong xây dựng kế hoạch, dự toán năm 2018. Kế hoạch và dự toán năm 2018 yêu cầu phải bám sát mục tiêu, định hướng Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2016-2020 và Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020, kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm 2018-2020, lồng ghép khai thác có hiệu quả các nguồn lực tại chỗ. 3. Phân công thực hiện a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì - Căn cứ các quy định, hướng dẫn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương, chỉ đạo của UBND tỉnh, khẩn trương ban hành văn bản hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố, các Sở, Ban, ngành, Hội, Đoàn thể báo cáo đánh giá phân tích tình hình ước thực hiện kế hoạch năm 2017 và xây dựng kế hoạch năm 2018 theo đúng yêu cầu về nội dung, trình tự và tiến độ. - Phối hợp với Cục Thống kê, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan dự thảo báo cáo đánh giá tình hình ước thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách và các dự án đầu tư phát triển, các Chương trình mục tiêu năm 2017...; trong đó so sánh với mục tiêu, nhiệm vụ đề ra của kế hoạch 05 năm giai đoạn 2016 – 2020. Đồng thời tổng hợp báo cáo định hướng kế hoạch kinh tế - xã hội và kế hoạch đầu tư công năm 2018, những tồn tại, vướng mắc, giải pháp, kiến nghị đối với các Bộ, ngành Trung ương, trình UBND tỉnh trước 20/7/2017 để tham gia góp ý kiến, hoàn chỉnh báo cáo gửi Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương theo đúng hướng dẫn và thời gian quy định. - Phối hợp với Sở Tài chính, các địa phương, đơn vị liên quan kiểm tra, rà soát việc thực hiện một số chủ trương, biện pháp điều hành kế hoạch, dự toán 2017 và tình hình thực tế của địa phương để tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định. b) Sở Tài chính chủ trì - Căn cứ các quy định, hướng dẫn của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương, chỉ đạo của UBND tỉnh, khẩn trương ban hành văn bản hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố, các Sở, Ban, ngành, Hội, Đoàn thể báo cáo đánh giá tình hình ước thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2017; xây dựng dự toán thu chi ngân sách nhà nước của các địa phương, đơn vị năm 2018, kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm 2018-2020 theo đúng yêu cầu về nội dung, trình tự và tiến độ. - Dự thảo báo cáo đánh giá tình hình ước thực hiện dự toán năm 2017; xây dựng dự toán năm 2018, kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm 2018-2020, những tồn tại, vướng mắc, giải pháp, kiến nghị, đề xuất với Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương về cơ chế phân cấp tạo sự chủ động trong quản lý, điều hành thu, chi ngân sách ở địa phương, trình UBND tỉnh trước 20/7/2017 để góp ý, hoàn chỉnh báo cáo Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương theo đúng hướng dẫn và thời gian quy định. c) Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan Quảng Nam, Kho bạc Nhà nước tỉnh: phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục Thống kê báo cáo đánh giá tình hình ước thực hiện kế hoạch, các dự án đầu tư phát triển, dự toán, các chương trình mục tiêu năm 2017; xây dựng báo cáo định hướng kế hoạch, các dự án đầu tư phát triển, dự toán, các chương trình mục tiêu năm 2018 theo đúng quy định.
2,056
37
d) Các Sở, Ban, ngành, Hội, Đoàn thể, UBND các huyện, thị xã, thành phố: Tổ chức đánh giá tình hình ước thực hiện kế hoạch và dự toán năm 2017, đề xuất, kiến nghị các vấn đề liên quan đến cơ chế điều hành, giải pháp thực hiện trong phân cấp quản lý và phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách thuộc lĩnh vực ngành, địa phương phụ trách. Đề xuất các giải pháp, các cơ chế, chính sách, chế độ mới, trình cấp có thẩm quyền quyết định. UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, tổ chức và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư phát triển và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 của địa phương. 4. Tiến độ thực hiện: căn cứ các quy định, hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị, đại phương đơn vị và địa phương xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công, dự toán ngân sách nhà nước năm 2018, kế hoạch tài chính ngân sách 03 năm 2018-2020 theo đúng quy định; đồng hợp tổng hợp, trình xin ý kiến UBND tỉnh xem xét, thông qua để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo đúng thời hạn quy định. - Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các Sở, ngành có liên quan chủ động đăng ký, làm việc với các Bộ, ngành Trung ương về các nội dung liên quan; đảm bảo thời gian tổng hợp, báo cáo các cơ quan có thẩm quyền và trình HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước, kế hoạch đầu tư công năm 2018, kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước 03 năm 2018-2020. Yêu cầu Giám đốc các Sở, thủ trưởng các Ban, ngành, Hội, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố khẩn trương tổ chức thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH GIÁ TRẦN DỊCH VỤ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUD4 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014; Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012; Căn cứ Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của Bộ Xây dựng ban hành quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư; Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 817/TTr-STC-QLCS-GC ngày 08/3/2017 về đề nghị phê duyệt giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng HUD4 (kèm theo Báo cáo thẩm định số 97/BCTĐ-STP ngày 30/3/2017 của Sở Tư pháp dự thảo Quyết định về việc quy định giá trần dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư của Công ty CP Đầu tư Xây dựng HUD4), Công văn số 2628/STC-QLCS-GC ngày 29/6/2017 về việc tham vấn các hộ gia đình, cá nhân có căn hộ chung cư là đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp của giá dịch vụ quản lý, vận hành chung cư của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng HUD4. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá trần dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng HUD4, cụ thể như sau: 1. Mức giá trần dịch vụ là 4.100 đồng/m2/tháng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). 2. Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng HUD4 tổ chức quản lý, vận hành và cung cấp các dịch vụ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, đảm bảo an toàn, trật tự, vệ sinh và tạo lập nếp sống văn minh đô thị cho cộng đồng trong khu chung cư; nâng cao chất lượng phục vụ cho nhân dân. Tổ chức thu, chi, hạch toán kế toán đầy đủ, đảm bảo công khai, minh bạch và theo đúng các quy định của pháp luật. Điều 2. Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên trong việc cung cấp và sử dụng các dịch vụ nhà chung cư; UBND Thành phố Thanh Hóa có trách nhiệm phối hợp với Ban quản lý Khu chung cư để tăng cường công tác đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường và gây dựng nếp sống văn minh đô thị tại khu chung cư. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017 và thay thế Quyết định số 364/2012/QĐ-UBND ngày 04/02/2012 của UBND tỉnh về việc quy định giá trần dịch vụ nhà chung cư thu nhập thấp tại phường Phú Sơn, thành phố Thanh Hóa. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa; Chủ tịch UBND Thành phố Thanh Hóa; Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng HUD4; Thủ trưởng các ngành, đơn vị và cá nhân có liên qua chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CỤM CÔNG NGHIỆP HỒ ĐIỀN, HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư liên tịch số 31/2012/TTLT-BCT-BKHĐT ngày 10/10/2012 của Liên Bộ: Công Thương - Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xử lý cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực; Thông tư số 17/2016/TT-BCT ngày 30/8/2016 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung Điều 10 Thông tư số 31/2012/TTLT-BCT-BKHĐT; Căn cứ Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 10/9/2010 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 18/9/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND; Căn cứ văn bản số 9036/BCT-CNĐP ngày 16/9/2014 của Bộ Công Thương về thỏa thuận quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Đan Phượng tại Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 30/5/2017 và của Sở Công Thương tại Tờ trình số 2673/TTr-SCT ngày 02/6/2017 về việc thành lập Cụm công nghiệp Hồ Điền, huyện Đan Phượng hình thành trước khi Quy chế quản lý cụm công nghiệp có hiệu lực, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Cụm công nghiệp Hồ Điền, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội với các nội dung sau: 1. Tên cụm công nghiệp: Cụm công nghiệp Hồ Điền. 2. Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Đan Phượng. 3. Địa điểm: xã Liên Trung, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. 4. Quy mô: 3,3 ha. 5. Phạm vi ranh giới: - Phía Tây: giáp mương thủy lợi. - Phía Đông: giáp phường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm. - Phía Nam: giáp ruộng lúa xã Liên Trung. - Phía Bắc: giáp Tỉnh lộ 422 (Tỉnh lộ 79 cũ). 6. Mục tiêu thành lập: a) Cụ thể hóa công tác phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Đan Phượng. b) Tạo cơ sở pháp lý cho công tác quản lý và đầu tư xây dựng các công trình trong cụm công nghiệp. c) Tạo cơ sở cho việc kêu gọi các nhà đầu tư lập dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định. 7. Tính chất, chức năng của cụm công nghiệp: phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (chế biến lâm sản và sản xuất mộc dân dụng,...). Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Đan Phượng có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về quản lý cụm công nghiệp. 2. Ủy ban nhân dân huyện Đan Phượng có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước đối với Cụm công nghiệp Hồ Điền theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý cụm công nghiệp. 3. Sở Công Thương là cơ quan đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn theo đúng quy định hiện hành của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Quy hoạch-Kiến trúc, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đan Phượng, Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Đan Phượng và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KỸ THUẬT (GIAI ĐOẠN 1) THUỘC DỰ ÁN KHU DÂN CƯ SỐ 5 TẠI PHƯỜNG 4, THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014; Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Theo đề nghị của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Đầu tư hạ tầng kỹ thuật (giai đoạn 1) thuộc dự án Khu dân cư số 5 tại phường 4, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 418/TTr-STNMT ngày 07/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Đầu tư hạ tầng kỹ thuật (giai đoạn 1) thuộc dự án Khu dân cư số 5 tại phường 4, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng (sau đây gọi là Dự án) được lập bởi Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị (sau đây gọi là Chủ dự án) với các nội dung chủ yếu sau đây:
1,994
38
1. Phạm vi, quy mô, công suất của Dự án: a) Tổng diện tích: 37,54 ha. b) Quy mô gồm các hạng mục công trình: Giao thông; cấp nước; cấp điện và chiếu sáng; thoát nước mưa và nước thải; hệ thống thông tin liên lạc. 2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với Dự án: a) Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường và phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường nêu tại Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án. b) Áp dụng các biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công phù hợp để hạn chế xói mòn rửa trôi, đảm bảo an toàn và không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh; tuyệt đối không sử dụng các loại máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất và các vật liệu khác đã bị cấm sử dụng tại Việt Nam theo quy định. c) Các chất thải phải đảm bảo được xử lý đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định hiện hành trước khi thải ra môi trường. d) Tổ chức thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại đảm bảo theo các quy định hiện hành trong quá trình thi công và vận hành dự án. đ) Không tác động, làm ảnh hưởng đến diện tích rừng tự nhiên thuộc khu vực dự án. e) Thực hiện đầy đủ các nội dung của chương trình quản lý môi trường; giám sát chất lượng môi trường theo đúng tần suất, vị trí và cập nhật, lưu giữ số liệu tại đơn vị, định kỳ 01 năm/lần, báo cáo UBND tỉnh Lâm Đồng và Sở Tài nguyên và Môi trường diễn biến về chất lượng môi trường trong suốt quá trình hoạt động của dự án. 3. Các điều kiện kèm theo: a) Đảm bảo các biện pháp về an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động và an ninh trật tự trong giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành dự án. b) Trong quá trình thực hiện Dự án, nếu để xảy ra sự cố gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và sức khỏe cộng đồng phải dừng ngay các hoạt động đã gây ra sự cố; tổ chức ứng cứu, khắc phục sự cố; thông báo khẩn cấp cho cơ quan quản lý về môi trường cấp tỉnh và các cơ quan có liên quan để chỉ đạo, phối hợp xử lý. Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm: 1. Lập, phê duyệt và niêm yết công khai kế hoạch quản lý môi trường của dự án tại UBND thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng trước khi triển khai thực hiện. 2. Lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của Dự án gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, xác nhận trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức. 3. Quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải thường xuyên trong suốt thời gian hoạt động của dự án. 4. Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Khoản 2 và Khoản 3, Điều 1 Quyết định này và các yêu cầu khác liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thi công và vận hành dự án theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Điều 3. Trong quá trình thực hiện, nếu Dự án có những thay đổi so với các Khoản 1 và Khoản 2, Điều 1 Quyết định này, Chủ dự án phải có văn bản báo cáo và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản chấp thuận của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 4. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án là căn cứ để quyết định việc đầu tư Dự án; là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường của Dự án. Điều 5. Ủy nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung bảo vệ môi trường trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt tại Quyết định này. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1839/QĐ-BTNMT ngày 27/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 3179/STNMT-VP ngày 23/6/2017 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 564/STP-KSTTHC ngày 04/5/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này 04 thủ tục hành chính được sửa đổi, 04 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 2506/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH THANH HÓA (Có nội dung cụ thể của 04 thủ tục hành chính đính kèm). NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2506/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Mẫu số 07. Thông báo thu hồi đất (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> THÔNG BÁO THU HỒI ĐẤT để thực hiện dự án……………………. Căn cứ 1 ... .......................................................Luật Đất đai Căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của ………. đã được Ủy ban nhân dân………. phê duyệt ngày…. tháng … năm …; Căn cứ tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án 2………………………………… Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường (hoặc của Phòng Tài nguyên và Môi trường) tại Tờ trình số ............... ngày …..tháng ……năm..... Ủy ban nhân dân ………………………. thông báo như sau: 1. Thu hồi đất của ............. (ghi tên người có đất thu hồi) - Địa chỉ thường trú ………………………………………………………………………………. - Diện tích đất dự kiến thu hồi…………………………………………………………………… - Thửa đất số ..., thuộc tờ bản đồ số ... tại xã ....................................... …………………… …………………………………………………………………………………..…………………… - Loại đất đang sử dụng3……………………………………………………..…………………… …………………………………………………………………………………...…………………… 2. Lý do thu hồi đất: ……………………………………...……………………..……………….. …………………………………………………………………………………...…………………… 3. Thời gian điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm: Trong thời gian bắt đầu từ ngày….tháng … năm ….đến ngày….tháng …năm 4 4. Dự kiến kế hoạch di chuyển, bố trí tái định cư: ............................................................................................................................................... Ông/bà.....................có trách nhiệm phối hợp với5 ..................................thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không chấp hành việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Nhà nước triển khai kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu số 08. Quyết định kiểm đếm bắt buộc (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc kiểm đếm bắt buộc CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN … Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày...tháng …năm ….; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; Căn cứ Thông báo số ngày…tháng …năm ... của …….. về việc thông báo thu hồi đất………………………..; Xét đề nghị của Phòng Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số ...........ngày … tháng … năm … QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Áp dụng biện pháp kiểm đếm bắt buộc đối với …………đang sử dụng thửa đất số ..., thuộc tờ bản đồ số ...... tại xã/phường/thị trấn.............................................………................do ………………….. địa chỉ …………..……………………………………………….gian thực hiện kiểm đếm bắt buộc từ ngày …..tháng ……năm….đến ngày …..tháng…….năm …… Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày …. tháng….. năm… 2. Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ……….. có trách nhiệm giao quyết định này cho…….. và niêm yết công khai quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn…., địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư ……….. 3. Giao 6……………… triển khai thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật. 4. Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ….; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; các đơn vị có liên quan; 7………. chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
2,075
39
<jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu số 09. Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN 8……. Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày...tháng …năm ….; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; Căn cứ Quyết định số …… ngày … tháng … năm… của Chủ tịch Ủy ban nhân dân ……. về việc kiểm đếm bắt buộc; Xét đề nghị của Phòng Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số ..........ngày … tháng … năm…….., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc đối với …………đang sử dụng thửa đất số ..., thuộc tờ bản đồ số …..... tại xã…........................... do …………………................. địa chỉ ………….......................Thời gian thực hiện cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc từ ngày …..tháng ……năm….đến ngày …..tháng…….năm … Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày …. tháng….. năm… 2. Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ……….. có trách nhiệm giao quyết định này cho……..và niêm yết công khai quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn…., địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư ……….. 3. Giao 9……………… triển khai thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật. 4. Kinh phí phục vụ thực hiện cưỡng chế:…………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………….. 5. Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ….; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; các đơn vị có liên quan; 10………. chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu số 10. Quyết định thu hồi đất (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc thu hồi đất 11………………….. ỦY BAN NHÂN DÂN ... Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày...tháng …năm ….; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; Căn cứ ……….12 Xét đề nghị của Sở (Phòng) Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số……..ngày ... tháng ... năm ..., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thu hồi ... m2 đất của ... (ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại ........................................................... Lý do thu hồi đất:……13 Điều 2. Giao nhiệm vụ cho các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, cụ thể như sau: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn …. có trách nhiệm giao quyết định này cho Ông (bà) …; trường hợp Ông (bà) … không nhận quyết định này hoặc vắng mặt thì phải lập biên bản; niêm yết quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn …, tại nơi sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư…. 2. Sở (Phòng) Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân … thành lập hội đồng định giá hoặc tổ chức đấu giá để xác định phần giá trị còn lại trên đất thu hồi (đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại Điểm c, g, h Khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai); trình Ủy ban nhân dân phê duyệt kết quả xác định phần giá trị còn lại trên đất thu hồi. 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân …. có trách nhiệm đăng Quyết định này trên trang thông tin điện tử của ………………….. 4. Giao ............................hoặc giao để quản lý chặt chẽ quỹ đất đã thu hồi. Điều 3. 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày….. tháng….. năm…… 2. Cơ quan, cá nhân có tên tại Điều 2 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Mẫu số 11. Quyết định cưỡng chế thu hồi đất (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc cưỡng chế thu hồi đất CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN …. Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày...tháng …năm ….; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; Căn cứ Quyết định số ……….. ngày … tháng … năm của Ủy ban nhân dân ………về việc thu hồi đất………..; Xét đề nghị của Sở (Phòng) Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số ……… ngày … tháng … năm … QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi đất đối với ……………….…đang sử dụng thửa đất số ..., thuộc tờ bản đồ số ...... tại xã………................................do ............................ ……… địa chỉ …………..……………………………………………………………………………………….. Thời gian thực hiện cưỡng chế thu hồi đất từ ngày …..tháng …năm….đến ngày ..tháng…..năm .…….. Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày …. tháng….. năm… 2. Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ……….. có trách nhiệm giao quyết định này cho……..và niêm yết công khai quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn…., địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư ……….. 3. Giao 14…………… triển khai thực hiện cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật. 4. Kinh phí phục vụ thực hiện cưỡng chế:………………………………… ……………………………………………………………………. 5. Sở/Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ….; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; các đơn vị có liên quan; 15 ………. chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. Mẫu số 01. Đơn xin giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------------ ..., ngày..... tháng .....năm .... ĐƠN 16…. Kính gửi: Ủy ban nhân dân 17 ................... 1. Người xin giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 18 ………….. ............................................................................................................................................. 2. Địa chỉ/trụ sở chính:............................................. ........................................................... 3. Địa chỉ liên hệ:.................................................................…................. ........................... ………………………………………………………………………………................................. 4. Địa điểm khu đất:...................................................................................... ...................... 5. Diện tích (m2):.......................................................................................... ....................... 6. Để sử dụng vào mục đích: 19.......................................................................................... 7. Thời hạn sử dụng:………………………………………..........………….. .......................... 8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn; Các cam kết khác (nếu có).................................................................................................. ............................................................................................................................................. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Mẫu số 02. Quyết định giao đất (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc giao đất ... ỦY BAN NHÂN DÂN … Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày… tháng …năm …; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; Căn cứ Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của ……được phê duyệt tại Quyết định số ……….. của Ủy ban nhân dân ………; Xét đề nghị của Sở (Phòng) Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số ... ngày…tháng…năm….. , QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Giao cho … (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất) …m2 đất tại xã/phường/thị trấn ..., huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh..., tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương ... để sử dụng vào mục đích .... Thời hạn sử dụng đất là ... , kể từ ngày… tháng … năm … 20 Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ... và đã được .... thẩm định. Hình thức giao đất 21 :………………………………………. Giá đất, tiền sử dụng đất phải nộp ……….…(đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất).22 Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có): ………....………… Điều 2: Giao …………………….tổ chức thực hiện các công việc sau đây: 1. Thông báo cho người được giao đất nộp tiền sử dụng đất, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật; 2. Xác định cụ thể mốc giới và giao đất trên thực địa; 3. Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định; 4. Chỉnh lý hồ sơ địa chính. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân ……….... và người được giao đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Văn phòng Ủy ban nhân dân………………. chịu trách nhiệm đưa Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của ….../. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Mẫu số 03. Quyết định cho thuê đất (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc cho thuê đất ... ỦY BAN NHÂN DÂN ... Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày… tháng …năm …; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;
2,125
40
Căn cứ Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của ……được phê duyệt tại Quyết định số ……….. của Ủy ban nhân dân ………; Xét đề nghị của Sở (Phòng) Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số ... ngày…tháng…năm….. , QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Cho … (ghi tên và địa chỉ của người được thuê đất) thuê ….m2 đất tại xã/phường/thị trấn ..., huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh..., tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương ... để sử dụng vào mục đích .... Thời hạn sử dụng đất là ..., kể từ ngày… tháng … năm …đến ngày… tháng … năm … Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... ……lập ngày … tháng … năm ... và đã được .... thẩm định. Hình thức thuê đất: 23.... Giá đất, tiền thuê đất phải nộp ……………………………. Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có): ………....………… Điều 2: Giao…………………………………………… có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau đây: 1. Thông báo cho người được thuê đất nộp tiền thuê đất, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật; 2. Ký hợp đồng thuê đất với………………………. 3. Xác định cụ thể mốc giới và giao đất trên thực địa; 4. Trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định; 5. Chỉnh lý hồ sơ địa chính. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân ………….... và người được thuê đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Văn phòng Ủy ban nhân dân ………….. chịu trách nhiệm đưa Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của …………….../. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Mẫu số 04. Hợp đồng cho thuê đất (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; Căn cứ Quyết định số………….ngày…tháng …năm…của Ủy ban nhân dân……..về việc cho thuê đất……………..24 Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ... tại ……………………………., chúng tôi gồm: I. Bên cho thuê đất: …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. II. Bên thuê đất là: .................................................................................. (Đối với hộ gia đình thì ghi tên chủ hộ, địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; đối với cá nhân thì ghi tên cá nhân, địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, số chứng minh nhân dân, tài khoản (nếu có); đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, họ tên và chức vụ người đại diện, số tài khoản…..). III. Hai Bên thỏa thuận ký hợp đồng thuê đất với các điều, khoản sau đây: Điều 1. Bên cho thuê đất cho Bên thuê đất thuê khu đất như sau: 1. Diện tích đất .............. m2 (ghi rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông) Tại ... (ghi tên xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất cho thuê). 2. Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ …….. do ... .......lập ngày … tháng … năm ... đã được ... thẩm định. 3. Thời hạn thuê đất ... (ghi rõ số năm hoặc số tháng thuê đất bằng số và bằng chữ phù hợp với thời hạn thuê đất), kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ... 4. Mục đích sử dụng đất thuê:....................................... Điều 2. Bên thuê đất có trách nhiệm trả tiền thuê đất theo quy định sau: 1. Giá đất tính tiền thuê đất là ... đồng/m2/năm, (ghi bằng số và bằng chữ). 2. Tiền thuê đất được tính từ ngày ... tháng ... năm............................... 3. Phương thức nộp tiền thuê đất: ........................... 4. Nơi nộp tiền thuê đất: ....................................... 5. Việc cho thuê đất không làm mất quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đất đai và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất. Điều 3. Việc sử dụng đất trên khu đất thuê phải phù hợp với mục đích sử dụng đất đã ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này 25..... Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên 1. Bên cho thuê đất bảo đảm việc sử dụng đất của Bên thuê đất trong thời gian thực hiện hợp đồng, không được chuyển giao quyền sử dụng khu đất trên cho bên thứ ba, chấp hành quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai; 2. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, Bên thuê đất có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp Bên thuê đất bị thay đổi do chia tách, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, bán tài sản gắn liền với đất thuê............................ thì tổ chức, cá nhân được hình thành hợp pháp sau khi Bên thuê đất bị thay đổi sẽ thực hiện tiếp quyền và nghĩa vụ của Bên thuê đất trong thời gian còn lại của Hợp đồng này. 3. Trong thời hạn hợp đồng còn hiệu lực thi hành, nếu Bên thuê đất trả lại toàn bộ hoặc một phần khu đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên cho thuê đất biết trước ít nhất là 6 tháng. Bên cho thuê đất trả lời cho Bên thuê đất trong thời gian 03 tháng, kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên thuê đất. Thời điểm kết thúc hợp đồng tính đến ngày bàn giao mặt bằng. 4. Các quyền và nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các Bên (nếu có) 26 .................................................................................................................. Điều 5. Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các trường hợp sau: 1. Hết thời hạn thuê đất mà không được gia hạn thuê tiếp; 2. Do đề nghị của một bên hoặc các bên tham gia hợp đồng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất chấp thuận; 3. Bên thuê đất bị phá sản hoặc bị phát mại tài sản hoặc giải thể; 4. Bên thuê đất bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 6. Việc giải quyết tài sản gắn liền với đất sau khi kết thúc Hợp đồng này được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 7. Hai Bên cam kết thực hiện đúng quy định của hợp đồng này, nếu Bên nào không thực hiện thì phải bồi thường cho việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật. Cam kết khác (nếu có) 27............................................... ..................................................................................................................... Điều 8. Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 bản và gửi đến cơ quan thuế, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày……………………………….../. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Ghi chú: Đối với những thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, ngoài việc chứa đựng thông tin nêu trên phải xác định rõ: Bộ phận nào của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế và ghi tên số, ký hiệu, ngày tháng năm, tên cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật có quy định việc sửa đổi, bổ sung, thay thế ở ngay bên phải liền kề bộ phận được sửa đổi, bổ sung, thay thế (ghi trong dấu ngoặc đơn). <jsontable name="bang_23"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có Mẫu số 01. Đơn xin giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------------ ..., ngày..... tháng .....năm .... ĐƠN 28…. Kính gửi: Ủy ban nhân dân 29 ................... 1. Người xin giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 30 ………….. ..................................................................................................................................... 2. Địa chỉ/trụ sở chính:................................................................................................ 3. Địa chỉ liên hệ:.................................................................…................. ………………………………………………………………………………. 4. Địa điểm khu đất:...................................................................................... 5. Diện tích (m2):.......................................................................................... 6. Để sử dụng vào mục đích: 31.................................................................................. 7. Thời hạn sử dụng:………………………………………..........………….. 8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn; Các cam kết khác (nếu có)........................................................................................... ..................................................................................................................................... <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Mẫu số 02. Quyết định giao đất (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_25"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc giao đất ... ỦY BAN NHÂN DÂN … Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày… tháng …năm …; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; Căn cứ Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của ……được phê duyệt tại Quyết định số ……….. của Ủy ban nhân dân ………; Xét đề nghị của Sở (Phòng) Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số ... ngày…tháng…năm….. , QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Giao cho … (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất) …m2 đất tại xã/phường/thị trấn ..., huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh..., tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương ... để sử dụng vào mục đích .... Thời hạn sử dụng đất là ... , kể từ ngày… tháng … năm … 32 Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ... và đã được .... thẩm định. Hình thức giao đất 33 :………………………………………. Giá đất, tiền sử dụng đất phải nộp ……….…(đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất).34 Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có): ………....………… Điều 2: Giao …………………….tổ chức thực hiện các công việc sau đây: 1. Thông báo cho người được giao đất nộp tiền sử dụng đất, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật; 2. Xác định cụ thể mốc giới và giao đất trên thực địa; 3. Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định; 4. Chỉnh lý hồ sơ địa chính. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân ……….... và người được giao đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Văn phòng Ủy ban nhân dân………………. chịu trách nhiệm đưa Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của ….../.
2,119
41
<jsontable name="bang_26"> </jsontable> Mẫu số 03. Quyết định cho thuê đất (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_27"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc cho thuê đất ... ỦY BAN NHÂN DÂN ... Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày… tháng …năm …; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; Căn cứ Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của ……được phê duyệt tại Quyết định số ……….. của Ủy ban nhân dân ………; Xét đề nghị của Sở (Phòng) Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số ... ngày…tháng…năm….. , QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Cho … (ghi tên và địa chỉ của người được thuê đất) thuê ….m2 đất tại xã/phường/thị trấn ..., huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh..., tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương ... để sử dụng vào mục đích .... Thời hạn sử dụng đất là ..., kể từ ngày… tháng … năm …đến ngày… tháng … năm … Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... ……lập ngày … tháng … năm ... và đã được .... thẩm định. Hình thức thuê đất: 35.... Giá đất, tiền thuê đất phải nộp ……………………………. Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có): ………....………… Điều 2: Giao…………………………………………… có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau đây: 1. Thông báo cho người được thuê đất nộp tiền thuê đất, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật; 2. Ký hợp đồng thuê đất với………………………. 3. Xác định cụ thể mốc giới và giao đất trên thực địa; 4. Trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định; 5. Chỉnh lý hồ sơ địa chính. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân ………….... và người được thuê đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Văn phòng Ủy ban nhân dân ………….. chịu trách nhiệm đưa Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của …………….../. <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Mẫu số 04. Hợp đồng cho thuê đất (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_29"> </jsontable> HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; Căn cứ Quyết định số………….ngày…tháng …năm…của Ủy ban nhân dân……..về việc cho thuê đất……………..36 Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ... tại ……………………………., chúng tôi gồm: I. Bên cho thuê đất: …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. II. Bên thuê đất là: .................................................................................. (Đối với hộ gia đình thì ghi tên chủ hộ, địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; đối với cá nhân thì ghi tên cá nhân, địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, số chứng minh nhân dân, tài khoản (nếu có); đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, họ tên và chức vụ người đại diện, số tài khoản…..). III. Hai Bên thỏa thuận ký hợp đồng thuê đất với các điều, khoản sau đây: Điều 1. Bên cho thuê đất cho Bên thuê đất thuê khu đất như sau: 1. Diện tích đất .............. m2 (ghi rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông) Tại ... (ghi tên xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất cho thuê). 2. Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ …….. do ... .......lập ngày … tháng … năm ... đã được ... thẩm định. 3. Thời hạn thuê đất ... (ghi rõ số năm hoặc số tháng thuê đất bằng số và bằng chữ phù hợp với thời hạn thuê đất), kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ... 4. Mục đích sử dụng đất thuê:....................................... Điều 2. Bên thuê đất có trách nhiệm trả tiền thuê đất theo quy định sau: 1. Giá đất tính tiền thuê đất là ... đồng/m2/năm, (ghi bằng số và bằng chữ). 2. Tiền thuê đất được tính từ ngày ... tháng ... năm............................... 3. Phương thức nộp tiền thuê đất: ........................... 4. Nơi nộp tiền thuê đất: ....................................... 5. Việc cho thuê đất không làm mất quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đất đai và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất. Điều 3. Việc sử dụng đất trên khu đất thuê phải phù hợp với mục đích sử dụng đất đã ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này 37..... Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên 1. Bên cho thuê đất bảo đảm việc sử dụng đất của Bên thuê đất trong thời gian thực hiện hợp đồng, không được chuyển giao quyền sử dụng khu đất trên cho bên thứ ba, chấp hành quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai; 2. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, Bên thuê đất có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp Bên thuê đất bị thay đổi do chia tách, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, bán tài sản gắn liền với đất thuê............................ thì tổ chức, cá nhân được hình thành hợp pháp sau khi Bên thuê đất bị thay đổi sẽ thực hiện tiếp quyền và nghĩa vụ của Bên thuê đất trong thời gian còn lại của Hợp đồng này. 3. Trong thời hạn hợp đồng còn hiệu lực thi hành, nếu Bên thuê đất trả lại toàn bộ hoặc một phần khu đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên cho thuê đất biết trước ít nhất là 6 tháng. Bên cho thuê đất trả lời cho Bên thuê đất trong thời gian 03 tháng, kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên thuê đất. Thời điểm kết thúc hợp đồng tính đến ngày bàn giao mặt bằng. 4. Các quyền và nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các Bên (nếu có) 38 .................................................................................................................. Điều 5. Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các trường hợp sau: 1. Hết thời hạn thuê đất mà không được gia hạn thuê tiếp; 2. Do đề nghị của một bên hoặc các bên tham gia hợp đồng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất chấp thuận; 3. Bên thuê đất bị phá sản hoặc bị phát mại tài sản hoặc giải thể; 4. Bên thuê đất bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 6. Việc giải quyết tài sản gắn liền với đất sau khi kết thúc Hợp đồng này được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 7. Hai Bên cam kết thực hiện đúng quy định của hợp đồng này, nếu Bên nào không thực hiện thì phải bồi thường cho việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật. Cam kết khác (nếu có) 39............................................... ..................................................................................................................... Điều 8. Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 bản và gửi đến cơ quan thuế, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày……………………………….../. <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Ghi chú: Đối với những thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, ngoài việc chứa đựng thông tin nêu trên phải xác định rõ: Bộ phận nào của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế và ghi tên số, ký hiệu, ngày tháng năm, tên cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật có quy định việc sửa đổi, bổ sung, thay thế ở ngay bên phải liền kề bộ phận được sửa đổi, bổ sung, thay thế (ghi trong dấu ngoặc đơn). NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2506/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_31"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có Mẫu số 01. Đơn xin giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------------ ..., ngày..... tháng .....năm .... ĐƠN 40…. Kính gửi: Ủy ban nhân dân 41 ................... 1. Người xin giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 42 ………….. ..................................................................................................................................... 2. Địa chỉ/trụ sở chính:................................................................................................ 3. Địa chỉ liên hệ:.................................................................…................. ………………………………………………………………………………. 4. Địa điểm khu đất:...................................................................................... 5. Diện tích (m2):.......................................................................................... 6. Để sử dụng vào mục đích: 43.................................................................................. 7. Thời hạn sử dụng:………………………………………..........………….. 8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn; Các cam kết khác (nếu có)........................................................................................... ..................................................................................................................................... <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Mẫu số 05. Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_33"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất ỦY BAN NHÂN DÂN ……………. Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày… tháng …năm …; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; Căn cứ Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của ……được phê duyệt tại Quyết định số ……….. của Ủy ban nhân dân ………; Xét đề nghị của Sở (Phòng) Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số ... ngày…tháng…năm….. , QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép … (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất) …được chuyển mục đích sử dụng đất tại xã/phường/thị trấn ..., huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh……., tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương …... để sử dụng vào mục đích
2,097
42
Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... …………lập ngày … tháng … năm ...và đã được ... thẩm định. Thời hạn sử dụng đất:............................................ Giá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp:44 ……………… Hạn chế trong việc sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất…………………….. Điều 2: Giao……………………………………………….có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau đây: 1. Hướng dẫn……..người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định; 2. Xác định cụ thể mốc giới và giao đất trên thực địa; 3. Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định; 4. Chỉnh lý hồ sơ địa chính. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày…tháng… năm… Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân ……., ... và người được sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 1 Ghi rõ điểm, khoản nào của Điều 61/62 của Luật Đất đai; 2 Ghi rõ tên, địa chỉ dự án ghi trong Kế hoạch sử dụng đất hàng năm ... 3 Một loại hoặc nhiêu loại đất 4 Trường hợp thu hồi theo từng giai đoạn thực hiện dự án thì ghi rõ thời gian thực hiện từng giai đoạn. 5 Ghi rõ tổ chức làm nhiệm vụ … 6 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ 7 Ghi rõ tên người sử dụng đất 8 Ghi tên UBND cấp huyện…. 9 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ 10 Ghi rõ tên người sử dụng đất 11 Ghi rõ mục đích thu hồi đất ….(theo Điều 61/62/64/65 của Luật Đất đai) 12 Ghi rõ căn cứ thu hồi đất: Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của ……được phê duyệt tại Quyết định số ……….. của Ủy ban nhân dân ………; Biên bản, văn bản của…..ngày…tháng …..năm .... 13 Ghi rõ mục đích thu hồi đất như (1) 14 Ghi rõ tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ 15 Ghi rõ tên người sử dụng đất 16 Ghi rõ đơn xin giao đất hoặc xin thuê đất hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất 17 Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 18 Ghi rõ họ, tên cá nhân xin sử dụng đất/cá nhân đại diện cho hộ gia đình/cá nhân đại diện cho tổ chức; ghi thông tin về cá nhân (số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu…); ghi thông tin về tổ chức (Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…) 19 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy chứng nhận đầu tư hoặc cấp văn bản chấp thuận đầu tư 20 Ghi: đến ngày… tháng … năm …đối với trường hợp giao đất có thời hạn. 21 Ghi rõ các trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất…. 22 Đối với trường hợp không ban hành riêng quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. 23 Ghi rõ: Trả tiền thuê đất hàng năm hay trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; chuyển từ giao đất sang thuê đất…. 24 Ghi thêm văn bản công nhận kết quả đấu thầu; Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận đầu tư …. 25 Ghi thêm theo Giấy chứng nhận đầu tư….đối với trường hợp bên thuê đất có Giấy chứng nhận đầu tư 26 Phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan 27 Phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan 28 Ghi rõ đơn xin giao đất hoặc xin thuê đất hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất 29 Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 30 Ghi rõ họ, tên cá nhân xin sử dụng đất/cá nhân đại diện cho hộ gia đình/cá nhân đại diện cho tổ chức; ghi thông tin về cá nhân (số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu…); ghi thông tin về tổ chức (Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…) 31 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy chứng nhận đầu tư hoặc cấp văn bản chấp thuận đầu tư 32 Ghi: đến ngày… tháng … năm …đối với trường hợp giao đất có thời hạn. 33 Ghi rõ các trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất…. 34 Đối với trường hợp không ban hành riêng quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. 35 Ghi rõ: Trả tiền thuê đất hàng năm hay trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; chuyển từ giao đất sang thuê đất…. 36 Ghi thêm văn bản công nhận kết quả đấu thầu; Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận đầu tư …. 37 Ghi thêm theo Giấy chứng nhận đầu tư….đối với trường hợp bên thuê đất có Giấy chứng nhận đầu tư 38 Phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan 39 Phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan 40 Ghi rõ đơn xin giao đất hoặc xin thuê đất hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất 41 Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 42 Ghi rõ họ, tên cá nhân xin sử dụng đất/cá nhân đại diện cho hộ gia đình/cá nhân đại diện cho tổ chức; ghi thông tin về cá nhân (số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu…); ghi thông tin về tổ chức (Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…) 43 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy chứng nhận đầu tư hoặc cấp văn bản chấp thuận đầu tư 44 Ghi: Đối với trường hợp không ban hành riêng quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH HOẠT ĐỘNG THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao; Căn cứ Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Định kỳ hàng quý, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về việc cấp Giấy chứng nhận nêu trên. Thời hạn ủy quyền: 05 năm, kể từ ngày Quyết định ủy quyền có hiệu lực. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2017. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CỤM CÔNG NGHIỆP BIÊN GIANG, QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư liên tịch số 31/2012/TTLT-BCT-BKHĐT ngày 10/10/2012 của Liên Bộ: Công Thương - Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xử lý cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực; Thông tư số 17/2016/TT-BCT ngày 30/8/2016 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung Điều 10 Thông tư số 31/2012/TTLT-BCT-BKHĐT; Căn cứ Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 10/9/2010 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 18/9/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND; Căn cứ văn bản số 9036/BCT-CNĐP ngày 16/9/2014 của Bộ Công Thương về thỏa thuận quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của UBND quận Hà Đông tại Tờ trình số 162/TTr-UBND ngày 31/8/2016 và Sở Công Thương tại Tờ trình số 2519/TTr-SCT ngày 26/5/2017 về việc thành lập Cụm công nghiệp Biên Giang, quận Hà Đông hình thành trước khi Quy chế quản lý cụm công nghiệp có hiệu lực, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Cụm công nghiệp Biên Giang, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội với các nội dung sau: 1. Tên cụm công nghiệp: Cụm công nghiệp Biên Giang. 2. Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quận Hà Đông. 3. Địa điểm: phường Biên Giang, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. 4. Quy mô: 30,7 ha. 5. Phạm vi ranh giới: - Khu vực 1: + Phía Đông giáp đường Quốc lộ 6; + Phía Tây giáp đất ruộng xã Phụng Châu, huyện Chương Mỹ; + Phía Nam giáp khu dân cư thôn Yên Thành - Yên Phúc, phường Biên Giang; + Phía Bắc giáp khu dân cư và Sông Đáy.
2,084
43
- Khu vực 2: + Phía Đông giáp đất ruộng thôn Giang Lẻ, phường Biên Giang; + Phía Tây giáp khu dân cư thôn An Thắng, phường Biên Giang; + Phía Nam giáp thôn Tràng An, xã Ngọc Sơn, huyện Chương Mỹ; + Phía Bắc giáp khu dân cư thôn Yên Thành, phường Biên Giang. 6. Thời gian hoạt động: Cụm công nghiệp Biên Giang thuộc danh mục các Cụm công nghiệp được giữ nguyên trạng, hạn chế phát triển, lâu dài thực hiện theo quy hoạch được duyệt. 7. Mục tiêu thành lập: a) Đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ tạo mặt bằng sản xuất, thúc đẩy phát triển công nghiệp tại địa phương, phát huy hiệu quả diện tích đất đã được quy hoạch. b) Góp phần thực hiện phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động tại địa phương. c) Là cơ sở để thực hiện công tác quản lý đảm bảo chặt chẽ theo đúng quy định của nhà nước về việc hình thành, phát triển, đầu tư xây dựng và hoạt động sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp. 8. Chức năng của cụm công nghiệp: Là cụm công nghiệp đa ngành nghề nhằm thu hút các doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp vào thuê đất kinh doanh, phát triển kinh tế địa phương. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng quận Hà Đông có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về quản lý cụm công nghiệp; 2. Ủy ban nhân dân quận Hà Đông có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước đối với Cụm công nghiệp Biên Giang theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý cụm công nghiệp; 3. Giao Sở Công Thương là cơ quan đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn theo đúng quy định hiện hành của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Quy hoạch Kiến trúc, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND quận Hà Đông, Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng quận Hà Đông, Chủ tịch UBND phường Biên Giang và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CỤM CÔNG NGHIỆP ĐẮC SỞ, HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư liên tịch số 31/2012/TTLT-BCT-BKHĐT ngày 10/10/2012 của Liên Bộ: Công Thương - Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xử lý cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực; Thông tư số 17/2016/TT-BCT ngày 30/8/2016 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung Điều 10 Thông tư số 31/2012/TTLT-BCT-BKHĐT; Căn cứ Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 10/9/2010 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 18/9/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND; Căn cứ văn bản số 9036/BCT-CNĐP ngày 16/9/2014 của Bộ Công Thương về thỏa thuận quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của UBND huyện Hoài Đức tại Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày 01/7/2016 và Sở Công Thương tại Tờ trình số 2228/TTr-SCT ngày 11/5/2017 về việc thành lập Cụm công nghiệp Đắc Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội hình thành trước khi quy chế quản lý cụm công nghiệp có hiệu lực, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Cụm công nghiệp Đắc Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội với các nội dung sau: 1. Tên cụm công nghiệp: Cụm công nghiệp Đắc Sở. 2. Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hoài Đức. 3. Địa điểm: Xã Đắc Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. 4. Quy mô: 6,28 ha. 5. Phạm vi ranh giới: nằm trên cánh đồng lúa 2 vụ xã Đắc Sở, ở phía Đông của xã, giáp với xã Tiền Yên, Sơn Đồng, gần trục đường giao thông Sơn Đồng - Song Phương. 6. Mục tiêu thành lập: a) Cụ thể hóa công tác phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Hoài Đức. b) Tạo cơ sở pháp lý cho công tác quản lý và đầu tư xây dựng các công trình trên phạm vi đất quy hoạch. c) Góp phần thực hiện phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động tại địa phương. 6. Tính chất, chức năng của cụm công nghiệp: Phát triển công nghiệp (hóa mỹ phẩm, cơ khí, chế biến nông lâm sản, vật liệu xây dựng...). Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hoài Đức có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về quản lý cụm công nghiệp. 2. Ủy ban nhân dân huyện Hoài Đức có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước đối với Cụm công nghiệp Đắc Sở theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý cụm công nghiệp. 3. Sở Công Thương là cơ quan đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn theo đúng quy định hiện hành của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Quy hoạch - Kiến trúc, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hoài Đức, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hoài Đức và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỊNH MỨC XUẤT BẢN VÀ PHÁT HÀNH BÁO DÂN TỘC VÀ PHÁT TRIỂN NĂM 2017 BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC Căn cứ Nghị định số 13/2017/NĐ-CP ngày 10/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; Căn cứ Quyết định số 56/2013/QĐ-TTg ngày 07/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; Căn cứ Công văn số 8186/BTC-QLG ngày 20/6/2017 của Bộ Tài chính về việc chi phí xuất bản, phát hành báo Dân tộc và Phát triển theo Quyết định số 18/QĐ-TTg ngày 18/3/2011; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá xuất bản và phát hành Báo Dân tộc và Phát triển từ năm 2017 để phục vụ đông đảo bạn đọc phạm vi trong cả nước, trong đó có đối tượng là người có uy tín theo Quyết định số 18/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ với các tiêu chí cơ bản sau: 1. Thể thức xuất bản: - Khuôn khổ: 29 cm x 42 cm. - Số trang: 12 trang, in 4 màu. - Định lượng giấy 48 - 50g/m2, độ trắng 58 - 60% ISO. - Số kỳ xuất bản: 02 kỳ/tuần (phát hành vào thứ Tư và thứ Sáu hàng tuần). 2. Chi phí xuất bản, phát hành: 4.200 đồng/tờ, trong đó: - Chi phí xuất bản: 3.276 đồng/tờ. - Chi phí phát hành: 924 đồng/tờ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Tổng biên tập Báo Dân tộc và Phát triển, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU GÓI THẦU DỰ TOÁN: MUA SẮM THIẾT BỊ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG XỬ LÝ VI PHẠM VỀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI ĐẾN GIAI ĐOẠN 2020 CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 về việc quy định chi tiết một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính Quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3178/TTr-STC ngày 06/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu dự toán: Mua sắm thiết bị thực hiện đề án tăng cường xử lý vi phạm về quản lý đất đai đến giai đoạn 2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường, nội dung như sau: 1. Bên mời thầu: Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Tên gói thầu: Mua sắm thiết bị thực hiện đề án tăng cường xử lý vi phạm về quản lý đất đai đến giai đoạn 2020. 3. Giá gói thầu: 240,049 triệu đồng. 4. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh cấp tại Quyết định số 2231/QĐ-UBND ngày 09/6/2017 của UBND tỉnh. 5. Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu: - Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chào hàng cạnh tranh. - Phương thức đấu thầu: Một giai đoạn một túi hồ sơ. 6. Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu: Tháng 7, tháng 8 năm 2017. 7. Hình thức hợp đồng: Hợp đồng trọn gói. 8. Thời gian thực hiện hợp đồng: Tối đa 60 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. 9. Các nội dung khác: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Các Ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính , Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh căn cứ quyết định thi hành./.
2,086
44
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH QUẢNG NAM, GIAI ĐOẠN 2016-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2016-2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình NTM); Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình MTQG; Căn cứ Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 14/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Chương trình công tác năm 2017 của Ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng NTM tỉnh tại Tờ trình số 40/TTr-VPĐPNTM ngày 04/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016-2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Chỉ đạo các chương trình MTQG tỉnh; Chánh Văn phòng Điều phối NTM tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã có triển khai thực hiện Chương trình NTM và thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH QUẢNG NAM, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2526/QĐ-UBND ngày 14/7/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam) Phần thứ nhất CĂN CỨ PHÁP LÝ, THỰC TRẠNG VỀ NÔNG THÔN MỚI, SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG KẾ HOẠCH I. CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH - Căn cứ các Nghị quyết của Quốc hội: Số 100/2015/QH13 ngày 12/11/2015 về phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020; số 32/2016/QH14 ngày 23/11/2016 về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp; - Căn cứ Chỉ thị số 36/CT-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ Về việc đẩy mạnh thực hiện hiệu quả, bền vững Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020; - Căn cứ Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về Cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020; - Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 Ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình MTQG; số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 Phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020; số 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 Ban hành tiêu chí huyện NTM và Quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM; số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM giai đoạn 2016-2020; số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22/4/2017 Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020; số 414/QĐ-TTg ngày 04/4/2017 Ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 32/2016/QH14 ngày 23/11/2016 của Quốc hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp; số 676/QĐ-TTg ngày 18/5/2017 Phê duyệt Đề án xây dựng NTM trong quá trình Đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện giai đoạn 2017-2020; số 442/QĐ-TTg ngày 14/4/2017 Ban hành Chương trình công tác năm 2017 của Ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020; - Căn cứ Kết luận số 24/KL-TU ngày 27/4/2016 của Tỉnh ủy Quảng Nam về kết luận Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ ba (Khóa XXI) về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU của Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ sáu (Khóa XX) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn gắn với xây dựng NTM; - Căn cứ các Nghị quyết của HĐND tỉnh: Số 177/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm (2016-2020); số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 về phát triển kinh tế - xã hội miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025; - Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh: Số 3828/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 Ban hành Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020; số 59/QĐ-UBND ngày 05/01/2017 V/v triển khai Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách nhà nước các cấp cho các nội dung trong Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016 – 2020; số 1198/QĐ-UBND ngày 11/4/2017 Quy định mức hỗ trợ đầu tư từ ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh đối với một số công trình xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2017-2020; số 756/QĐ-UBND ngày 13/3/2017 Ban hành Bộ tiêu chí về xã đạt chuẩn NTM giai đoạn 2017-2020 thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; số 1682/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 Ban hành Quy định đánh giá, xét công nhận xã đạt chuẩn NTM trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2017-2020; số 2663/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 Ban hành Bộ tiêu chí “Khu dân cư NTM kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016-2020; số 1808/QĐ-UBND ngày 23/5/2017 ban hành Bộ tiêu chí “Xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu” thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2017-2020; - Căn cứ tình hình thực tế của địa phương. II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ NĂM 2016 1. Kết quả đạt được Thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình MTQG về xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020, tỉnh Quảng Nam đã triển khai thực hiện Chương trình NTM trên 204 xã trong tổng số 213 xã trên địa bàn tỉnh. Với sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng; sự quản lý, điều hành của chính quyền và sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội từ tỉnh đến cơ sở trong triển khai thực hiện Chương trình NTM; đến cuối năm 2016, bộ mặt nông thôn của tỉnh đã có nhiều khởi sắc, bình quân chung số tiêu chí đạt chuẩn NTM đến ngày 31/12/2016 là 12,5 tiêu chí/xã, có 62 xã đạt chuẩn NTM (theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 491/QĐ-TTg và Quyết định số 342/QĐ-TTg), chiếm tỷ lệ 30,39%; không còn xã đạt dưới 5 tiêu chí (năm 2010 có 163 xã dưới 5 tiêu chí); còn 45 xã dưới 8 tiêu chí; thị xã Điện Bàn và huyện Phú Ninh đã được Thủ tướng Chính phủ công nhận huyện đạt chuẩn NTM năm 2015; Những kết quả đạt được tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong xây dựng NTM những năm tiếp theo. Tổng nguồn vốn được huy động lũy kế đến năm 2016 cho xây dựng NTM trên toàn tỉnh là: 19.274.446 triệu đồng. Trong đó: - Vốn ngân sách Nhà nước: 6.374.591 triệu đồng, chiếm 33,07%. + Vốn trực tiếp từ Chương trình NTM: 1.890.085 triệu đồng, chiếm 9,81%. Trong đó: Ngân sách trung ương: 670.417 triệu đồng; ngân sách tỉnh: 458.481 triệu đồng; ngân sách cấp huyện: 512.955 triệu đồng và ngân sách xã: 248.232 triệu đồng. + Vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án: 4.484.506 triệu đồng, chiếm 23,26%. - Vốn tín dụng: 11.557.020 triệu đồng, chiếm 59,96%. - Vốn từ các doanh nghiệp, HTX và các loại hình kinh tế khác: 316.554 triệu đồng, chiếm 1,64%. - Vốn huy động đóng góp của cộng đồng dân cư (quy ra giá trị): 1.026.281 triệu đồng, chiếm 5,32% 2. Một số hạn chế, nguyên nhân a) Một số hạn chế - Vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng NTM chưa được phát huy cao; một số địa phương còn biểu hiện tư tưởng trông chờ, ỷ lại. Sự “chung sức, chung lòng” xây dựng NTM đã được phát động, tuyên truyền, nhưng việc thể hiện bằng các hành động phối hợp cụ thể vẫn còn hạn chế. - Tiến độ triển khai một số công việc còn chậm so với kế hoạch đề ra, phong trào chưa đồng đều giữa các vùng, các huyện; công tác quy hoạch một số nơi chưa chú trọng liên kết vùng. Trong xây dựng NTM đang coi trọng tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng; chưa tập trung cao đúng mức cho chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao thu nhập, giảm nghèo, phát triển văn hóa, cải thiện môi trường,... nên chuyển biến chậm; việc tổng kết và nhân rộng các mô hình hay, cách làm sáng tạo còn hạn chế; một số tiêu chí chỉ đánh giá định tính nên chất lượng tiêu chí đã đạt chưa cao, chưa bền vững. Tình hình nợ đọng XDCB trong xây dựng NTM ở một số xã, huyện còn cao. - Số xã đạt dưới 8 tiêu chí còn nhiều (45 xã), chủ yếu là các xã thuộc các huyện miền núi; các tiêu chí về PTSX, nhà ở, thu thập chuyển biến chậm và chất lượng chưa cao, mới đạt ngưỡng so với quy định và khó có khả năng duy trì bền vững; tỷ lệ hộ nghèo ở miền núi còn cao (bình quân 34,89%). Một số xã đạt chuẩn NTM nhưng đời sống nhân dân vẫn còn khó khăn và việc thụ hưởng thành quả NTM chưa nhiều. - Nguồn vốn huy động cho Chương trình NTM đạt thấp so với yêu cầu, chủ yếu vẫn từ nguồn lồng ghép và vốn tín dụng, trong khi nguồn ngân sách đầu tư trực tiếp cho Chương trình NTM còn hạn chế; thu nhập, đời sống người dân nông thôn một số vùng còn khó khăn. Cơ chế chính sách hỗ trợ xây dựng NTM đã ban hành nhưng nguồn lực chưa bố trí đủ nên nhiều nội dung chưa được thực hiện, hoặc hỗ trợ chưa kịp thời. - Tham mưu chỉ đạo thực hiện việc duy trì và nâng cao chất lượng tiêu chí ở một số địa phương còn lúng túng và có phần tự thỏa mãn với kết quả vừa đạt được nên một số xã đã đạt chuẩn NTM giai đoạn 2011-2015 nhưng năm 2016 không tiếp tục duy trì, giữ vững kết quả, để “rớt” tiêu chí, như: Hiệp Đức (3 xã([1])), Phú Ninh (3 xã([2])), Thăng Bình (4 xã([3])), Điện Bàn (1 xã([4])), Núi Thành (1 xã([5])), Tam Kỳ (2 xã([6])). Bên cạnh đó, bước sang năm 2017, thực hiện theo Bộ tiêu chí mới, bình quân chung số tiêu chí đạt chuẩn giảm, còn 11,94 tiêu chí/xã, số xã đã đạt chuẩn NTM bị giảm nhiều tiêu chí (32 xã); đây là những nội dung cần quan tâm để tham mưu chỉ đạo thực hiện trong thời gian đến.
2,039
45
(Chi tiết kết quả thực hiện giai đoạn 2011-2016 và đến quý I/2017 theo Phụ lục số 01, 02, 03, 04 đính kèm) b) Nguyên nhân - Về mặt khách quan: + Nông nghiệp, nông thôn Quảng Nam có xuất phát điểm thấp (toàn tỉnh có 9 huyện miền núi, trong đó có 6 huyện miền núi cao; năm 2010, khi phát động xây dựng NTM, có đến 163 xã đạt dưới 5 tiêu chí, trong đó 48 xã chưa đạt tiêu chí nào). Bên cạnh đó, có nhiều yếu tố không thuận lợi như đất đai manh mún, địa hình phức tạp và bình quân diện tích đất nông nghiệp/hộ thấp; bão lũ, hạn hán, nhiễm mặn, thường xuyên xảy ra. + Trong những năm qua kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh phát triển khá, nhưng vẫn còn phải dựa vào cân đối từ ngân sách trung ương. Trong khi đó, tỉnh vừa phải cân đối cho các nhu cầu đầu tư trọng điểm để tạo động lực cho bứt phá trong phát triển; vừa phải đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và dân sinh trên địa bàn nông thôn rộng lớn. Vì thế, những năm qua tỉnh đã có nhiều cố gắng tăng đầu tư và tập trung nhiều nguồn lực, nhưng so với nhu cầu phát triển, xây dựng NTM, thì mức độ đáp ứng còn rất thấp. - Về mặt chủ quan: + Sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền từ tỉnh đến cơ sở còn một số mặt chưa đáp ứng yêu cầu, thiếu kiểm tra, đôn đốc; việc bố trí nguồn lực chưa bảo đảm để triển khai thực hiện cơ chế, chính sách đã đề ra; một số thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh, cấp huyện chưa sâu sát cơ sở, công tác chỉ đạo, điều hành thiếu tính cụ thể, không kịp thời tham mưu đề xuất giải quyết một số vướng mắc phát sinh trong tổ chức thực hiện. + Nguồn lực đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho Chương trình NTM hiện vẫn còn thấp, chưa tương xứng với mục tiêu đề ra; quản lý, sử dụng vốn đầu tư trong NTM còn nhiều khó khăn, thủ tục phức tạp. + Nhận thức của một số cán bộ, đảng viên, nhân dân chưa đầy đủ, thiếu thống nhất, còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự đầu tư của Nhà nước, chưa chủ động trong triển khai thực hiện. 3. Sự cần thiết xây dựng Kế hoạch Trên cơ sở kết quả thực hiện Chương trình NTM của tỉnh giai đoạn 2011-2015 và năm 2016, những ưu điểm, tồn tại, hạn chế và căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, các cơ chế, chính sách của Trung ương, của tỉnh đã ban hành để thực hiện Chương trình NTM trong giai đoạn 2016-2020, cụ thể: Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Nam lần thứ XXI (nhiệm kỳ 2015-2020) đã đề ra mục tiêu: Phấn đấu đến năm 2020, có trên 50% số xã đạt tiêu chí xã NTM; tuy nhiên, tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020 đã đề ra mục tiêu: Đến năm 2020, số xã đạt tiêu chuẩn NTM khoảng 50%, trong đó, mục tiêu phấn đấu của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là 60%; vì vậy, tại Quyết định số 3828/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh Ban hành Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh đã đưa ra mục tiêu: Phấn đấu giai đoạn 2016-2020, có 55% số xã đạt chuẩn NTM, trong quá trình thực hiện, hằng năm xem xét, bổ sung thêm các xã có nỗ lực cao, đạt kết quả tốt trong xây dựng NTM vào danh sách xã phấn đấu đạt chuẩn NTM, để phấn đấu thực hiện mục tiêu theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Từ những lý do nêu trên, thì việc xây dựng Kế hoạch để đề ra mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cho giai đoạn 2016-2020 phù hợp với mục tiêu, chỉ đạo, hướng dẫn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và tình hình thực tế khu vực nông thôn tỉnh Quảng Nam để các địa phương căn cứ xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, tổ chức huy động các nguồn lực, lồng ghép và quản lý tốt các nguồn vốn đầu tư xây dựng NTM, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu đã đề ra. Do vậy, UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016-2020 là rất cần thiết. Phần thứ hai NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Xây dựng NTM để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng và an ninh, trật tự được giữ vững. 2. Mục tiêu cụ thể - Phấn đấu giai đoạn 2016-2020, có trên 55% số xã đạt chuẩn NTM, cụ thể: Năm 2016 có 30% số xã đạt chuẩn, năm 2017 có 36% số xã đạt chuẩn, năm 2018 có 43% số xã đạt chuẩn, năm 2019 có 48% số xã đạt chuẩn và năm 2020 có 55% số xã đạt chuẩn (đã bao gồm các xã đã đạt chuẩn NTM tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí NTM để đến năm 2014 và năm 2015 được công nhận lại xã đạt chuẩn NTM). Trong quá trình thực hiện, hằng năm xem xét, bổ sung thêm các xã có nỗ lực cao, đạt kết quả tốt trong xây dựng NTM vào danh sách xã phấn đấu đạt chuẩn NTM hoặc có giải pháp thay thế đối với các xã phấn đấu đạt chuẩn NTM giai đoạn 2016-2020 nhưng khó khăn trong việc thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM (nhất là tiêu chí thu nhập, tiêu chí hộ nghèo và tiêu chí tổ chức sản xuất), để phấn đấu thực hiện mục tiêu theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ là đến năm 2020, các tỉnh vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có 60% số xã đạt tiêu chuẩn NTM. (Chi tiết các xã phấn đấu đạt chuẩn NTM trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016 – 2020 thực hiện theo Thông báo của UBND tỉnh) - Bình quân số tiêu chí đạt chuẩn NTM trên địa bàn tỉnh từ 15-16,5 tiêu chí/xã, trong đó: Khu vực miền núi cao: Bình quân 11-13 tiêu chí/xã; khu vực miền núi thấp: Bình quân 14,5 – 16 tiêu chí tiêu chí/xã; khu vực đồng bằng: Bình quân 17,5-18 tiêu chí tiêu chí/xã. - Phấn đấu có thêm 01 huyện đạt chuẩn huyện NTM gắn với thực hiện Đề án xây dựng NTM trong quá trình Đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện giai đoạn 2017-2020 theo quy định tại Quyết định số 676/QĐ-TTg ngày 18/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ và 02 thành phố: Tam Kỳ, Hội An hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM; thị xã Điện Bàn và huyện Phú Ninh được công nhận lại đạt chuẩn NTM. - Không còn xã đạt chuẩn dưới 8 tiêu chí; không còn huyện không có xã đạt chuẩn NTM. - Có trên 133 xã/204 xã có ít nhất 01 thôn được công nhận đạt chuẩn “Khu dân cư NTM kiểu mẫu”. - Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2020 tăng ít nhất 02 lần so với năm 2015 (năm 2015 là 21,108 triệu đồng/người/năm); - Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 2%/năm (trong đó khu vực miền núi giảm ít nhất 5%/năm; các huyện nghèo, xã nghèo giảm mỗi năm ít nhất 7%). II. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG NTM GIAI ĐOẠN 2016-2020 1. Đối với cấp huyện a) Đối với huyện Huyện Phú Ninh công nhận lại huyện đạt chuẩn NTM và có thêm 01 huyện công nhận huyện đạt chuẩn NTM gắn với thực hiện Đề án xây dựng NTM trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện vào năm 2020. Nhiệm vụ cần hoàn thành các tiêu chí theo quy định tại Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ Về việc ban hành Tiêu chí huyện NTM và Quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM; Thông tư số 35/2016/TT-BNN ngày 26/12/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn thực hiện tiêu chí huyện đạt chuẩn NTM giai đoạn 2016-2020 và hướng dẫn của UBND tỉnh, cụ thể: - Quy hoạch: Tổ chức xây dựng quy hoạch vùng huyện theo quy định tại: Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng, nhằm đạt tiêu chí quy hoạch. Đồ án quy hoạch xây dựng vùng đảm bảo đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu ngành nông nghiệp và yêu cầu xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020. - Giao thông: Thực hiện tốt quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam theo Quyết định số 846/QĐ-UBND ngày 13/3/2015 của UBND tỉnh và Đề án kiên cố hóa mặt đường các tuyến đường huyện (ĐH) giai đoạn 2016-2020 để phấn đấu thực hiện hệ thống đường giao thông trên địa bàn huyện bảo đảm kết nối với các xã; đường huyện theo quy hoạch được bê tông hóa hoặc nhựa hóa đạt chuẩn 100%. - Thủy lợi: Thực hiện tốt quy hoạch thủy lợi tỉnh Quảng Nam theo Quyết định số 1695/QĐ-UBND ngày 16/5/2017 của UBND tỉnh để hệ thống thủy lợi liên xã đồng bộ với hệ thống thủy lợi các xã. - Điện: Phối hợp với ngành điện để đầu tư hệ thống điện liên xã đồng bộ với hệ thống điện các xã theo quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Quảng Nam tại Quyết định số 5329/QĐ-BCT ngày 14/9/2012 của Bộ Công Thương, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật của cả hệ thống. - Y tế: Thực hiện đầu tư để bệnh viện huyện đạt chuẩn và giữ chuẩn bệnh viện hạng 3 theo quy định tại Thông tư số 23/2005/TT-BYT ngày 25/8/2005 của Bộ Y tế. - Văn hóa: Thực hiện đầu tư để Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện đạt chuẩn theo quy định tại Thông tư số 11/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; có nhiều hoạt động văn hóa, thể thao kết nối với xã có hiệu quả theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Thông tư số 01/2010/TT-BVHTTDL ngày 26/02/2010. - Giáo dục: Thực hiện đầu tư để phấn đấu có từ 60% trở lên Trường THPT đạt chuẩn quốc gia theo quy định tại Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Sản xuất: Triển khai có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng liên kết chuỗi giá trị để nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn; tiếp tục thúc đẩy liên kết theo chuỗi giá trị gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm chủ lực của huyện; thực hiện có hiệu quả Chương trình quốc gia “mỗi xã một sản phẩm” (OCOP); thí điểm xây dựng trung tâm hỗ trợ sản xuất trên địa bàn huyện theo Đề án xây dựng NTM trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện giai đoạn 2017-2020 tại Quyết định số 676/QĐ-TTg ngày 18/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ.
2,106
46
- Môi trường: Xây dựng hệ thống thu gom xử lý chất thải rắn trên địa bàn huyện đạt chuẩn và thực hiện 100% cơ sở sản xuất, chế biến, dịch vụ (công nghiệp, làng nghề, chăn nuôi, chế biến lương thực - thực phẩm) trên địa bàn thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường. - An ninh, trật tự xã hội: Có Kế hoạch để đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn huyện. - Chỉ đạo xây dựng NTM: Kiện toàn Ban Chỉ đạo, Văn phòng Điều phối NTM cấp huyện để đảm bảo hoạt động hiệu quả, đúng quy định. - 100% số xã triển khai Chương trình NTM trên địa bàn cấp huyện đạt chuẩn xã NTM theo quy định. Đối với huyện được chọn thực hiện Đề án xây dựng NTM trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện giai đoạn 2017-2020 sẽ thực hiện thêm các định hướng, giải pháp quy định tại Quyết định số 676/QĐ-TTg ngày 18/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ. b) Đối với thị xã, thành phố Thành phố Tam Kỳ hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM vào năm 2018, thành phố Hội An hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM vào năm 2019 và thị xã Điện Bàn được công nhận lại hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM vào năm 2020. Nhiệm vụ: Thực hiện 100% số xã đạt chuẩn NTM (kể cả xã đã đạt chuẩn NTM được công nhận lại) theo các tiêu chí quy định tại Quyết định số 756/QĐ-UBND ngày 13/3/2017 của UBND tỉnh, để hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM giai đoạn 2018 - 2020. c) Đối với các huyện có điều kiện đạt chuẩn sau năm 2020 Xây dựng kế hoạch cụ thể để lồng ghép, huy động nguồn lực thực hiện các tiêu chí huyện NTM theo quy định, báo cáo Kế hoạch đạt chuẩn huyện NTM về UBND tỉnh để làm cơ sở chỉ đạo các Sở, ngành lồng ghép và hỗ trợ nguồn lực từ Chương trình NTM, tạo tiền đề để phấn đấu đạt chuẩn huyện NTM sau năm 2020. 2. Đối với xã 2.1. Quy hoạch Các xã tập trung chỉ đạo rà soát, bổ sung hoàn chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn và đề án xây dựng xã NTM, theo hướng phải bảo đảm thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với ứng phó biến đổi khí hậu, quá trình đô thị hóa của các xã ven đô và bảo đảm tiêu chí môi trường nông thôn. Đối với các xã miền núi tập trung rà soát, qui hoạch sắp xếp dân cư gắn với quy hoạch NTM theo hướng dẫn của UBND tỉnh tại Quyết định số 1306/QĐ-UBND ngày 21/4/2017; chú trọng rà soát, ưu tiên bố trí, sắp xếp các đối tượng nằm trong vùng nguy hiểm do thiên tai gây ra; sắp xếp lại dân cư biên giới; sắp xếp bố trí các hộ ở phân tán vào các điểm dân cư tập trung, để phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng, từng bước xây dựng đạt chuẩn NTM. Đối với các địa phương có quy hoạch NTM đã phù hợp, không cần điều chỉnh thì tập trung tổ chức hoàn thiện công tác cắm mốc và thực hiện tốt việc quản lý quy hoạch. Đến năm 2020 có 100% xã đạt chuẩn tiêu chí quy hoạch. 2.2. Hạ tầng kinh tế - xã hội a) Giao thông: Đầu tư, nâng cấp hoàn thiện hệ thống giao thông nông thôn đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí về xã đạt chuẩn NTM giai đoạn 2017-2020. Chú trọng đầu tư cho các tuyến đường liên xã và các cầu, cống kiên cố bảo đảm vận chuyển hàng hóa nông, lâm, thủy sản và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Lồng ghép nguồn lực từ Đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2740/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 và các nguồn vốn khác để thực hiện làm đường giao thông nông thôn, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. Đối với đường giao thông nội đồng, các xã xây dựng kế hoạch để cứng hóa theo mục tiêu, phạm vi, tiêu chuẩn kỹ thuật đã được UBND tỉnh thống nhất tại Công văn số 5456/UBND-KTN ngày 04/11/2016 V/v hỗ trợ phát triển giao thông nội đồng giai đoạn 2017-2020 thuộc Chương trình NTM. Đến năm 2020 có trên 60% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 2 về giao thông, trong đó có trên 75% số xã đạt các chỉ tiêu 2.1, 2.2 và 2.3. b) Thủy lợi: Tập trung nguồn lực nâng cấp hoàn thiện hệ thống hồ đập, công trình thủy lợi để nâng cao năng lực phòng chống thiên tai, sẵn sàng ứng phó với biến đổi khí hậu, cơ bản đáp ứng nhu cầu tưới, tiêu phục vụ sản xuất, dân sinh. Thực hiện tốt quy hoạch thủy lợi tỉnh Quảng Nam theo Quyết định số 1695/QĐ-UBND ngày 16/5/2017 của UBND tỉnh; lồng ghép có hiệu quả cơ chế đầu tư Chương trình kiên cố hóa kênh mương, thủy lợi đất màu và thủy lợi nhỏ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 1886/QĐ-UBND ngày 31/5/2016 của UBND tỉnh cho Chương trình NTM. Đến năm 2020, có trên 70% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 3 về thủy lợi, trong đó có trên 80% số xã đạt chuẩn chỉ tiêu 3.2. c) Điện: Khuyến khích nhân dân sử dụng các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo đối với các vùng miền núi, hải đảo; sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả. Phối hợp với Công ty Điện lực Quảng Nam tập trung cải tạo, nâng cấp hệ thống lưới điện liên xã đồng bộ với hệ thống điện các xã theo quy hoạch và theo tiêu chuẩn ngành điện bảo đảm cung cấp điện ổn định, an toàn cho sản xuất và sinh hoạt. Thực hiện có hiệu quả Dự án đầu tư cấp điện nông thôn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013 – 2020, trong đó ưu tiên cho các xã miền núi, các vùng lõm điện. Đối với huyện miền núi Nam Trà My và Bắc Trà My: Làm việc với Tập đoàn Điện lực Việt Nam để đầu tư theo chủ trương của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 838/TTg-KTN ngày 20/5/2016 V/v đầu tư cấp điện cho hai huyện Bắc Trà My và Nam Trà My. Đến năm 2020, có 97,5% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 4 về điện, trong đó có 100% số xã đạt chỉ tiêu 4.1 và 97,5% số xã đạt chỉ tiêu 4.2. d) Trường học: Lồng ghép vốn từ nhiều chương trình, dự án và xã hội hóa để đầu tư xây dựng mới và nâng cấp hệ thống trường học, mua sắm trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập, hướng tới chuẩn hóa hệ thống trường học các cấp, trong đó chú trọng hỗ trợ xây dựng trường mầm non cho các xã thuộc vùng khó khăn, miền núi chưa có trường mầm non công lập; lồng ghép có hiệu quả nguồn vốn trái phiếu Chính phủ cho dự án kiên cố hóa trường lớp học giai đoạn 2017-2020, để phấn đấu đến năm 2020 có 60% trường mầm non công lập đạt chuẩn quốc gia, trong đó 10% đạt chuẩn mức độ 2; 90% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, trong đó có 40% đạt chuẩn mức độ 2; 65% trường THCS, 40% trường THPT đạt chuẩn quốc gia theo Nghị quyết 11-NQ/TU ngày 25/4/2017 của Tỉnh ủy Quảng Nam (khóa XXI) về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo Quảng Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2025. Phấn đấu đến năm 2020 có trên 70% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 5 về cơ sở vật chất trường học. đ) Cơ sở vật chất văn hóa: Hoàn thiện hệ thống Trung tâm văn hóa - thể thao xã, Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, tận dụng cơ sở vật chất, diện tích của nhà văn hóa – khu thể thao xã, thôn để bố trí điểm vui chơi giải trí cho trẻ em và người cao tuổi, trong đó đầu tư mua sắm trang thiết bị hoạt động phù hợp để đến năm 2020, có trên 60% số xã có Trung tâm văn hóa, thể thao xã, trên 70% số thôn có Nhà văn hóa - Khu thể thao; 80% số xã có Quyết định thành lập Trung tâm văn hóa – thể thao xã, có Ban Chủ nhiệm và ban hành quy chế hoạt động; 100% số thôn có kế hoạch hoạt động hằng năm trong đó chú trọng nội dung hoạt động và khai thác tối đa công năng của các công trình cơ sở vật chất văn hóa. Lồng ghép có hiệu quả Đề án xây dựng và phát triển Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015 - 2025, định hướng đến năm 2030 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1196/QĐ-UBND ngày 06/4/2015 để hỗ trợ đầu tư xây dựng các nhà văn hóa, khu thể thao xã; đối với các nhà văn hóa, khu thể thao thôn huy động nguồn lực từ cộng đồng, vốn hỗ trợ của Chương trình NTM và các nguồn hợp pháp khác. Trong quá trình lập kế hoạch đầu tư, cần tận dụng tối đa cơ sở vật chất văn hóa hiện có, chỉ đầu tư xây dựng mới nếu thật sự cần thiết; thường xuyên duy trì tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao nhằm phát huy hiệu quả sau đầu tư. Phấn đấu đến năm 2020, có trên 60% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 6 về cơ sở vật chất văn hóa. e) Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn: Khai thác hiệu quả hệ thống chợ nông thôn hiện có. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống chợ nông thôn, cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn theo quy hoạch tại Quyết định số 3464/QĐ-UBND ngày 27/10/2011 của UBND tỉnh (hoặc các Quyết định điều chỉnh quy hoạch của UBND tỉnh), phù hợp với nhu cầu của người dân. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng các chợ, ngân sách tỉnh hỗ trợ sau đầu tư theo Nghị quyết số 125/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh; khuyến khích phát triển siêu thị mini/cửa hàng tiện lợi/cửa hàng kinh doanh tổng hợp đạt chuẩn theo quy định tại Quyết định số 4800/QĐ-BCT ngày 08/12/2016 của Bộ Công Thương; ngoài ra, huy động vốn từ khai thác quỹ đất và các nguồn đầu tư hợp pháp khác để xây dựng chợ, cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn. Đến năm 2020, có trên 80% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 7 về cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn (kể cả xã không quy hoạch chợ xem như đạt chuẩn). g) Thông tin và truyền thông: Phối hợp với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực bưu chính – viễn thông để hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng thông tin và bưu điện văn hóa đáp ứng nhu cầu thông tin, truyền thông và dịch vụ bưu chính theo tiêu chí quy định. Triển khai thực hiện tốt Đề án phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống Đài Truyền thanh cơ sở và Đề án phát triển hệ thống điểm Bưu điện Văn hóa xã bảo đảm cung cấp thông tin cộng đồng phục vụ xây dựng NTM đến năm 2020 đã được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 1649/QĐ-UBND ngày 29/5/2014 và Quyết định số 1950/QĐ-UBND ngày 29/5/2014. Củng cố, nâng cấp các Đài truyền thanh cấp xã để bảo đảm đưa thông tin đến người dân, trong đó chú trọng đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xã, biên giới, hải đảo.
2,088
47
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong chỉ đạo, điều hành; thực hiện có hiệu quả Đề án “Phát triển công nghệ thông tin tỉnh Quảng Nam đến năm 2020” đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 499/QĐ-UBND ngày 17/02/2017. Phấn đấu đến năm 2020, có 95% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 8 về thông tin và truyền thông. h) Nhà ở dân cư: Thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ nhà ở như hỗ trợ nhà ở cho người có công; hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở phòng tránh bão lụt và nhà ở xã hội. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện cải tạo vườn tạp, chỉnh trang vườn nhà, nhà ở gọn gàng, sạch sẽ, xanh - sạch - đẹp, nâng cao chất lượng cuộc sống trong mỗi gia đình. Thực hiện hiệu quả chương trình xây nhà "Đại đoàn kết" cho những đối tượng chính sách, người có công và người nghèo. Phấn đấu đến năm 2020, không còn nhà tạm, nhà dột nát; có trên 80% số hộ có nhà ở đạt chuẩn theo quy định; trên 80% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 9 về nhà ở dân cư. 2.3. Kinh tế và tổ chức sản xuất a) Thu nhập: - Triển khai đồng bộ kế hoạch hành động thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp giai đoạn 2017-2020 (hoàn chỉnh ban hành Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp để triển khai thực hiện); phát huy thế mạnh của lâm nghiệp, thủy sản, tăng tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp. Đẩy mạnh chỉ đạo phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu sản xuất: + Đối với các huyện đồng bằng tiếp tục đẩy mạnh công tác dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp gắn với quy hoạch sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, bảo đảm tính bền vững; chuyển dịch mạnh cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; tiếp tục đẩy mạnh áp dụng cơ giới hoá, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông nghiệp; phát triển nông nghiệp công nghệ cao; xây dựng các mô hình tích tụ, tập trung ruộng đất (dưới hình thức nông dân cho doanh nghiệp, HTX...thuê quyền sử dụng đất) để xây dựng cánh đồng lớn và vùng sản xuất chuyên canh tập trung, gắn với phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản theo Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND ngày 04/12/2014 và Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 16/12/2016 của UBND tỉnh. + Đối với các huyện miền núi thực hiện tốt giao đất, giao rừng, chính sách bảo vệ và phát triển rừng theo Quyết định số 1630/QĐ-UBND ngày 11/5/2017 của UBND tỉnh Phê duyệt Đề án triển khai Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2017 – 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; triển khai có hiệu quả Quyết định số 2950/QĐ-UBND ngày 17/8/2016 của UBND tỉnh Triển khai thực hiện Nghị quyết số 202/2016/NQ-HĐND ngày 26/4/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Cơ chế khuyến khích bảo tồn và phát triển một số cây dược liệu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016 – 2020. Ngoài ra, các huyện miền núi cần xây dựng Đề án tăng thu nhập, giảm nghèo cấp huyện giai đoạn 2017-2020, làm cơ sở để triển khai thực hiện và lồng ghép nguồn lực, trong đó tập trung cho các xã phấn đấu đạt chuẩn NTM vào năm 2020 để đạt mục tiêu đã đề ra. - Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là khâu sản xuất giống và công nghệ sinh học trong phân bón, xử lý môi trường nuôi trồng, giảm thiểu sử dụng phân vô cơ, hóa chất để sản xuất bảo đảm an toàn thực phẩm và môi trường; hình thành các vùng sản xuất tập trung để tạo điều kiện áp dụng cơ giới hóa trên cây trồng cạn, cũng là giải pháp để thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên đất lúa trong tái cơ cấu ngành trồng trọt. Tiếp tục kêu gọi, đầu tư xây dựng các cơ sở cung ứng giống cây trồng, vật nuôi đi đôi với tăng cường quản lý nhà nước để bảo đảm giống chất lượng cho sản xuất; nhân rộng các mô hình hay, cách làm sáng tạo, hiệu quả trong sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo thương hiệu và thị trường tiêu thụ ổn định theo hướng sản xuất hàng hóa. - Thực hiện có hiệu quả các cơ chế chính sách hỗ trợ ngành nông nghiệp và các quy hoạch đã được HĐND tỉnh thông qua như: Quy hoạch phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020; quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; quy hoạch thủy lợi và các quy hoạch liên quan khác. - Triển khai thực hiện Chiến lược phát triển KH-CN tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030 đã được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 19/7/2016; thực hiện có hiệu quả Chương trình KH-CN phục vụ xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 12/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ; tập trung đẩy mạnh việc ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất, bao gồm cả công nghệ cao trong nông nghiệp; trong thực hiện KH-CN cần chú trọng tính hiệu quả và tính thiết thực khi áp dụng vào thực tiễn. - Tập trung ưu tiên nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản xuất từ Chương trình NTM, Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững và kinh phí sự nghiệp nông nghiệp để thực hiện Đề án PTSX, nâng cao thu nhập; triển khai có hiệu quả Chương trình quốc gia “mỗi xã một sản phẩm” (OCOP), trong đó ưu tiên các sản phẩm chủ lực ở miền núi như: Sâm núi Ngọc Linh (sâm Việt Nam), ba kích, đảng sâm,... và các sản phẩm ở các làng nghề truyền thống, chế biến nông sản, thực phẩm. - Tạo mọi điều kiện khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ và Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 23/5/2016 của UBND tỉnh; trong đó, trọng tâm là khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sử dụng nhiều lao động như: May mặc, giày da, mây tre lá, chế biến nông, lâm, thủy sản; chú trọng thu hút doanh nghiệp đầu tư ở miền núi. Phấn đấu đến năm 2020, thu nhập bình quân đầu người tăng ít nhất 02 lần so với năm 2015 (đạt trên 42 triệu đồng/người/năm), có trên 60% số xã đạt tiêu chí số 10 về thu nhập. b) Giảm nghèo: Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 06/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh về Chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2017-2021 và Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh về Phát triển kinh tế - xã hội miền núi tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025. Tiếp tục hướng dẫn các địa phương triển khai rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo đúng thời gian, quy trình quy định tại Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Kế hoạch số 4639/KH-UBND ngày 22/9/2016 của UBND tỉnh; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững để hộ nghèo tự nguyện đăng ký thoát nghèo bền vững; tập trung nguồn vốn để hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo cho hộ nghèo thuộc chính sách giảm nghèo thiếu hụt tiêu chí thu nhập để thoát nghèo nhanh, bền vững, giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo của địa phương. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 2%/năm (trong đó khu vực miền núi giảm ít nhất 5%/năm, các huyện nghèo, xã nghèo giảm mỗi năm ít nhất 7%); đến năm 2020, có trên 60% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 11 về hộ nghèo. c) Lao động có việc làm và lao động có việc làm qua đào tạo Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 và Quyết định số 971/QĐ-TTg ngày 01/07/2015 của Thủ tướng Chính phủ; đẩy mạnh đào tạo nghề theo Quyết định số 3577/QĐ-UBND ngày 14/10/2016 của UBND tỉnh và được mở rộng đối tượng học nghề (ngoài nghề may, các địa phương chọn nghề phi nông nghiệp khác bảo đảm yêu cầu theo đơn đặt hàng của chương trình, dự án trọng điểm và các doanh nghiệp hoặc thông qua doanh nghiệp); tuyên truyền và tư vấn học nghề và việc làm, thường xuyên dự báo nhu cầu đào tạo nghề theo thị trường; xây dựng và nhân rộng các mô hình đào tạo nghề có hiệu quả cho lao động nông thôn theo từng ngành, lĩnh vực; đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Phấn đấu đến năm 2020 có trên 90% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 12 về lao động có việc làm, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 65% (trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 3 tháng trở lên có bằng, chứng chỉ công nhận đạt 25%) và trên 40% lao động có việc làm qua đào tạo. d) Tổ chức sản xuất Tiếp tục phát triển các chuỗi liên kết sản xuất đã và đang hình thành đi vào chiều sâu, đạt hiệu quả thiết thực gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực của xã. Chú trọng khuyến khích phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại, doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn. Phát triển liên kết giữa các hộ sản xuất thành HTX, tổ hợp tác; giữa HTX, tổ hợp tác, doanh nghiệp hình thành các hiệp hội, ngành hàng; hỗ trợ, tư vấn để các cơ sở sản xuất thành các doanh nghiệp quy mô nhỏ để có điều kiện triển khai Chương trình quốc gia “mỗi xã một sản phẩm”. Tập trung chỉ đạo chuyển đổi hợp tác xã theo Luật HTX năm 2012, trong đó tập trung củng cố và duy trì hoạt động hiệu quả 179 hợp tác xã (trong đó có 145 HTX nông nghiệp). Phấn đấu có trên 50% HTX nông nghiệp hoạt động đạt từ loại khá trở lên theo tiêu chí quy định tại Thông tư số 09/2017/TT-BNNPTNT ngày 17/4/2017 của Bộ Nông nghiệp và PTNT; quan tâm hỗ trợ phát triển HTX theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển HTX giai đoạn 2015-2020 và Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND ngày 24/12/2014 của UBND tỉnh Ban hành một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển HTX trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 124/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh.
2,034
48
Phấn đấu đến năm 2020, có trên 70% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 13 về tổ chức sản xuất. 2.4. Văn hóa - xã hội và môi trường a) Giáo dục và đào tạo Tiếp tục đổi mới, toàn diện giáo dục và đào tạo, duy trì phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở; chỉ đạo thực hiện tốt công tác giảng dạy, đảm bảo duy trì số lượng học sinh, hạn chế tối đa học sinh bỏ học; tiếp tục xét công nhận trường chuẩn theo quy định. Thực hiện tuyển sinh lớp 10 theo tỉ lệ và lộ trình phù hợp, phấn đấu có ít nhất 20% học sinh sau khi tốt nghiệp THCS vào học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương. Phấn đấu đến năm 2020 trên 80% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 14 về giáo dục và đào tạo. b) Y tế Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, vận động người dân tham gia các loại hình BHYT; thực hiện tốt Quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025. Đồng thời, hỗ trợ kinh phí để sửa chữa, mua sắm thiết bị cần thiết phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân; từng bước chuẩn hóa trạm y tế xã để chăm sóc sức khỏe cho người dân ngay tại cơ sở giảm áp lực cho các bệnh viện, hệ thống y tế tuyến trên. Chỉ đạo thực hiện tốt chỉ tiêu trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi theo chuẩn quy định; chỉ đạo các địa phương thực hiện tốt việc lập thủ tục đánh giá, xét công nhận trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, nhất là các huyện miền núi chưa có trạm y tế đạt chuẩn quốc gia hoặc có nhưng tỷ lệ thấp, làm cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu tư, hỗ trợ...; tham mưu chỉ đạo đầu tư các trạm y tế xã cho phù hợp với điều kiện đã thông tuyến khám chữa bệnh BHYT cấp huyện và hướng đến thông tuyến cấp tỉnh theo Luật BHYT. Phấn đấu đến năm 2020, có 80% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 15 về y tế và trên 95% dân số có bảo hiểm y tế, hướng đến bảo hiểm y tế toàn dân. c) Văn hóa Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa cho người dân nông thôn, xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa, xã văn hóa; đẩy mạnh thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng NTM, đô thị văn minh”; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; kế thừa và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, phát huy vai trò của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt văn hóa của nhân dân; tăng cường đầu tư, xây dựng các thiết chế văn hóa nông thôn. Phục hồi và bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể ở thôn, xóm, nhân rộng các mô hình tốt về phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp ở cộng đồng; tạo điều kiện để người dân tham gia xây dựng đời sống văn hóa góp phần nâng cao mức hưởng thụ văn hóa đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho nhân dân đặc biệt là người già và trẻ em. Phấn đấu đến năm 2020 có 75% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 16 về văn hóa. d) Môi trường và an toàn thực phẩm Tập trung tuyên truyền, tập huấn, nâng cao ý thức cho người dân về sử dụng nước sạch, bảo vệ môi trường; tập trung xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước sinh hoạt theo hướng xã hội hóa đầu tư. Tăng cường quản lý, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; quản lý nghĩa trang theo quy hoạch, ban hành quy chế quản lý nghĩa trang phù hợp với đặc điểm văn hóa, tôn giáo của từng vùng, từng dân tộc; làm tốt công tác thu gom, xử lý rác thải, xây dựng thí điểm các mô hình lò đốt rác thải sinh hoạt theo xã, cụm xã để nhân rộng, khuyến khích và vận động từng hộ gia đình khôi phục lại hàng rào xanh, bằng các loại cây chè tàu, dâm bụt, phi lao... tạo cảnh quan “sáng, xanh, sạch, đẹp” ở từng khu dân cư, triển khai xây dựng “khu dân cư NTM kiểu mẫu”. Tăng cường công tác quản lý chất lượng vệ sinh, an toàn thực phẩm; thực hiện có hiệu quả phong trào “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch”; quy hoạch các khu chăn nuôi tập trung, khu nuôi trồng thủy sản, làng nghề bảo đảm vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm. Phấn đấu đến năm 2020: Có trên 95% hộ dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (trong đó có trên 60% sử dụng nước sạch); 95% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh; 100% trường học, trạm y tế xã có nhà tiêu hợp vệ sinh được quản lý và sử dụng tốt; có 70% số xã đạt tiêu chí số 17 về môi trường và an toàn thực phẩm. 2.5. Hệ thống chính trị a) Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật Tiếp tục nâng cao chất lượng, phát huy vai trò các tổ chức trong hệ thống chính trị và hội đoàn thể trong xây dựng NTM; cải thiện và nâng cao chất lượng các dịch vụ hành chính công; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân theo quy định tại Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện bảo đảm bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong gia đình và các lĩnh vực của đời sống xã hội; tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội cấp xã. Phấn đấu đến năm 2020, 95% số xã có đội ngũ cán bộ, công chức xã đạt chuẩn; 95% các tổ chức đoàn thể đạt danh hiệu tiên tiến (khá) trở lên; 95% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 18 về hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật. b) Quốc phòng và an ninh - Về quốc phòng: Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp”; chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện toàn diện các chỉ tiêu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương, giữ vững sự ổn định về chính trị phục vụ tốt cho nhiệm vụ phát triển KT-XH. Từng bước đầu tư xây dựng các tiềm lực trong khu vực phòng thủ ngày càng vững chắc. - Về an ninh: Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; xây dựng lực lượng công an xã trong sạch, vững mạnh; thường xuyên nắm chắc tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở nông thôn, chủ động giải quyết kịp thời đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của cơ sở, không để khiếu kiện đông người, kéo dài vượt cấp; kiềm chế tệ nạn xã hội ở nông thôn. Phấn đấu đến năm 2020, có trên 98% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 19 về quốc phòng và an ninh. 2.6. Thực hiện “Khu dân cư NTM kiểu mẫu” Thực hiện theo Kế hoạch số 678/KH-UBND ngày 17/02/2017 của UBND tỉnh Triển khai thực hiện Bộ tiêu chí “Khu dân cư NTM kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2017-2020. III. NGUỒN VỐN VÀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN GIAI ĐOẠN 2016-2020 1. Tổng nhu cầu vốn dự kiến huy động thực hiện Chương trình NTM giai đoạn 2016-2020 là: 17.950 tỷ đồng. 2. Dự kiến cơ cấu nguồn vốn: 2.1. Vốn ngân sách (trung ương và địa phương): 6.750 tỷ đồng, bao gồm: a) Vốn trực tiếp từ Chương trình NTM: 3.750 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 21%. - Vốn ngân sách trung ương: 1.500 tỷ đồng (trong đó: Vốn đầu tư phát triển 1.200 tỷ đồng và kinh phí sự nghiệp 300 tỷ đồng); - Vốn ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã): 2.250 tỷ đồng, trong đó: Ngân sách tỉnh: 900 tỷ đồng, ngân sách cấp huyện, xã: 1.350 tỷ đồng (bao gồm nguồn vốn dự kiến khai thác quỹ đất để lại xây dựng nông thôn mới). (Tỷ lệ ngân sách trung ương – ngân sách địa phương là 1:1,5 theo quy định tại Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ). b) Vốn lồng ghép từ Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững; các chương trình hỗ trợ có mục tiêu; các dự án vốn ODA thực hiện trên địa bàn và các chương trình, dự án khác: 3.000 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 17%. 2.2. Vốn tín dụng (bao gồm tín dụng ưu đãi và tín dụng thương mại): 8.000 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 44%. 2.3. Vốn từ các doanh nghiệp, HTX và các loại hình kinh tế khác: 2.000 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 11%. 2.4. Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư (quy giá trị): 1.200 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 7%. * Ghi chú: Đối với vốn trực tiếp từ Chương trình NTM, theo kế hoạch trung hạn giai đoạn 2016-2020 từ nguồn vốn ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh được Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo và HĐND tỉnh thông qua cho Chương trình NTM, từ đó có giải pháp huy động cho phù hợp theo từng năm. Trong quá trình thực hiện sẽ xem xét điều chỉnh mục tiêu và giải pháp huy động cho phù hợp với điều kiện nguồn hỗ trợ của ngân sách trung ương và nguồn thu của ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã). Căn cứ để tính cơ cấu các nguồn vốn nêu trên là dựa trên kết quả huy động nguồn lực giai đoạn 2011-2015, cơ cấu quy định tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016, Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ và nhu cầu của các địa phương. IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý - Khẩn trương kiện toàn/thành lập Ban Chỉ đạo các cấp. Nâng cao vai trò, trách nhiệm cấp ủy, chính quyền các cấp, nhất là vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong triển khai thực hiện Chương trình NTM. Các Sở, ngành đưa các nhiệm vụ của Chương trình NTM vào chương trình công tác hằng năm của đơn vị và triển khai thực hiện, xem nội dung xây dựng NTM là nhiệm vụ chính trị thường xuyên, liên tục của địa phương và các cơ quan có liên quan; kiện toàn và chuyên nghiệp hóa hệ thống Văn phòng Điều phối NTM tỉnh, cấp huyện và cơ quan chuyên môn giúp việc cho Ban Chỉ đạo các cấp; củng cố Ban Quản lý xây dựng NTM xã, Ban phát triển thôn và Ban giám sát cộng đồng ở các thôn; sắp xếp, bố trí đủ công chức chuyên trách để theo dõi lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và xây dựng NTM; xem yếu tố con người là một trong những khâu quan trọng, then chốt trong xây dựng NTM.
2,067
49
- Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ thực hiện nhiệm vụ xây dựng NTM các cấp, đặc biệt cán bộ ở xã, thôn theo Kế hoạch số 1863/KH-UBND ngày 21/4/2017 của UBND tỉnh; phấn đấu 100% cán bộ xây dựng NTM được đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng các nội dung về xây dựng NTM; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành và thực hiện Chương trình NTM. - Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra đôn đốc cơ sở triển khai các nhiệm vụ, nội dung xây dựng NTM đáp ứng yêu cầu tiến độ, đúng định hướng chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh. 2. Công tác tuyên truyền, vận động - Tiếp tục thực hiện cuộc vận động xã hội sâu, rộng về xây dựng NTM. Nâng cao trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền các cấp và vai trò nòng cốt của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể các cấp trong việc tập trung tuyên truyền, vận động sâu rộng để nhận thức đúng về mục tiêu, ý nghĩa của Chương trình NTM, phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng NTM như: Chủ động đầu tư phát triển sản xuất, tăng thu nhập, vươn lên làm giàu, không ỷ lại, trông chờ vào hỗ trợ, đầu tư từ ngân sách nhà nước. Đồng thời, nâng cao vai trò, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, tăng cường vai trò của các hội, tổ chức đoàn thể quần chúng,... trong việc vận động đoàn viên, hội viên, doanh nghiệp huy động hết khả năng, phát huy sức mạnh tổng hợp, xã hội hóa, thu hút các nguồn lực để xây dựng NTM; - Đẩy mạnh thực hiện, nâng cao chất lượng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng NTM, đô thị văn minh” và cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch” gắn với xây dựng NTM; các phong trào thi đua “Chung sức xây dựng NTM”, “Dân vận khéo”; “Tuổi trẻ chung tay xây dựng NTM”, “Thanh niên tình nguyện”; “Nhà sạch, vườn đẹp”, “Giỏ rác đồng ruộng”, “Tiếng kẻng an ninh”, “Tuyến đường tự quản”, “Nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu, giảm nghèo bền vững”; phong trào thi đua yêu nước “Tuổi cao – gương sáng”,…; Chú trọng công tác biểu dương, khen thưởng, nhân rộng những nhân tố mới, gương điển hình tiêu biểu tiên tiến, những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong xây dựng NTM. - Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 1948/KH-UBND ngày 25/4/2017 của UBND tỉnh về Truyền thông, thông tin tuyên truyền Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2017 – 2020; phấn đấu 100% các huyện, xã đều xây dựng kế hoạch truyền thông, thông tin tuyên truyền về NTM và triển khai thực hiện có hiệu quả, thiết thực. 3. Công tác chỉ đạo đạt mục tiêu theo từng nhóm xã a) Đối với nhóm xã phấn đấu đạt chuẩn NTM trong năm 2017 Tổ chức rà soát, đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí theo Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn NTM giai đoạn 2017-2020 tại Quyết định số 756/QĐ-UBND ngày 13/3/2017 và Quyết định số 1682/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 của UBND tỉnh; xây dựng kế hoạch, lộ trình và cân đối nguồn lực thực hiện các tiêu chí ngay từ đầu năm; tập trung chỉ đạo thực hiện những nội dung, tiêu chí có khối lượng thực hiện còn lớn, xây dựng “Khu dân cư NTM kiểu mẫu” theo Quyết định số 2663/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 của UBND tỉnh; xây dựng các mô hình phát triển sản xuất, thu hút doanh nghiệp, phát triển hợp tác xã, liên kết sản xuất. Tổ chức cho cán bộ, hộ dân tiêu biểu tham quan tại các xã đã đạt chuẩn theo từng vùng để học tập kinh nghiệm tốt, cách làm hay của các xã đi trước và áp dụng tại địa phương. b) Đối với nhóm xã có khả năng đạt chuẩn NTM vào năm 2018 - 2020 Tổ chức rà soát, đánh giá mức độ đạt chuẩn của các tiêu chí theo Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn NTM giai đoạn 2017-2020 để điều chỉnh, bổ sung kế hoạch, lộ trình và cân đối nguồn lực thực hiện các tiêu chí; trong đó, tập trung giữ vững và phát triển các tiêu chí đã đạt; lồng ghép và cân đối nguồn lực để thực hiện các tiêu chí gần đạt, trong đó chú trọng nâng cao chất lượng đạt chuẩn bền vững của 03 tiêu chí là thu nhập (tiêu chí số 10), hộ nghèo (tiêu chí số 11) và tổ chức sản xuất (tiêu chí số 13); rà soát mức độ đạt chuẩn của từng tiêu chí, có các giải pháp tích cực nhất, để tổ chức thực hiện hoàn thành các tiêu chí NTM theo lộ trình đề ra. c) Đối với các xã dưới 8 tiêu chí Tập trung tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm cho cán bộ, đảng viên và người dân, huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc, tổ chức rà soát, đánh giá thực chất mức độ đạt của các tiêu chí NTM, lập kế hoạch (hoặc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch), lồng ghép nguồn lực để thực hiện các tiêu chí, ưu tiên thực hiện các tiêu chí gần đạt, cần ít nguồn lực, tiêu chí thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống, trong đó lưu ý các tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trong chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin); tập trung chỉ đạo phát triển các mô hình sản xuất hiệu quả. Trong điều kiện khó khăn, xuất phát điểm thấp, chưa xác định được thời điểm cụ thể để đăng ký đạt chuẩn xã NTM thì các xã chọn tiêu chí có tính chất đột phá để tập trung chỉ đạo thực hiện; chọn một vài thôn có điều kiện tốt nhất để chỉ đạo xây dựng “Khu dân cư NTM kiểu mẫu”, nhằm rút kinh nghiệm nhân ra diện rộng. d) Đối với các xã đã đạt chuẩn NTM Tiếp tục tập trung chỉ đạo duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí theo Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn NTM giai đoạn 2017-2020 để đủ điều kiện được xét công nhận lại sau 05 năm kể từ khi công nhận đạt chuẩn NTM, trong đó chú trọng các tiêu chí thuộc về chất lượng cuộc sống nhưng rất khó giữ vững như: Thu nhập, tổ chức sản xuất, văn hóa, môi trường và an toàn thực phẩm, hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật, quốc phòng và an ninh… Có kế hoạch duy tu, bảo dưỡng và phát huy các công trình cơ sở hạ tầng đã được xây dựng để đạt hiệu quả sử dụng cao nhất. Chọn một số xã có điều kiện để tập trung chỉ đạo xây dựng “Xã NTM kiểu mẫu” theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 1808/QĐ-UBND ngày 23/5/2017 của UBND tỉnh; chú trọng các giải pháp phát triển kinh tế, phát triển các mô hình sản xuất hiệu quả gắn với thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp; tập trung xây dựng các “Khu dân cư NTM kiểu mẫu”, cải tạo cảnh quan môi trường nông thôn, nâng cao sự hưởng thụ văn hóa tinh thần cho người dân; cần tuyên truyền để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân ở xã đã đạt chuẩn NTM. e) Đối với nhóm xã còn lại Chủ động huy động, lồng ghép có hiệu quả các nguồn lực, tập trung chỉ đạo tạo sự chuyển biến rõ nét trên các lĩnh vực, tiêu chí, làm tiền đề phấn đấu đạt chuẩn NTM ở những năm tiếp theo. 4. Giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu Căn cứ quy hoạch và đề án xây dựng xã NTM được UBND cấp huyện phê duyệt, UBND xã xây dựng kế hoạch hằng năm, xác định cụ thể danh mục đầu tư, công việc phải làm theo thứ tự ưu tiên, phân rõ cơ cấu nguồn vốn thực hiện đầu tư báo cáo UBND cấp huyện để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Phân bổ vốn thực hiện Chương trình NTM cho các công trình, dự án bảo đảm hợp lý, khoa học và có hiệu quả, trong đó cần lựa chọn để ưu tiên làm trước các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu, tập trung xây dựng, nâng cấp các công trình ở xã, thôn trực tiếp gắn với phát triển sản xuất và đời sống hằng ngày của người dân, phù hợp với quy hoạch xây dựng xã NTM (như công trình thủy lợi, giao thông, điện, nước sạch, môi trường, trường học, trạm y tế...). Không máy móc, rập khuôn theo quy định về tỷ lệ, khối lượng trong thực hiện các tiêu chí về cơ sở hạ tầng, nhất là việc xây dựng trụ sở xã, nhà văn hóa xã/thôn, khu thể thao xã/thôn, chợ nông thôn, nghĩa trang nhân dân,... cần xem xét kỹ về tính thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí. Đối với tiêu chí thủy lợi điều chỉnh kế hoạch theo hướng giảm bố trí kinh phí bê tông hóa kênh mương([7]) để tăng đầu tư cho duy trì và mở rộng diện tích tưới, tiêu. Đẩy mạnh xã hội hóa, khai thác tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, đồng thời tăng cường lồng ghép các nguồn vốn để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu, nhất là ở thôn xóm gắn với việc chỉnh trang, xây dựng "Khu dân cư NTM kiểu mẫu". 5. Giải pháp về cơ chế chính sách - Rà soát, xây dựng, ban hành các chính sách hỗ trợ cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn; chính sách đối với các vùng đặc thù, trong đó ưu tiên hỗ trợ đầu tư các công trình hạ tầng thiết yếu, trực tiếp phục vụ phát triển sản xuất theo Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp; Đề án “mỗi xã một sản phẩm”. - Triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành cho giai đoạn 2016-2020; trong đó chú trọng các chính sách về giảm nghèo; chính sách cho các vùng miền núi đặc biệt khó khăn; tiếp tục triển khai hiệu quả Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng NTM phù hợp với tình hình thực tiễn trong giai đoạn 2016-2020. - Rà soát, sửa đổi bổ sung, ban hành đồng bộ các chính sách về huy động nguồn lực để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình NTM, trong đó ưu tiên cho các vùng còn nhiều khó khăn. - Tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người dân và cộng đồng thực sự làm chủ trong xây dựng NTM theo cơ chế đầu tư đặc thù rút gọn; bảo đảm tính công khai, minh bạch và trách nhiệm trong suốt quá trình thực hiện Chương trình NTM. 6. Giải pháp huy động vốn Huy động, tận dụng tối đa và đa dạng hóa các nguồn lực để thực hiện Chương trình NTM, trong đó chú trọng gắn Chương trình NTM với Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững. Chủ động áp dụng linh hoạt cơ chế chính sách huy động vốn cho phù hợp.
2,045
50
6.1. Vốn ngân sách a) Vốn trực tiếp từ Chương trình NTM - Vốn ngân sách trung ương: Thực hiện theo Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ (dự kiến tổng nhu cầu 1.500 tỷ đồng, trong đó: Vốn đầu tư phát triển 1.200 tỷ đồng và kinh phí sự nghiệp 300 tỷ đồng); - Vốn ngân sách địa phương: + Ngân sách tỉnh: Căn cứ khả năng ngân sách của tỉnh, hằng năm bố trí ngân sách tỉnh để hỗ trợ xây dựng NTM nhằm đạt mục tiêu đề ra; phấn đấu cân đối bình quân 180 tỷ đồng/năm x 5 năm = 900 tỷ đồng (đã bao gồm vốn bố trí cho duy trì và nâng cao chất lượng tiêu chí ở các xã đã đạt chuẩn NTM theo Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 08/12/2016 của UBND tỉnh); + Vốn ngân sách cấp huyện, xã: Căn cứ đề án xây dựng xã NTM đã được phê duyệt, hằng năm HĐND, UBND cấp huyện, xã ưu tiên cân đối bố trí ngân sách hỗ trợ (kể cả vốn từ nguồn khai thác quỹ đất) cho xây dựng NTM để đạt mục tiêu đề ra; cân đối bố trí vốn đối ứng theo tỷ lệ quy định tại Quyết định số 59/QĐ-UBND ngày 05/01/2017 của UBND tỉnh. Để tạo nguồn vốn đối ứng, các địa phương chú trọng các giải pháp huy động hiệu quả nguồn lực từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã để lại ít nhất 80% cho ngân sách xã thực hiện các nội dung xây dựng NTM. Tổng kinh phí ngân sách cấp huyện, cấp xã dự kiến huy động giai đoạn 2016-2020 khoảng 1.350 tỷ đồng/5 năm, bình quân 15 tỷ đồng/năm/huyện-xã (bao gồm cả ngân sách cấp huyện và cấp xã). b) Vốn lồng ghép Lồng ghép tốt các nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác trên địa bàn với nguồn vốn thuộc Chương trình NTM để đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội ở cấp xã, gắn với việc thực hiện các tiêu chí hạ tầng trong Chương trình NTM; trong đó cần chú trọng lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình, dự án như: Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững; các chương trình mục tiêu; Đề án giao thông nông thôn giai đoạn 2016-2020; Đề án kiên cố hóa mặt đường các tuyến đường huyện (ĐH); Chương trình kiên cố hóa kênh mương, thủy lợi nhỏ, thủy lợi đất màu theo Nghị quyết số 205/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; Cơ chế hỗ trợ và khuyến khích đầu tư xây dựng chợ, siêu thị và trung tâm thương mại theo Nghị quyết số 125/2014/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; Cơ chế khuyến khích đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch tập trung theo Nghị quyết số 180/2015/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; nguồn xổ số kiến thiết cho y tế, giáo dục; một số dự án lớn phát triển vùng Tây tỉnh Quảng Nam theo Nghị quyết số 05-NQ/TU của Tỉnh uỷ Quảng Nam; nguồn xây dựng cơ bản tập trung; vốn TPCP cho giáo dục, y tế; nguồn vượt thu, tiết kiệm chi ngân sách tỉnh,…; 6.2. Vốn tín dụng (bao gồm tín dụng ưu đãi và tín dụng thương mại) a) Tín dụng thương mại: Thực hiện theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; tín dụng cho hộ nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách và các cơ chế hỗ trợ tín dụng có liên quan khác; hướng dẫn nông dân vay vốn nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp theo cơ chế tại Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ; ưu tiên bố trí vốn tín dụng cho các doanh nghiệp nông nghiệp, HTX nông nghiệp, các trang trại, gia trại và các hộ nông dân phát triển sản xuất. b) Vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Được Trung ương phân bổ cho các tỉnh theo chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, kết cấu hạ tầng nuôi trồng thủy sản và kết cấu hạ tầng làng nghề ở nông thôn. 6.3. Vốn doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác - Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, thực hiện xã hội hóa đầu tư các công trình cấp nước sạch, chợ nông thôn, công trình thu gom, xử lý rác thải và một số công trình công ích khác. Đẩy mạnh thực hiện chính sách thu hút, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, liên kết với các xã NTM theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/10/2013 của Chính phủ và Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 23/5/2016 của UBND tỉnh. - Tạo điều kiện thu hút doanh nghiệp đầu tư các dự án trên địa bàn xã, nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, tăng thu nhập cho người dân và tăng ngân sách cho xã; có cơ chế phân cấp nguồn thu để lại cho xã. 6.4. Vốn tham gia đóng góp của cộng đồng dân cư và các nguồn vốn huy động khác - Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho từng dự án cụ thể do Hội đồng nhân dân xã thông qua. - Sử dụng có hiệu quả các khoản viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các khoản huy động hợp pháp khác để thực hiện xây NTM tại cơ sở. 7. Nguyên tắc phân bổ đối với vốn hỗ trợ trực tiếp từ Chương trình NTM 7.1. Ngân sách trung ương Thực hiện theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương tại Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó ưu tiên cho các xã điểm phấn đấu đạt chuẩn NTM giai đoạn 2017-2020. a) Vốn đầu tư phát triển - Các xã đặc biệt khó khăn: + Các xã dưới 5 tiêu chí: Hệ số 5; + Các xã đặc biệt khó khăn còn lại: Gồm các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã nghèo thuộc các huyện nghèo; xã nghèo thuộc huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng như các huyện nghèo: Hệ số 4. - Các xã đạt từ 15 tiêu chí trở lên (bao gồm các xã phấn đấu đạt chuẩn NTM theo lộ trình hằng năm): Hệ số 1,3. - Các xã còn lại (bao gồm các xã đã đạt chuẩn NTM để tiếp tục nâng cao chất lượng các tiêu chí và đạt chuẩn bền vững): Hệ số 1. b) Kinh phí sự nghiệp - Bố trí vốn để triển khai, thực hiện ở cấp tỉnh và cấp huyện đối với các nội dung: Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị (quy mô liên xã, liên huyện); đào tạo nghề cho lao động nông thôn (bao gồm đào tạo nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp); đổi mới tổ chức sản xuất trong nông nghiệp và hỗ trợ phát triển hợp tác xã theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ; hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn; xử lý, cải thiện môi trường nông thôn; phát triển giáo dục nông thôn; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu cho cán bộ, công chức xã; nâng cao năng lực cho cán bộ xây dựng NTM các cấp; truyền thông về xây dựng NTM...; - Bố trí kinh phí hoạt động của cơ quan chỉ đạo Chương trình NTM các cấp ở địa phương (từ 1,0 - 1,5% nguồn ngân sách hỗ trợ trực tiếp cho Chương trình NTM). - Phần vốn sự nghiệp còn lại, phân bổ trực tiếp cho các xã để thực hiện các nội dung của Chương trình NTM ở cấp xã, trong đó bao gồm kinh phí duy tu, bảo dưỡng, vận hành các công trình đầu tư sau khi đã hoàn thành và được đưa vào sử dụng trên địa bàn xã. 7.2. Ngân sách tỉnh Trên cơ sở nguồn vốn hằng năm và trung hạn được HĐND tỉnh giao trong chỉ tiêu kinh tế - xã hội, UBND tỉnh cân đối phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố và các xã để hoàn thành mục tiêu Chương trình NTM; trong đó ưu tiên thực hiện các nội dung trong Bộ tiêu chí NTM mà Trung ương không quy định hỗ trợ từ ngân sách trung ương; hỗ trợ cho các xã không nằm trong đối tượng ưu tiên của Trung ương; hỗ trợ thực hiện các nội dung, tiêu chí mà UBND tỉnh quy định bổ sung (như tiêu chí “Khu dân cư NTM kiểu mẫu”, tiêu chí nâng cao chất lượng đối với các xã đã đạt chuẩn, “Xã NTM kiễu mẫu”,...); các xã phấn đấu đạt chuẩn NTM theo lộ trình hằng năm; các xã dưới 8 tiêu chí; hỗ trợ đầu tư các tiêu chí hạ tầng của tiêu chí huyện NTM tại Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ (đối với tiêu chí cấp huyện); hỗ trợ để thực hiện các nội dung kinh phí sự nghiệp (như mua sắm trang thiết bị cho các lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục, ứng dụng công nghệ thông tin, hỗ trợ phát triển sản xuất, xây dựng các chuỗi giá trị, nhân rộng các mô hình phát triển sản xuất hiệu quả, chương trình quốc gia “mỗi xã một sản phẩm”…). 7.3. Ngân sách cấp huyện, xã UBND cấp huyện, xã căn cứ vào Nghị quyết của HĐND cấp huyện về tỷ lệ hỗ trợ của ngân sách cấp huyện, xã cho các nội dung trong Chương trình NTM để phân bổ vốn đối ứng cho các công trình đã được UBND tỉnh giao vốn; ngoài ra, UBND cấp huyện, xã chủ động sử dụng ngân sách cấp mình (kể cả vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung) để đầu tư các nội dung trong Chương trình NTM và các công trình bức xúc theo đề xuất của nhân dân nhưng không có trong nội dung hỗ trợ từ ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh. 8. Nội dung, định mức hỗ trợ - Nội dung hỗ trợ: Thực hiện theo Quyết định 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016, Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 59/QĐ-UBND ngày 05/01/2017 của UBND tỉnh. - Định mức hỗ trợ: Thực hiện theo Quyết định số 1198/QĐ-UBND ngày 11/4/2017 của UBND tỉnh Quy định mức hỗ trợ đầu tư từ ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh đối với một số công trình xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2017-2020 (hoặc Quyết định sửa đổi, bổ sung). 9. Cơ chế quản lý đầu tư: Thực hiện theo các văn bản: - Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020; - Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về Cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020; - Quyết định số 1549/QĐ-UBND ngày 03/5/2017 của UBND tỉnh Ban hành Quy định danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù và hướng dẫn thực hiện cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng thuộc chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh; các văn bản hướng dẫn của UBND tỉnh và các Sở, ngành có liên quan;
2,091
51
- Thông tư số 349/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính Quy định về thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020; - Thông tư của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình NTM giai đoạn 2016-2020. - Các quy định hiện hành có liên quan. Phần thứ ba TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Nông nghiệp và PTNT, Văn phòng Điều phối NTM tỉnh - Là cơ quan Thường trực Chương trình NTM; chủ trì, phối hợp các Sở, ngành tham mưu đề xuất giải pháp thực hiện các nhiệm vụ xây dựng NTM thuộc lĩnh vực ngành, gắn với việc thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, Đề án “mỗi xã một sản phẩm” bảo đảm có hiệu quả. - Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách và hướng dẫn tổ chức thực hiện các mục tiêu nhiệm xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh. - Chủ trì hướng dẫn thẩm định tiêu chí xây dựng NTM và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công. - Tham mưu Ban Chỉ đạo tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình NTM hằng năm; tổng hợp theo dõi tình hình thực hiện Chương trình NTM; điều phối các hoạt động về xây dựng NTM từ cấp tỉnh đến cơ sở; kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để kiến nghị với UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh chỉ đạo, giải quyết; - Phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu xây dựng kế hoạch vốn, phân bổ và giám sát tình hình thực hiện vốn ngân sách và các nguồn vốn huy động khác để xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh. - Xây dựng kế hoạch hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giám sát (định kỳ hoặc đột xuất) tình hình thực hiện Chương trình NTM; định kỳ hằng quý, năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chương trình NTM cho UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT, Văn phòng Điều phối NTM tỉnh và các Sở, ngành liên quan đề xuất phương án cân đối, lồng ghép các nguồn lực đầu tư từ ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh và các nguồn lực khác để bảo đảm nguồn lực thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đến năm 2020 tại Kế hoạch này; - Tham mưu, đề xuất bổ sung cơ chế, chính sách quản lý thực hiện Chương trình NTM; rà soát và hướng dẫn bổ sung cơ chế, chính sách còn thiếu hoặc chưa phù hợp; - Phối hợp Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính, Văn phòng Điều phối NTM tỉnh và các Sở, ngành liên quan tham mưu xây dựng kế hoạch vốn, phân bổ vốn đầu tư và các nguồn vốn lồng ghép khác để thực hiện Chương trình NTM hằng năm. 3. Sở Tài chính - Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch hằng năm, tổng hợp, tham mưu phân bổ kinh phí sự nghiệp để bảo đảm hoạt động, nội dung thực hiện của Chương trình NTM. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành liên quan cân đối, bố trí vốn cho Chương trình NTM theo tiến độ và kế hoạch đầu tư trung hạn, hằng năm trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định để thực hiện mục tiêu đã đề ra tại Kế hoạch này; - Hướng dẫn các huyện, thành phố thực hiện cơ chế phân bổ nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn để lại cho xã để thực hiện Chương trình NTM; - Chủ trì hướng dẫn về cơ chế tài chính, thanh quyết toán các nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình NTM. 4. Các Sở, Ban, ngành trực tiếp phụ trách các tiêu chí NTM theo phân công của UBND tỉnh tại Công văn số 466/UBND-KTN ngày 25/01/2017 - Chỉ đạo các huyện, thị xã, thành phố triển khai các chỉ tiêu, nhiệm vụ và tổ chức thực hiện nội dung tiêu chí thuộc lĩnh vực ngành quản lý; hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương thực hiện Bộ tiêu chí về xã đạt chuẩn NTM theo lĩnh vực được phân công; ưu tiên bố trí nguồn lực và lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, dự án/đề án mà đơn vị đang quản lý để hỗ trợ, đầu tư xây dựng ở các xã phấn đấu đạt chuẩn NTM giai đoạn 2016 -2020 nhằm đạt mục tiêu đề ra; - Thường xuyên tổ chức kiểm tra cơ sở, địa bàn được phân công phụ trách; chủ động giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí, nhiệm vụ, nội dung thành phần được phân công chủ trì; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện gửi Văn phòng Điều phối NTM tỉnh tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh. - Tham mưu, đề xuất bổ sung cơ chế, chính sách quản lý thực hiện Chương trình NTM theo chức năng nhiệm vụ được giao; hướng dẫn xây dựng kế hoạch; tổng hợp và đề xuất các chỉ tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch thực hiện các nội dung thành phần thuộc lĩnh vực quản lý của ngành, gửi Ban Chỉ đạo tỉnh (qua Văn phòng Điều phối NTM tỉnh) để tổng hợp kế hoạch chung theo quy định. 5. Các đơn vị liên quan tham gia thực hiện Chương trình NTM - Thực hiện các nhiệm vụ của thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh theo phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh; có trách nhiệm lồng ghép các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực ngành phụ trách gắn với nhiệm vụ xây dựng NTM. - Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Quảng Nam chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn triển khai, thực hiện các chương trình, chính sách tín dụng liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; cho vay xây dựng NTM. - Đề nghị các cơ quan thông tin truyền thông có trách nhiệm thường xuyên cập nhật, thông tin đầy đủ về hoạt động xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể chính trị - xã hội ở tỉnh và tổ chức thành viên tích cực tham gia thực hiện Phong trào thi đua “Chung sức xây dựng NTM” giai đoạn 2016-2020 gắn với việc thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng NTM, đô thị văn minh” và phong trào “Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch”, “Dân vận khéo”, “Tuổi trẻ chung tay xây dựng NTM”, “Thanh niên tình nguyện”; “Nhà sạch, vườn đẹp”, “Giỏ rác đồng ruộng”, “Tiếng kẻng an ninh”, “Tuyến đường tự quản”, “Nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu, giảm nghèo bền vững”; “Tuổi cao – gương sáng”,…; để góp phần thực hiện Chương trình NTM. 6. Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã - Xây dựng Kế hoạch để tổ chức thực hiện Chương trình NTM trên địa bàn phù hợp với các giải pháp, mục tiêu đã đề ra tại Kế hoạch này; chỉ đạo và phân công các Phòng, ban cấp huyện trực tiếp hỗ trợ các xã để triển khai thực hiện Chương trình NTM; - Tập trung nguồn lực từ ngân sách cấp huyện, lồng ghép các chương trình, dự án và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để ưu tiên hỗ trợ, đối ứng cho các xã để phấn đấu đạt chuẩn NTM theo thời gian, lộ trình đã đề ra tại Kế hoạch này. - Chỉ đạo các xã khẩn trương tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, Đề án xây dựng xã NTM, Đề án phát triển sản xuất cho phù hợp với thực tế và thời gian đã đăng ký đạt chuẩn để trình UBND cấp huyện phê duyệt điều chỉnh, bổ sung; xây dựng Kế hoạch, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện đạt chuẩn các tiêu chí NTM từng năm cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và điều kiện nguồn lực. Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016 – 2020, đề nghị các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện; trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Văn phòng Điều phối NTM tỉnh (bằng văn bản) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ([1]) Quế Thọ, Bình Lâm không đạt chuẩn TC18; Quế Bình không đạt chuẩn TC11 và TC18. ([2]) Tam Phước, Tam Thái, Tam Vinh không đạt chuẩn TC19. ([3]) Bình Quý, Bình Định Bắc không đạt chuẩn TC18; Bình Chánh, Bình An không đạt chuẩn TC18 và TC19. ([4]) Điện Hòa không đạt chuẩn TC18. ([5]) Tam Mỹ Đông không đạt chuẩn TC19. ([6]) Tam Thăng không đạt chuẩn TC18 và TC19; Tam Ngọc không đạt chuẩn TC16, TC18 và TC19. ([7]) Đối với kênh mương bằng kênh đất, nhưng vẫn đảm bảo tưới, tiêu trong sản xuất, thì chưa vội kiên cố hóa bằng bê tông; chỉ ưu tiên bê tông hóa các tuyến thật sự bức xúc, thất thoát nước lớn hoặc các tuyến ở vùng cát bãi ngang ven biển. CHỈ THỊ VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2018, 3 NĂM 2018 - 2020 Thực hiện Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 và Khung hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 5610/BKHĐT-TH ngày 11/7/2017, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ thị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo triển khai xây dựng Kế hoạch phát triển ngành; Kế hoạch phát triển của lĩnh vực, đơn vị; xây dựng kế hoạch tài chính ngân sách 3 năm 2018 - 2020 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 với các yêu cầu, nhiệm vụ và nội dung chủ yếu sau: A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Đánh giá sát, đúng thực chất tình hình triển khai Nghị quyết 01/NQ-CP của Chính phủ và thực hiện kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực đơn vị và dự toán ngân sách nhà nước 6 tháng đầu năm, ước thực hiện cả năm 2017; trong đó, làm rõ các kết quả đạt được so với mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra; những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân (khách quan, chủ quan); các giải pháp để đạt mục tiêu tăng trưởng của ngành (3,05%) trong những tháng cuối năm. Các đơn vị cần tập trung phân tích, đánh giá rõ: (1) Tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của ngành, lĩnh vực và của đơn vị; (2) Kết quả 4 năm thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ, 13 đề án/kế hoạch chuyên đề đã dược Bộ phê duyệt; (3) Tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới; (4) Hợp tác quốc tế, tháo gỡ rào cản, phát triển thị trường tạo thuận lợi cho tiêu thụ nông sản (cả trong nước và xuất khẩu); (5) Đánh giá công tác xây dựng văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách; (6) Công tác cải cách hành chính, thực hiện các đột phá lớn, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh theo Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/2/2017 của Chính phủ; (7) Đánh giá công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm; (8) Tình hình thực hiện vốn đầu tư công và phát triển hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; (9) Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của ngành và đời sống người dân; (10) Công tác khoa học công nghệ và khuyến nông; (11) Công tác đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đào tạo nghề cho lao động nông thôn; (12) Công tác thanh tra, thực hành tiết kiệm và phòng chống tham nhũng; (13) Công tác củng cố và hoàn thiện bộ máy tổ chức của Bộ, của ngành; (14) Công tác quản lý tài chính và tài sản công...
2,323
52
2. Căn cứ các chương trình, Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Chính phủ; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020, Kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia giai đoạn 2016 - 2020, Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020; trên cơ sở kết quả đạt được năm 2017 và căn cứ vào các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của Kế hoạch phát triển 5 năm 2016-2020 của ngành, lĩnh vực, Kế hoạch cơ cấu lại ngành giai đoạn 2017 - 2020, dự báo bối cảnh trong nước và thế giới, các đơn vị, địa phương xác định mục tiêu, chỉ tiêu phát triển, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018; xây dựng kế hoạch tài chính - ngân sách 3 năm 2018 - 2020. 3. Kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp, nông thôn và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018, kế hoạch tài chính - ngân sách 3 năm phải được triển khai xây dựng đồng bộ, hệ thống, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị; đảm bảo tính công khai, minh bạch, công bằng, hiệu quả và tăng cường trách nhiệm giải trình trong xây dựng kế hoạch và phân bổ nguồn lực. B. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH 2018 I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn giá trị gia tăng cao, trên cơ sở thực hiện cơ cấu lại ngành gắn với xây dựng nông thôn mới nhằm: (1) Nâng cao giá trị, hiệu quả và khả năng cạnh tranh của ngành, (2) Cải thiện nhanh hơn đời sống của nông dân, xóa đói giảm nghèo và (3) Ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường, sinh thái; góp phần đạt mục tiêu tăng trưởng của cả nước (6,4% - 6,8%). 2. Mục tiêu cụ thể - Tốc độ tăng GDP nông lâm thủy sản khoảng 3,0% - 3,1%. - Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất toàn ngành khoảng 3,3% - 3,5%. - Giá trị xuất khẩu nông lâm thủy sản khoảng 34 - 35 tỷ USD. - Tỷ lệ che phủ của rừng đạt 41,6%. - Tỷ lệ xã đạt tiêu chí nông thôn mới là 37%. II. ĐỊNH HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN NGÀNH NĂM 2018 1. Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, có giá trị gia tăng cao và hiệu quả Cơ cấu lại ngành, lĩnh vực theo Kế hoạch cơ cấu lại giai đoạn 2017 - 2020 (đã trình Thủ tướng Chính phủ); tiếp tục rà soát, điều chỉnh quy hoạch, chiến lược phù hợp với lợi thế và nhu cầu thị trường; xây dựng kế hoạch, lộ trình thực hiện cụ thể và lựa chọn các nhiệm vụ, giải pháp đột phá cần tập trung thực hiện trong năm 2018 để tạo chuyển biến rõ rệt trong thực tiễn. Cụ thể như sau: a) Trồng trọt Xây dựng kế hoạch thực hiện hiệu quả cơ cấu lại lĩnh vực trồng trọt. Tiếp tục rà soát điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, sản phẩm phù hợp với lợi thế và nhu cầu thị trường, thích ứng với biến đổi khí hậu từng vùng, miền. Phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, quy mô lớn, tổ chức sản xuất theo chuỗi đối với các sản phẩm chủ lực quốc gia; đồng thời, khuyến khích phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ. Tăng cường giám sát và dự báo, phòng trừ hiệu quả sâu bệnh trên cây trồng. Xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện để đạt mục tiêu tăng trưởng giá trị sản xuất khoảng 2,5 - 3%. Kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm trồng trọt đạt tối thiểu 16 tỷ USD. b) Chăn nuôi Xây dựng kế hoạch tiếp tục triển khai cơ cấu lại lĩnh vực chăn nuôi; hướng dẫn các địa phương điều chỉnh quy mô đàn gia súc, gia cầm phù hợp với nhu cầu thị trường; xác định các sản phẩm chăn nuôi chủ lực là lợi thế tại địa phương để tập trung đầu tư và phù hợp với tình hình biến đổi khí hậu; phát triển các vùng chăn nuôi tập trung, quy mô lớn đối với các sản phẩm chủ lực; đồng thời duy trì và phát triển chăn nuôi nông hộ theo phương thức chăn nuôi hữu cơ, sinh thái; giám sát và kiểm soát dịch bệnh hiệu quả, quy định chặt chẽ việc quản lý và sử dụng thuốc thú y. Xây dựng nhiệm vụ và giải pháp để đạt mục tiêu tăng trưởng giá trị sản xuất khoảng 4% - 5%. c) Thủy sản Tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu phát triển Kinh tế thủy sản bền vững và Đề án Tái cơ cấu lĩnh vực thủy sản theo hướng nâng cao GTGT và phát triển bền vững; phát triển đồng bộ, toàn diện cả khai thác và nuôi trồng với bảo vệ nguồn lợi thủy sản; tham gia bảo vệ chủ quyền biển đảo. Xây dựng kế hoạch nhiệm vụ và giải pháp để đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất khoảng 6,0%. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt khoảng 7,5 tỷ USD. d) Lâm nghiệp Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án Tái cơ cấu lĩnh vực lâm nghiệp và Chương trình mục tiêu Phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016 - 2020. Xây dựng kế hoạch nhiệm vụ và giải pháp để đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất khoảng 5,5% - 6%; tỷ lệ che phủ rừng đạt 41,6% và nâng cao thu nhập cho người dân làm nghề rừng; kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 7,5 - 7,7 tỷ USD. đ) Công tác thủy lợi và phòng, chống thiên tai Triển khai hướng dẫn và tổ chức thực hiện Luật Thủy lợi. Tiếp tục tổ chức thực hiện hiệu quả các nội dung Đề án Tái cơ cấu ngành thủy lợi. Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro thiên tai bằng áp dụng các công nghệ hiện đại trong dự báo, cảnh báo và phòng chống thiên tai; đẩy mạnh các biện pháp phi công trình kết hợp với nâng cao năng lực phòng chống của cộng đồng. e) Phát triển công nghiệp chế biến, sản xuất muối Phát triển mạnh hơn công nghiệp chế biến để vừa nâng cao hiệu quả sản xuất, vừa tiêu thụ kịp thời nông sản cho nông dân và đa dạng hóa sản phẩm cho tiêu dùng. Xây dựng kế hoạch và nhiệm vụ để đạt tốc độ tăng GTSX công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản đạt khoảng 10%; tỷ lệ thất thoát sau thu hoạch giảm 5%. f) Phát triển thị trường, thúc đẩy tiêu thụ nông sản Xây dựng các nhiệm vụ và giải pháp phát triển thị trường, phấn đấu kim ngạch xuất khẩu tối thiểu đạt 34 - 35 tỷ USD; cụ thể: Xây dựng kế hoạch xúc tiến thương mại, tháo gỡ rào cản cho từng thị trường và sản phẩm (nhất là đối với các sản phẩm đang có biểu hiện cung vượt cầu hoặc khó khăn về thị trường). Tập trung phát triển, khai thác cả thị trường truyền thống và thị trường tiềm năng cho các sản phẩm có sức cạnh tranh và giá trị gia tăng cao hoặc các nhóm sản phẩm có tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu lớn; phát triển lành mạnh thị trường biên mậu, chuyển dần xuất khẩu tiểu ngạch các mặt hàng nông lâm thủy sản sang hình thức chính ngạch. Xây dựng các giải pháp cụ thể để tăng sức cạnh tranh cho nông sản và hội nhập kinh tế quốc tế hướng tới một nền nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, chất lượng và có giá trị kinh tế cao. Các nhiệm vụ và giải pháp cụ thể phát triển thị trường trong nước, ổn định cung - cầu hàng hóa; tăng cường kiểm soát chất lượng và giá cả các mặt hàng, nhất là các sản phẩm thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống, sức khỏe nhân dân. 2. Xây dựng nông thôn mới, nâng cao thu nhập, ổn định và cải thiện điều kiện sống của dân cư nông thôn Triển khai mạnh mẽ, đồng bộ Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020. Xây dựng kế hoạch nhiệm vụ và giải pháp cụ thể để đạt mục tiêu 37% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, 48 huyện đạt chuẩn, giảm số xã đạt dưới 05 tiêu chí/xã xuống dưới 100 xã. Xây dựng kế hoạch thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập, ổn định đời sống cho cư dân nông thôn; hoàn thành hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu, đặc biệt ở vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa. Xây dựng kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, Chương trình 30a; Chương trình di dân và ổn định dân cư, nhất là dân cư tại các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng,... 3. Phát triển hạ tầng, nâng cao năng lực phòng chống và giảm nhẹ thiên tai; bảo vệ và sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường Đầu tư hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm ngư nghiệp phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 đã được giao; tăng cường xây dựng và đề xuất các giải pháp, các dự án huy động xã hội hóa đầu tư phát triển hạ tầng nông nghiệp - nông thôn. Tăng cường công tác quản lý tài nguyên, tập trung bảo vệ môi trường và giảm thiểu phát thải. Khôi phục rừng phòng hộ, rừng ngập mặn ven biển, Bảo vệ, phát triển và sử dụng hiệu quả, bền vững diện tích rừng hiện có và quỹ đất được quy hoạch cho phát triển lâm nghiệp. Thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của ngành theo Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 23/01/2014 của Chính phủ Ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; thực hiện Hiệp định Paris về biến đổi khí hậu. 4. Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện cơ chế, chính sách phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới Xây dựng kế hoạch rà soát, điều chỉnh và ban hành mới cơ chế, chính sách theo kế hoạch được Chính phủ giao và kế hoạch của Bộ đã ban hành cho giai đoạn 2017 - 2020. Đồng thời, phát hiện và đề xuất các cơ chế, chính sách mới để tháo gỡ khó khăn, tạo động lực mới cho tăng trưởng ngành; trong đó, tập trung nghiên cứu đề xuất: Tập trung xây dựng nhiệm vụ và giải pháp để sửa đổi chính sách đất đai, khuyến khích tích tụ ruộng đất, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất hàng hóa quy mô lớn, ứng dụng công nghệ hiện đại, đẩy mạnh cơ giới hóa;
2,058
53
Hoàn thiện các chính sách nhằm đổi mới hình thức tổ chức sản xuất, thu hút, khuyến khích đầu tư xã hội vào nông nghiệp, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, liên kết theo chuỗi giá trị, nhất là chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp. 5. Phát triển mạnh khoa học công nghệ và khuyến nông Xây dựng kế hoạch và giải pháp để thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, ưu tiên ứng dụng công nghệ cao, các giải pháp khoa học công nghệ mới tiên tiến. Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ gắn với thị trường tiêu thụ một cách hiệu quả, bền vững. Kế hoạch xây dựng các quy chuẩn, tiêu chuẩn phục vụ quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, chất lượng và an toàn thực phẩm. Kế hoạch phát triển khoa học công nghệ phải thể hiện rõ được vai trò “then chốt” để tạo đột phá trong cơ cấu lại ngành. 6. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh trong nông nghiệp Kế hoạch phát triển các hình thức tổ chức sản xuất hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị. Kế hoạch thực hiện Đề án “Phát triển 15.000 hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả đến năm 2020”; phát triển kinh tế trang trại, kinh tế hộ gia đình và kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Tập trung phát triển hiệu quả mô hình liên kết 5 nhà (nhà nông - nhà nước - nhà doanh nghiệp - nhà khoa học - nhà băng), tăng cường gắn kết 4 nhà trong sản xuất nông nghiệp tạo chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án Tái cơ cấu các doanh nghiệp nhà nước, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước, thực hiện cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước theo kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Nghị quyết số 12-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước. 7. Tăng cường hoạt động hợp tác quốc tế Tăng cường nắm bắt tình hình, dự báo diễn biến quốc tế, điều chỉnh chính sách của các nước lớn để có đối sách phù hợp. Giữ ổn định và tăng cường thúc đẩy quan hệ với các quốc gia và các đối tác chủ chốt đi vào chiều sâu. Xây dựng kế hoạch để chủ động và tích cực hội nhập quốc tế nhằm thu hút nguồn đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường xuất khẩu và đẩy mạnh các hoạt động hợp tác khoa học, đào tạo. Vận động và kêu gọi nhà tài trợ tham gia hỗ trợ thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Triển khai thực hiện các hoạt động hợp tác và hội nhập quốc tế theo Quyết định số 1684/QĐ-TTg ngày 30/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược hội nhập kinh tế quốc tế ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2030. 8. Công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và vệ sinh an toàn thực phẩm Xây dựng kế hoạch tiếp tục hoàn thiện hệ thống cơ sở pháp lý cho hoạt động quản lý chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, tăng cường các biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; thực hiện hiệu quả Chương trình giám sát chất lượng và vệ sinh ATTP nông sản, thủy sản. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và quản lý chất lượng các vật tư nông nghiệp trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. Chấn chỉnh công tác cấp phép, cấp chứng nhận đảm bảo chất lượng vật tư nông nghiệp và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Kịp thời phát hiện và giải quyết tốt những sự cố mất an toàn thực phẩm; xử lý dứt điểm việc sử dụng chất cấm trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi và nuôi trồng, chế biến thủy sản. 9. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Xây dựng kế hoạch và nhiệm vụ nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, trình độ của lao động nông thôn. Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đào tạo theo Đề án “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của ngành nông nghiệp và PTNT giai đoạn 2014-2020” (Quyết định số 1323/QĐ-BNN-TCCB ngày 17/6/2014). Đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả công tác đào tạo lao động nông nghiệp theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 và số 917/QĐ-TTg ngày 01/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ. 10. Kế hoạch cải cách hành chính, nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý ngành Đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp; xây dựng kế hoạch cụ thể của Bộ giai đoạn 2016-2020 thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020. Phát triển Chính phủ điện tử theo tinh thần Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ. Xây dựng kế hoạch thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia đã đề ra tại Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2017; Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2017 về tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết 35/NQ-CP theo tinh thần Chính phủ đồng hành cùng doanh nghiệp. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý ngành từ trung ương đến địa phương; phân cấp quản lý giữa trung ương và địa phương về các lĩnh vực: đầu tư, quản lý chất lượng nông sản, vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm... Công khai, minh bạch hoạt động của các cơ quan, đơn vị. Thực hiện quyết liệt các giải pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Nâng cao hiệu quả phát hiện, xử lý các vụ việc, vụ án tham nhũng; giải quyết khiếu nại, tố cáo; làm rõ và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có sai phạm. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền theo hướng công khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả nhằm tạo sự đồng thuận xã hội, nhất là trong quá trình thực hiện cơ cấu lại ngành; đấu tranh chống lại các thông tin xuyên tạc, sai sự thật, bôi nhọ đối với các sản phẩm nông lâm thủy sản (cả trong nước và quốc tế). Đồng thời, thông tin đầy đủ, kịp thời về các vấn đề được dư luận, xã hội quan tâm. 11. Thu hút các nguồn lực xã hội, khuyến khích đầu tư tư nhân Triển khai thực hiện Chiến lược thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông, lâm ngư nghiệp Việt Nam đến năm 2030; tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư để kêu gọi doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; ưu tiên kêu gọi đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển liên kết, hợp tác sản xuất theo chuỗi, phát triển công nghiệp chế biến NLTS,... Chuyển dần việc cung cấp một số dịch vụ công sang cho tư nhân và các tổ chức xã hội thực hiện; phát triển các hình thức đối tác công tư, hợp tác công tư. III. XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 3 NĂM 2018 - 2020 VÀ DỰ TOÁN NSNN NĂM 2018 Thực hiện triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu xác định nhiệm vụ, chủ động sắp xếp thứ tự các nhiệm vụ chi ưu tiên theo mức độ quan trọng, cấp thiết và khả năng triển khai trong năm 2018. Chỉ trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách mới khi cân đối được nguồn; chủ động dự kiến đầy đủ nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm vụ mới đã được cấp có thẩm quyền quyết định. 1. Đối với dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2018 a) Chi đầu tư phát triển: Chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2018 (bao gồm cả vốn trái phiếu Chính phủ sẽ được Chính phủ trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XIV) phải phục vụ mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển ngành năm 2018, kế hoạch phát triển ngành 5 năm 2016-2020. Việc bố trí vốn kế hoạch chi đầu tư phát triển phải thực hiện đúng quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định số 77/2015/NĐ-CP , Thông tư số 03/2017/TT-BKHĐT và các quy định hiện hành. Các dự án bố trí kế hoạch vốn ngân sách nhà nước năm 2018 phải có trong danh mục và kế hoạch đầu tư công trung hạn, trừ dự án khẩn cấp theo quy định của Luật Đầu tư công; không bố trí kế hoạch vốn năm 2018 cho các dự án đến ngày 30/9/2017 giải ngân dưới 30% kế hoạch vốn giao đầu năm 2017. Đối với các dự án bố trí vốn đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 thấp hơn so với quyết định đầu tư phê duyệt, chủ đầu tư huy động đủ vốn hợp pháp theo tổng mức đầu tư được duyệt; nếu không huy động đủ vốn theo tổng mức đầu tư được duyệt, đề xuất cắt giảm quy mô, tiết kiệm TMĐT, xác định điểm dừng kỹ thuật, phân kỳ đầu tư để hoàn thành dự án, trình Bộ điều chỉnh quyết định đầu tư (không đề xuất bố trí bổ sung vốn từ NSTW); không bố trí vốn năm 2018 các dự án chưa hoàn thành thủ tục điều chỉnh dự án (theo văn bản số 4790/BNN-KH ngày 12/6/2017). b) Chi thường xuyên: Xây dựng dự toán chi thường xuyên theo từng lĩnh vực, bảo đảm đúng chính sách, chế độ, trong phạm vi dự toán chi ngân sách nhà nước theo định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2018. Dự toán chi thường xuyên phải bảo đảm triệt để tiết kiệm, gắn với việc tinh giảm biên chế, sắp xếp lại bộ máy hành chính giai đoạn 2016-2020 theo Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị, giảm tần suất và thắt chặt các khoản chi lễ hội, khánh tiết,... theo hướng tiết kiệm, hiệu quả; hạn chế bố trí kinh phí đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài, mua sắm ô tô và trang thiết bị đắt tiền; mở rộng thực hiện khoán xe ô tô công.. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ thực hiện nghiêm lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ, đẩy mạnh việc triển khai cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập, giảm dần mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước. c) Chi dự trữ quốc gia: Căn cứ Chiến lược phát triển dự trữ quốc gia đến năm 2020, kế hoạch dự trữ quốc gia 5 năm 2016 - 2020, các đơn vị được Bộ giao quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch và dự toán chi dự trữ quốc gia để tổng hợp chung vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2018 theo quy định của Luật Dự trữ quốc gia trên tinh thần triệt để tiết kiệm, tập trung vào các mặt hàng thiết yếu, chiến lược; ưu tiên các mặt hàng dự trữ quốc gia phục vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và quốc phòng, an ninh.
2,097
54
d) Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu: Căn cứ nhiệm vụ được giao tại quyết định phê duyệt của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, 3 chương trình mục tiêu, các đơn vị được Bộ giao chủ trì hướng dẫn các địa phương, thực hiện lập dự toán chi thực hiện các chương trình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và cơ quan chủ chương trình theo quy định. đ) Đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài Việc lập dự toán kế hoạch đầu tư công vốn ODA và vốn vay ưu đãi phải bảo đảm phù hợp với tiến độ cam kết theo Hiệp định đã ký với nhà tài trợ nước ngoài, khả năng thực hiện của dự án năm 2018 và trong phạm vi hạn mức quy định tại Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020, Kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn 2016 - 2020. Ưu tiên bố trí đủ kế hoạch vốn cho các dự án kết thúc hiệp định trong năm kế hoạch. Có tính toán dự báo về các hạn mức sau năm 2020 làm cơ sở cho việc chuẩn bị, đàm phán, hoàn thành thủ tục cho các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi mới. Đối với mỗi chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi, khi lập dự toán cần phân định rõ loại tài trợ (vốn vay, vốn viện trợ), cơ chế tài chính (cấp phát, cho vay lại), tính chất đầu tư (xây dựng cơ bản, hành chính sự nghiệp) và thẩm quyền lập và giao kế hoạch (đối với các dự án Ô). e) Các cơ quan, đơn vị báo cáo tình hình thu - chi tài chính năm 2017 và dự kiến kế hoạch thu - chi tài chính năm 2018 của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn. 2. Xây dựng kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2018 - 2020 Thực hiện Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về quy định chi tiết việc lập kế hoạch tài chính 5 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm, Vụ Tài chính hướng dẫn các đơn vị thực hiện lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm 2018 - 2020 gửi Bộ Tài chính để tổng hợp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ, trong đó sử dụng dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 trình cấp có thẩm quyền để xác định trần chi ngân sách, chi tiêu cơ sở, chi tiêu mới cho năm 2018 và 02 năm tiếp theo. C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Vụ Kế hoạch - Chủ trì tổng hợp kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp, nông thôn năm 2018; - Chủ trì tổng hợp, báo cáo Bộ kế hoạch đầu tư phát triển năm 2018, gồm nguồn ngân sách tập trung, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, trái phiếu chính phủ, tín dụng phát triển. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ làm việc với Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ Tài chính và các địa phương về kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp, nông thôn và kế hoạch đầu tư phát triển năm 2018. 2. Vụ Tài chính - Chủ trì, hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2017 và lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2018, xây dựng kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm 2018 - 2020; - Chủ trì tổng hợp, báo cáo Bộ kế hoạch chi ngân sách đối với chương trình, dự án sử dụng nguồn sự nghiệp; - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Bộ làm việc với Bộ Tài chính, bảo vệ dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 và kế hoạch tài chính - ngân sách 3 năm 2018 - 2020. 3. Các Tổng cục/Cục/Vụ thuộc Bộ và các Sở Nông nghiệp và PTNT Xây dựng Kế hoạch phát triển ngành, các tiểu ngành, lĩnh vực và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 (Theo khuôn mẫu báo cáo kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 2492/QĐ-BNN-KH ngày 26/6/2015 của Bộ) và kế hoạch tài chính - ngân sách 3 năm 2018 - 2020 gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, làm việc với các Bộ ngành liên quan về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018, 3 năm 2018 - 2020. 4. Các Viện, Trường, Trung tâm, Doanh nghiệp thuộc Bộ, Ban quản lý dự án và các đơn vị khác Tổ chức xây dựng Kế hoạch phát triển năm 2018 của đơn vị; báo cáo đánh giá tình hình thực hiện các dự án đầu tư, dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2017 và đề xuất nhu cầu đầu tư, lập dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2018, 3 năm 2018 - 2020 gửi về Bộ để tổng hợp. Việc xây dựng Kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp, nông thôn và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018, 3 năm 2018 - 2020 có ý nghĩa hết sức quan trọng, là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của toàn ngành năm 2017, Bộ yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo các cơ quan trực thuộc tập trung xây dựng kế hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn, dự toán ngân sách nhà nước năm 2018, 3 năm 2018 - 2020 và gửi về Bộ (Vụ Kế hoạch và Vụ Tài chính) theo đường văn bản và theo thư điện tử ([email protected][email protected]) trước ngày 30/7/2017 để báo cáo Chính phủ. Các hướng dẫn xây dựng kế hoạch và biểu mẫu kèm theo đăng tại Website của Vụ Kế hoạch: http://vukehoach.mard.gov.vn. Trong quá trình triển khai xây dựng kế hoạch đề nghị các đơn vị thuộc Bộ và các Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp chặt chẽ, thường xuyên trao đổi với Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc bảo đảm chất lượng và thực hiện đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CỤM CÔNG NGHIỆP LIÊN HÀ, HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư liên tịch số 31/2012/TTLT-BCT-BKHĐT ngày 10/10/2012 của Liên Bộ: Công Thương - Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xử lý cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực; Thông tư số 17/2016/TT-BCT ngày 30/8/2016 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung Điều 10 Thông tư số 31/2012/TTLT-BCT-BKHĐT; Căn cứ Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 10/9/2010 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 18/9/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 44/2010/QĐ- UBND; Căn cứ văn bản số 9036/BCT-CNĐP ngày 16/9/2014 của Bộ Công Thương về thỏa thuận quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh tại Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày 18/9/2015 và của Sở Công Thương tại Tờ trình số 2506/TTr-SCT ngày 26/5/2017 về việc thành lập Cụm công nghiệp Liên Hà, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội hình thành trước khi Quy chế quản lý cụm công nghiệp có hiệu lực, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Cụm công nghiệp Liên Hà, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội với các nội dung sau: 1. Tên cụm công nghiệp: Cụm công nghiệp Liên Hà. 2. Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Đông Anh. 3. Địa điểm: Xã Liên Hà, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. 4. Quy mô: 2,8522ha. 5. Phạm vi ranh giới: - Phía Tây: giáp cánh đồng xã Liên Hà. - Phía Đông: giáp đường vào thôn Giao Tác. - Phía Nam: giáp đường Nam Hà. - Phía Bắc: giáp thôn Giao Tác xã Liên Hà. 6. Mục tiêu thành lập: a) Cụ thể hóa công tác phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Đông Anh. b) Tạo cơ sở pháp lý cho công tác quản lý và đầu tư xây dựng các công trình trên phạm vi đất quy hoạch. c) Góp phần thực hiện phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động tại địa phương. 7. Tính chất, chức năng của cụm công nghiệp: Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (Sản xuất, chế biến lâm sản, trang trí nội thất đồ gỗ,..). Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Đông Anh có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về quản lý cụm công nghiệp. 2. Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước đối với Cụm công nghiệp Liên Hà theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý cụm công nghiệp. 3. Sở Công Thương là cơ quan đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn theo đúng quy định hiện hành của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Quy hoạch - Kiến trúc, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông-vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh, Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Đông Anh và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT CẤP TRANG THIẾT BỊ TỪ NGUỒN DỰ TRỮ QUỐC GIA CHO ỦY BAN QUỐC GIA TÌM KIẾM CỨU NẠN NĂM 2017 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Xét đề nghị của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn tại văn bản số 225/UB ngày 05 tháng 5 năm 2017, ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 4510/BKHĐT-KTDV ngày 05 tháng 6 năm 2017, Bộ Tài chính tại các văn bản số 9123/BTC-TCDT ngày 19 tháng 6 năm 2017, số 824/TCDT-QLHDT ngày 27 tháng 6 năm 2017,
2,067
55
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bộ Tài chính xuất cấp trang thiết bị từ nguồn dự trữ quốc gia cho Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn để bảo đảm cho các Bộ, ngành, địa phương thực hiện công tác ứng phó sự cố, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cụ thể: - Xuồng các loại: 78 bộ (loại DT4 (ST 1200): 3 bộ; loại DT3 (ST 750): 30 bộ; loại DT2(ST 660): 25 bộ và loại DT1 (ST 450): 20 bộ). - Phao cứu sinh các loại: 261.000 chiếc (trong đó: phao tròn cứu sinh 200.000 chiếc; phao áo cứu sinh: 60.000 chiếc và phao bè cứu sinh: 1.000 chiếc). - Thiết bị chữa cháy đồng bộ: 100 bộ. - Máy phát điện 30KVA: 30 chiếc. - Thiết bị khoan cắt bê tông: 30 bộ. - Nhà bạt các loại: 1.775 bộ. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn có trách nhiệm quản lý, phân bổ, sử dụng số trang thiết bị nêu trên phù hợp với nhu cầu của từng đơn vị và theo đúng quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÂN KHU KHU VỰC PHÙ ĐỔNG THIÊN VƯƠNG - VẠN HẠNH - MAI XUÂN THƯỞNG - VÕ TRƯỜNG TOẢN, PHƯỜNG 8, THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT (KHU B7) ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/06/2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2008 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 704/QĐ-TTg ngày 12/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và vùng phục cận đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Xét Văn bản số 3453/TTr-UBND ngày 24/5/2017 của UBND thành phố Đà Lạt và Văn bản số 106/SXD-QHKT ngày 30/6/2017 của Sở Xây dựng về việc đề nghị phê duyệt quy hoạch phân khu Khu vực Phù Đổng Thiên Vương - Vạn Hạnh - Mai Xuân Thưởng - Võ Trường Toản, phường 8, thành phố Đà Lạt (Khu B7), tỷ lệ 1/2000, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phân khu Khu vực Phù Đổng Thiên Vương - Vạn Hạnh - Mai Xuân Thưởng - Võ Trường Toản, phường 8, thành phố Đà Lạt (Khu B7), tỷ lệ 1/2000 với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên đồ án quy hoạch: quy hoạch phân khu Khu vực Phù Đổng Thiên Vương - Vạn Hạnh - Mai Xuân Thưởng - Võ Trường Toản, phường 8, thành phố Đà Lạt (Khu B7), tỷ lệ 1/2000. 2. Phạm vi quy hoạch: a) Vị trí: phường 8, thành phố Đà Lạt. b) Giới cận: - Phía Bắc: giáp đường Mai Xuân Thưởng và đường Vạn Hạnh. - Phía Nam: giáp trường đại học Đà Lạt. - Phía Tây: giáp đường Võ Trường Toản. - Phía Đông: giáp đường Phù Đổng Thiên Vương. 3. Diện tích quy hoạch: 47,5 ha. 4. Nội dung quy hoạch: a) Cơ cấu sử dụng đất: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc cho từng khu đất: - Chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc về mật độ, tầng cao của công trình xây dựng trên từng khu đất cụ thể theo bảng sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Tổng diện tích xây dựng công trình kiến trúc 10,50ha, mật độ xây dựng gộp của phân khu 22,10%. c) Quy hoạch công viên, cây xanh: - Các công viên cây xanh cảnh quan được bố trí tại các thung lũng, tạo mảng xanh cho đô thị và không gian thông thoáng cho khu ở; đồng thời trồng cây xanh cách ly bảo vệ lòng suối, cải tạo suối tại các khu vực, hạn chế tình trạng ngập úng theo định hướng của Quyết định số 704/QĐ-TTg ngày 12/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. - Suối được cải tạo, nạo vét, vệ sinh thường xuyên để đảm bảo khơi thông dòng chảy, bảo vệ môi trường. d) Quy hoạch giao thông: - Đường Phù Đổng Thiên Vương (trục chính đô thị): Lộ giới 30m (lòng đường rộng 18m, vỉa hè mỗi bên rộng 6m). - Đường Vạn Hạnh, Mai Xuân Thưởng (đường khu vực): Lộ giới 14m (lòng đường rộng 8m, vỉa hè mỗi bên rộng 3m). - Đường Võ Trường Toản: Lộ giới 10m (lòng đường rộng 6m, vỉa hè mỗi bên rộng 2m). - Các tuyến đường nội bộ: Lộ giới 10m (lòng đường rộng 6m, vỉa hè mỗi bên rộng 2m); Lộ giới 8m (lòng đường rộng 5m, vỉa hè mỗi bên rộng 1,5m); Lộ giới 7m (lòng đường rộng 7m); Lộ giới 5m (lòng đường rộng 5m). - Đất giao thông với tổng diện tích 72.400,00m2, cụ thể: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> đ) Các giải pháp kỹ thuật hạ tầng chủ yếu: - Về san nền: + Yêu cầu khi thiết kế san lấp, phải hạn chế thấp nhất việc phá vỡ địa hình tự nhiên, không xâm hại đến môi trường, cảnh quan khu vực. + Đối với những vị trí đất thuộc khu quy hoạch xây dựng mới, nếu cần thiết phải san gạt cục bộ để tạo mặt bằng xây dựng thì cốt nền san gạt phải bám theo cốt tim đường hiện trạng hoặc cốt đường quy hoạch mới. + Trong quá trình triển khai quy hoạch chi tiết, thiết kế công trình phải triệt để tận dụng địa hình tự nhiên. Trường hợp phải san gạt địa hình thì chỉ được san gạt cục bộ tại từng vị trí đặt công trình, cân bằng diện tích đất đào đắp cho phù hợp. - Về cấp điện và chiếu sáng công cộng: + Tổng công suất phụ tải điện tính toán 4.348,44 KVA. + Nguồn điện cấp cho khu vực quy hoạch là trạm 110/22kV-40MVA thành phố Đà Lạt; cụ thể sẽ cải tạo nâng cấp lưới điện trung thế 22kV hiện hữu đi nổi dọc theo đường Võ Trường Toản, Vạn Hạnh (tuyến trung thế 22kV 474 Đà Lạt 1). Lưới điện trung thế 22kV cải tạo nâng cấp được thiết kế đi ngầm dọc theo hành lang của các đường nội bộ trong khu quy hoạch, cấp điện đến các trạm biến áp cho từng khu vực. + Đường dây hạ thế 0,4 KV được thiết kế dọc theo hành lang các tuyến đường nội bộ, lấy điện từ các trạm biến áp đưa đến từng phụ tải tiêu thụ điện. + Tuyến dây chiếu sáng công cộng lấy điện từ trạm biến áp khu vực, đóng ngắt tự động theo thời gian. Chiếu sáng đường giao thông chính, đường dạo bộ trong dự án, công viên, ... có độ sáng và hình thức thẩm mỹ phù hợp, đảm bảo tiêu chuẩn quy định. + Các trạm biến áp là loại trạm hợp bộ 22/0,4KV được lắp đặt ở từng cụm phụ tải với bán kính cấp điện tối đa là 400m để đảm bảo chất lượng cấp điện. - Về cấp nước và phòng cháy chữa cháy: + Hệ thống đường ống cấp nước được thiết kế, cải tạo hoặc lắp mới đi ngầm dọc theo các tuyến đường quy hoạch. + Bố trí các trụ chữa cháy dọc theo các trục đường giao thông theo đúng quy định hiện hành về phòng cháy chữa cháy. - Về thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải là hai hệ thống riêng biệt. + Nước mưa được thu gom bằng hệ thống thoát nước dọc đường giao thông dẫn thoát ra suối. + Nước thải của khu quy hoạch được thu gom theo hệ thống riêng, tự chảy từ cao xuống thấp, theo trạm bơm nâng để đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải tập trung của thành phố Đà Lạt trên đường Nguyên Tử Lực (gần nhà thờ giáo xứ Thiện Tâm). - Vệ sinh môi trường: + Rác thải từ các khu chức năng phải được tổ chức phân loại, thu gom thường xuyên trong ngày, sau đó chuyển đến điểm tập kết tại từng khu vực đưa đi xử lý theo quy định, đảm bảo vệ sinh môi trường. + Chất lượng không khí, tiếng ồn, tài nguyên đất, nước mặt, nước ngầm phải đảm bảo theo các tiêu chuẩn, quy định hiện hành về vệ sinh môi trường trong quá trình thi công và hoàn thành đưa công trình trong khu quy hoạch vào hoạt động. e) Các giải pháp giảm thiểu tác động môi trường: - Duy trì và phát triển tỷ lệ các loại đất theo đồ án quy hoạch được duyệt nhằm phát huy hiệu quả sử dụng đất, bảo vệ không gian cảnh quan. - Xây dựng công trình bám theo địa hình tự nhiên, đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật; thường xuyên dọn dẹp, vệ sinh trên các tuyến đường; tổ chức thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt, chất thải của sản xuất để xử lý đúng quy định. - Hạn chế tối đa các tác động làm hạ mực nước ngầm, nước thải sinh hoạt và nước mưa được thu gom và xử lý theo các quy định hiện hành. - Quy định cụ thể về tải trọng xe, điều kiện lưu thông đối với từng loại phương tiện và từng tuyến đường lưu thông để hạn chế ô nhiễm không khí và tiếng ồn. - Dành diện tích đất phù hợp để trồng cỏ, cây xanh, xây hồ chứa nước nhân tạo bên trong khu quy hoạch để duy trì nguồn nước dưới đất, đồng thời tạo cảnh quan môi trường thoáng mát, giảm ô nhiễm không khí. g) Hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện: - Hạng mục ưu tiên: + Đầu tư hệ thống giao thông và hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật. + Cải tạo suối và mương thoát nước trong khu vực quy hoạch. + Cải tạo và mở rộng hổ Vạn kiếp theo định hướng của quy hoạch chung. + Tiếp tục quản lý bảo vệ cây xanh và trồng thêm cây xanh đường phố theo quy định. - Nguồn lực: + Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước địa phương; + Các nguồn viện trợ, đầu tư của các tổ chức trong và ngoài nước; + Thông qua cơ chế, chính sách thu hút đầu tư dự án; đẩy mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao... + Khai thác các quỹ đất, tài sản công, tài nguyên của địa phương và các nguồn lực khác để tạo vốn xây dựng hệ thống hạ tầng. (Đính kèm hồ sơ quy hoạch tỷ lệ 1/2000 do Công ty TNHH Kiến trúc Lâm Đồng lập và Sở Xây dựng thẩm định tại văn bản số 106/SXD-QHKT ngày 30/6/2017). Điều 2. 1. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt có trách nhiệm: a) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày quy hoạch được phê duyệt tổ chức công bố quy hoạch được duyệt bằng nhiều hình thức (tổ chức hội nghị công bố tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; trưng bày công khai thường xuyên bản vẽ tại nơi công cộng, tại cơ quan quản lý quy hoạch, Ủy ban nhân dân phường 8...) để các tổ chức cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan biết, thực hiện và giám sát việc thực hiện.
2,090
56
b) Tổ chức việc thực hiện cắm mốc xây dựng ngoài thực địa và chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày quy hoạch được công bố, phải hoàn thành việc cắm mốc chỉ giới xây dựng. c) Quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành của Nhà nước. d) Hoàn chỉnh quy định quản lý đồ án quy hoạch được duyệt trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt với chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm hướng dẫn, phối hợp và quản lý, thực hiện theo đúng quy hoạch được duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng; Tài nguyên và Môi trường; Giao thông Vận tải; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt, Giám đốc Trung tâm phát triển hạ tầng kỹ thuật thành phố Đà Lạt, Thủ trưởng các ngành, đơn vị và các cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BỔ SUNG ĐIỂM MỎ CÁT TRÊN SÔNG CHẢY THUỘC BẢN 6, XÃ LONG KHÁNH, HUYỆN BẢO YÊN VÀO QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Xây dựng ban hành ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/11/2010; Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản; Căn cứ Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2015 - 2020, tầm nhìn đến 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3788/QĐ-UBND ngày 31/10/2016; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại văn bản số 1849/SXD-KT&VL ngày 11/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt bổ sung điểm mỏ cát trên sông Chảy thuộc Bản 6, xã Long Khánh, huyện Bảo Yên vào quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt tại Quyết định số 3788/QĐ-UBND ngày 31/10/2016, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Vị trí, toạ độ, diện tích: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Mục tiêu: Điểm điểm mỏ cát trên sông Chảy thuộc Bản 6, xã Long Khánh, huyện Bảo Yên sẽ là nguồn cung cấp vật liệu cho các công trình xây dựng triển khai trên địa bàn huyện Bảo Yên và các địa phương khác trong tỉnh. 3. Triển khai thực hiện: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh trình tự, thủ tục các bước tiếp theo để thực hiện mục tiêu trên. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư, Tài nguyên & Môi trường, Công Thương, Giao thông Vận tải, Khoa học Công nghệ; Chủ tịch UBND huyện Bảo Yên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, KIỂM SOÁT, ĐẤU TRANH CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI XĂNG DẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM Thực hiện Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 09/06/2015 của Chính phủ về đẩy mạnh công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và Kế hoạch số 410/KH-BCĐ ngày 14/06/2017 của Ban Chỉ đạo Quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả về tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại xăng dầu; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm soát và đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại xăng dầu trên địa bàn tỉnh Kon Turn, với nhưng nội dung chủ yếu sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Tăng cường sự chỉ đạo, triển khai đồng bộ, thống nhất giữa các sở, ban, ngành, địa phương, các lực lượng chức năng nhằm điều tra, phát hiện, đấu tranh ngăn chặn có hiệu quả với hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại xăng dầu khu vực biên giới và trên thị trường nội địa. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát chặt chẽ về tiêu chuẩn đo lường, chất lượng; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong kinh doanh xăng dầu của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật, chống thất thu thuế và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. - Đề xuất, kiến nghị các cơ quan chức năng sửa đổi, bổ sung các cơ chế chính sách, quy định của pháp luật trong quản lý kinh doanh xăng dầu; tạo môi trường cạnh tranh, kinh doanh xăng dầu lành mạnh, đúng pháp luật trên địa bàn tỉnh. 2. Yêu cầu - Các đơn vị, địa phương được phân công thực hiện nhiệm vụ phải nêu cao trách nhiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định của pháp luật; không bao che, tiếp tay, làm ngơ trước những hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, kinh doanh xăng dầu không đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng và các hành vi vi phạm pháp luật khác trong kinh doanh xăng dầu của các thương nhân; xử lý nghiêm, kịp thời theo đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm. Người có thẩm quyền có hành vi nhận hối lộ, cấu kết, bao che, dung túng, tiếp tay cho buôn lậu, gian lận thương mại phải bị xử lý nghiêm trước pháp luật. - Các Sở, ban, ngành, địa phương tăng cường công tác quản lý cấp phép, kiểm tra, kiểm soát, giám sát về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu. Tổ chức sơ kết, tổng kết đối với các chuyên án, vụ án về buôn lậu, gian lận thương mại xăng dầu để rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Ban Chỉ đạo 389 tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Công Thương tăng cường chỉ đạo phối hợp, triển khai đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ chuyên ngành, nắm bắt tình hình kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm đối với các thương nhân kinh doanh xăng dầu có dấu hiệu, hành vi buôn lậu, gian lận thương mại; chủ động xây dựng các kế hoạch nghiệp vụ, tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoặc xác lập các vụ án, đấu tranh, ngăn chặn có hiệu quả đối với các hành vi buôn lậu, mua bán, vận chuyển trái phép xăng dầu trên các khu vực biên giới. 2. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát, quản lý chặt chẽ về đo lường, chất lượng, hồ sơ, hóa đơn, chứng từ, kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh xăng dầu của các thương nhân và hành vi vận chuyển trái phép ngoại tệ ra nước ngoài để thanh toán cho việc mua bán xăng dầu lậu... xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. 3. Nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác quản lý kinh doanh xăng dầu, không để các đối tượng lợi dụng buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế trong hoạt động kinh doanh xăng dầu. 4. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, xây dựng các chuyên mục để tuyên truyền phổ biến về pháp luật phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại xăng dầu trên các phương tiện thông tin đại chúng, tuyên truyền trực tiếp tại các doanh nghiệp, các cửa hàng xăng dầu để tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, nhân dân thấy rõ tác hại của buôn lậu, gian lận thương mại xăng dầu, không tham gia hoạt động, tiếp tay, bao che cho đối tượng buôn lậu; kịp thời chủ động tố giác tội phạm đến các cơ quan chức năng. 5. Khen thưởng và đề nghị khen thưởng kịp thời đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; phát hiện, xử lý nghiêm những tập thể, cá nhân có hành vi bao che, tiếp tay, bảo kê cho các đối tượng buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế trong kinh doanh xăng dầu. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Tổ chức thực hiện: 1.1. Sở Công Thương: - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan có trách nhiệm triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch, định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh. - Chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường tăng cường kiểm tra việc kinh doanh, vận chuyển xăng dầu trên thị trường trong địa bàn tỉnh: phối hợp với lực lượng Công an triệt phá các chuyên án buôn lậu, gian lận thương mại. 1.2. Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: - Nắm chắc tình hình buôn lậu, gian lận thương mại trên các khu vực biên giới nhằm phát hiện, ngăn chặn và có báo cáo kịp thời để xử lý các hành vi vi phạm; phối hợp kiểm tra hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn các huyện biên giới. - Chủ trì, phối hợp với các lực lượng chức năng thường xuyên trao đổi thông tin, tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra, kiểm soát người, phương tiện trong khu vực biên giới, cửa khẩu; phát hiện bắt giữ xử lý nghiêm các đối tượng, phương tiện buôn lậu, gian lận thương mại, mua bán, vận chuyển trái phép xăng dầu qua biên giới theo đúng quy định của pháp luật. 1.3. Công an tỉnh: - Triển khai đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ, đấu tranh quyết liệt với đối tượng buôn lậu, gian lận thương mại xăng dầu; tập trung đấu tranh triệt phá các đường dây, ổ nhóm buôn lậu, các đối tượng có hoạt động buôn lậu xăng dầu để xử lý theo quy định của pháp luật. - Tiếp nhận, phối hợp điều tra, xử lý các vụ việc vi phạm pháp luật trong kinh doanh xăng dầu do cơ quan chức năng khác chuyển đến theo thẩm quyền. - Đẩy mạnh công tác tuần tra, kiểm soát nhằm kiểm tra, xử lý và ngăn chặn kịp thời đối với hành vi vận chuyển hàng lậu trên các tuyến đường Quốc lộ, tuyến đường nối với khu vực Cửa khẩu Quốc tế Bờ Y và các tuyến đường nối với trung tâm các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. 1.4. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị, lực lượng chức năng liên quan tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát và quản lý chặt chẽ công tác đo lường, chất lượng trong hoạt động kinh doanh xăng dầu của các doanh nghiệp, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm, như: Gian lận về đo lường, không bảo đảm chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn công bố áp dụng...
2,049
57
1.5. Sở Giao thông Vận tải phối hợp với các đơn vị, lực lượng chức năng liên quan tăng cường công tác kiểm tra, kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền trong hoạt động vận chuyển xăng dầu trên các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ. 1.6. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Kon Turn, Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Công Thương, Công an tỉnh xây dựng các chương trình, chuyên mục tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh; nhất là buôn lậu, gian lận thương mại về xăng dầu để các tổ chức, cá nhân biết thực hiện. 1.7. Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum phối hợp với Chi cục thuế tỉnh kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ hồ sơ, chứng từ nhập khẩu, xuất khẩu xăng dầu tại khu vực cửa khẩu quốc tế Bờ Y; áp dụng đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan, đẩy mạnh công tác thu thập thông tin, nắm tình hình tại các địa bàn, khu vực biên giới nhằm kiểm soát tình hình mua bán xăng dầu của các tổ chức, cá nhân. 1.8. Cục thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường thanh tra, kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân có tham gia hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh nhằm nắm bắt cụ thể số lượng xăng dầu mua bán, tiêu thụ có nguồn gốc không hợp pháp hạn chế tình trạng lập khống hóa đơn, chứng từ để hợp thức hóa xăng dầu nhập lậu, trốn thuế và xử lý, truy thu thuế theo đúng quy định của pháp luật. 1.9. UBND các huyện, thành phố căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương, xây dựng Kế hoạch phối hợp với các Sở, ban ngành và đơn vị chức năng triển khai thực hiện nhiệm vụ phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh huyện; nhất là kiểm tra, xử lý nghiêm đối với hành vi buôn lậu, gian lận thương mại về xăng dầu. 2. Thời gian thực hiện: Từ ngày 17/7/2017 đến ngày 30/6/2018. 3. Chế độ thông tin, báo cáo: Định kỳ, trước ngày 25 hàng tháng và định kỳ hàng năm (trước ngày 15/12), các Sở, ban ngành và địa phương liên quan báo cáo kết quả, tình hình thực hiện Kế hoạch trên về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo 389 Quốc gia và UBND tỉnh theo quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các Sở, ban ngành và địa phương liên quan báo cáo, gửi về Sở Công Thương để trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh Kế hoạch này cho phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, địa phương. UBND tỉnh báo để các đơn vị, địa phương biết, nghiêm túc triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2016-2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH ngày 18/6/2014; Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Căn cứ Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020; Sau khi xem xét Tờ trình số 109/TTr-UBND ngày 13/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo tham tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Long An (có quy định kèm theo). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban, Tổ Đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa IX, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Ban hành kèm theo Nghị quyết 20/2017/NQ-HĐND Ngày 14 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh Long An) Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 là căn cứ để lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 của các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Đồng thời, là căn cứ để quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các sở, ngành tỉnh, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị sử dụng kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 (dưới đây gọi tắt là các sở, ngành tỉnh và địa phương). 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trong giai đoạn 2016 - 2020. Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 1. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 phải tuân thủ các quy định của Luật đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các sở, ngành tỉnh và các cấp chính quyền địa phương. 3. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020. 4. Ưu tiên bố trí vốn cho các xã vùng biên giới, bãi ngang ven biển, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh. 5. Bảo đảm công khai, minh bạch trong việc phân bổ vốn kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp cho các huyện, thị xã, thành phố gồm 03 nhóm sau đây: 1. Tiêu chí xã biên giới. 2. Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo. 3. Tiêu chí về tỷ lệ dân tộc thiểu số. Điều 5. Xác định hệ số của từng tiêu chí theo từng Dự án 1. Chương trình hỗ trợ cho các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển a) Tiểu dự án 1. Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển - Phạm vi và đối tượng hỗ trợ: Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Định mức phân bổ: + Về vốn đầu tư phát triển: Định mức phân bổ hoạt động hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển: vốn ngân sách Trung ương 01 tỷ đồng/xã/năm (trong quá trình thực hiện, tùy thuộc vào khả năng cân đối ngân sách trung ương, tăng hoặc giảm định mức phân bổ vốn đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo cho phù hợp với khả năng cân đối vốn), vốn ngân sách địa phương đối ứng tối thiểu 15% + Về kinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: Bằng 6,3% tổng vốn hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng/xã/năm. b) Tiểu dự án 2. Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển (kinh phí sự nghiệp) - Phạm vi hỗ trợ: Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đối tượng: + Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số và phụ nữ thuộc hộ nghèo; + Nhóm hộ, cộng đồng dân cư trên địa bàn; + Tổ chức và cá nhân có liên quan; + Tạo điều kiện để người lao động là đối tượng sau cai nghiện ma túy, đối tượng nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về... thuộc hộ nghèo được tham gia dự án. - Định mức phân bổ: Định mức phân bổ hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất và nhân rộng mô hình cho xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo: 0,3 tỷ đồng/xã/năm.
2,034
58
2. Chương trình 135 a) Các tiêu chí cụ thể - Tiêu chí về xã (xã biên giới); - Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo; - Tiêu chí về tỷ lệ dân tộc thiểu số. b) Cách tính hệ số các tiêu chí - Tiêu chí về xã: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Xã biên giới theo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt, loại trừ xã đã đạt chuẩn nông thôn mới. - Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tỷ lệ hộ nghèo của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2017 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội -Tiêu chí về tỷ lệ người dân tộc thiểu số: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> c) Phương pháp tính mức vốn được phân bổ Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số Hệ số của từng huyện, thị xã; tổng Hệ số của các huyện, thị xã thực hiện Chương trình 135 sử dụng ngân sách trung ương làm căn cứ phân bổ vốn như sau: - Phương pháp tính: Tổng hệ số các nội dung của 1 huyện, thị xã, thành phố (Y) Y = H1 x (1+H2+H3). Tổng Hệ số của Chương trình (N) N = Tổng Hệ số của các huyện, thị xã, thành phố cộng lại. Tổng mức vốn được phân bổ của Chương trình (M) M = Tổng vốn đầu tư phát triển + Tổng kinh phí sự nghiệp. - Xác định mức phân bổ vốn: Mức vốn bình quân phân bố cho 01 Hệ số (K) K = M : N - Số vốn phân bổ cho từng huyện, thị xã, thành phố (X): X = K x Y 3. Dự án 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 135 và Chương trình hỗ trợ cho các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển (kinh phí sự nghiệp) a) Phạm vi hỗ trợ: Các xã ngoài Chương trình 135 và Chương trình hỗ trợ cho các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển. b) Đối tượng hỗ trợ: - Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số và phụ nữ thuộc hộ nghèo; - Nhóm hộ, cộng đồng dân cư; - Tổ chức và cá nhân có liên quan; - Tạo điều kiện để người lao động là đối tượng sau cai nghiện ma túy, đối tượng nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về... thuộc hộ nghèo được tham gia dự án. c) Tiêu chí cụ thể: - Tỷ lệ hộ nghèo + Huyện, thị xã, thành phố có tỷ lệ hộ nghèo dưới 3%: Hệ số 0,5; + Huyện, thị xã, thành phố có tỷ lệ hộ nghèo từ 3% đến dưới 5%: Hệ số 0,55; + Huyện, thị xã, thành phố có tỷ lệ hộ nghèo từ 5% trở lên: Hệ số 0,6. - Quy mô hộ nghèo + Huyện, thị xã, thành phố có quy mô hộ nghèo dưới 700 hộ: Hệ số 0,5; + Huyện, thị xã, thành phố có quy mô hộ nghèo từ 700 hộ đến dưới 1.200 hộ: Hệ số 0,6; + Huyện, thị xã, thành phố có quy mô hộ nghèo từ 1.200 hộ trở lên: Hệ số 0,7. Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của tỉnh để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2017 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. d) Định mức phân bổ: Tổng vốn bố trí cho một huyện, thị xã, thành phố = A x N x X Trong đó: A: Định mức bình quân cho một xã (triệu đồng) N: Số xã ngoài Chương trình 135 trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố. X: Tổng các hệ số theo 02 tiêu chí (hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo). 4. Dự án 4. Truyền thông và giảm nghèo về thông tin (kinh phí sự nghiệp) a) Phạm vi hỗ trợ: Các sở, ngành tỉnh và địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, ưu tiên vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, bãi ngang ven biển b) Đối tượng hỗ trợ: - Người dân, cộng đồng dân cư; - Các tổ chức và cá nhân có liên quan. c) Tiêu chí cụ thể: (1) Hoạt động truyền thông về giảm nghèo: - Tỷ lệ hộ nghèo + Huyện, thị xã, thành phố có tỷ lệ hộ nghèo dưới 3%: Hệ số 0,5; + Huyện, thị xã, thành phố có tỷ lệ hộ nghèo từ 3% đến dưới 5%: Hệ số 0,55; + Huyện, thị xã, thành phố có tỷ lệ hộ nghèo từ 5% trở lên: Hệ số 0,6. - Quy mô hộ nghèo + Huyện, thị xã, thành phố có quy mô hộ nghèo dưới 700 hộ: Hệ số 0,5; + Huyện, thị xã, thành phố có quy mô hộ nghèo từ 700 hộ đến dưới 1.200 hộ: Hệ số 0,6; + Huyện, thị xã, thành phố có quy mô hộ nghèo từ 1.200 hộ trở lên: Hệ số 0,7. Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của tỉnh để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2017 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. (2) Hoạt động giảm nghèo về thông tin: - Tỷ lệ hộ nghèo + Huyện, thị xã, thành phố có tỷ lệ hộ nghèo dưới 3%: Hệ số 0,5; + Huyện, thị xã, thành phố có tỷ lệ hộ nghèo từ 3% đến dưới 5%: Hệ số 0,55; + Huyện, thị xã, thành phố có tỷ lệ hộ nghèo từ 5% trở lên: Hệ số 0,6. - Quy mô hộ nghèo + Huyện, thị xã, thành phố có quy mô hộ nghèo dưới 700 hộ: Hệ số 0,5; + Huyện, thị xã, thành phố có quy mô hộ nghèo từ 700 hộ đến dưới 1.200 hộ: Hệ số 0,6; + Huyện, thị xã, thành phố có quy mô hộ nghèo từ 1.200 hộ trở lên: Hệ số 0,7. Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của tỉnh để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2017 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. d) Định mức phân bổ: (1) Hoạt động truyền thông về giảm nghèo: Tổng vốn bố trí cho một huyện, thị xã, thành phố = (A+Bxtổng số xã)xX Trong đó: A: Định mức bình quân cho một huyện, thị xã, thành phố (triệu đồng). B: Định mức bình quân cho một xã (triệu đồng). X: Tổng các hệ số theo 02 tiêu chí (hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo). (2) giảm nghèo về thông tin: Tổng vốn bố trí cho một huyện, thị xã, thành phố = (A+Bxtổng số xã)xX Trong đó: A: Định mức bình quân cho một huyện, thị xã, thành phố (triệu đồng). B: Định mức bình quân cho một xã (triệu đồng). X: Tổng các hệ số theo hai tiêu chí (hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo). 5. Dự án 5. Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình (kinh phí sự nghiệp) a) Phạm vi hỗ trợ: Các sở, ngành tỉnh, địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, ưu tiên vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, bãi ngang ven biển. b) Đối tượng hỗ trợ: - Đối với hoạt động nâng cao năng lực: Cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp (cán bộ ấp, đại diện cộng đồng, lãnh đạo tổ nhóm, cán bộ chi hội đoàn thể, cộng tác viên giảm nghèo, người có uy tín), ưu tiên nâng cao năng lực cho cán bộ nữ; - Đối với công tác giám sát đánh giá: Cơ quan chủ trì Chương trình các cấp, các cơ quan chủ trì các dự án thành phần/nội dung trong các dự án thành phần các cấp và các cán bộ được phân công phụ trách và tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá; - Các tổ chức và cá nhân có liên quan. c) Tiêu chí phân bổ: Bố trí kinh phí cho các huyện chưa tự cân đối được ngân sách trên địa bàn, ưu tiên các huyện có tỷ lệ cân đối ngân sách dưới 50% và tỷ lệ nghèo trên 8%; - Tỷ lệ hộ nghèo + Huyện, thị xã, thành phố có tỷ lệ hộ nghèo dưới 3%: Hệ số 0,5; + Huyện, thị xã, thành phố có tỷ lệ hộ nghèo từ 3% đến dưới 5%: Hệ số 0,55; + Huyện, thị xã, thành phố có tỷ lệ hộ nghèo từ 5% trở lên: Hệ số 0,6. - Quy mô hộ nghèo + Huyện, thị xã, thành phố có quy mô hộ nghèo dưới 700 hộ: Hệ số 0,5; + Huyện, thị xã, thành phố có quy mô hộ nghèo từ 700 hộ đến dưới 1.200 hộ: Hệ số 0,6; + Huyện, thị xã, thành phố có quy mô hộ nghèo từ 1.200 hộ trở lên: Hệ số 0,7. Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2017 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. d) Định mức phân bổ: Tổng vốn bố trí cho một huyện, thị xã, thành phố = (A+Bxtổng số xã)xX Trong đó: A: Định mức bình quân cho một huyện, thị xã, thành phố (triệu đồng). B: Định mức bình quân cho một xã (triệu đồng). X: Tổng các hệ số theo 02 tiêu chí (hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo). Điều 6. Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 1. Ngoài nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách trung ương, căn cứ vào tình hình thực tế, khả năng cân đối ngân sách, các huyện, thị xã bố trí vốn từ ngân sách huyện, thị xã hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo mục tiêu kế hoạch hằng năm và 5 năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó, ưu tiên vốn bố trí thêm nguồn vốn cho các xã nghèo được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Quy định tỷ lệ đối ứng từ ngân sách huyện, thị xã: Các huyện, thị xã cân đối ngân sách đối ứng hàng năm tối thiểu từ 15% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình./. NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM NHIỆM VỤ TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
2,119
59
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHOÁ IX - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015; Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25/11/2013; Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân; Căn cứ Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14/12/2016 của Bộ Tài chính về Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Sau khi xem xét Tờ trình số 105/TTr-UBND ngày 13/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại tố cáo kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau: 1. Phạm vi áp dụng a) Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh; địa điểm tiếp công dân của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ quan trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; cơ quan của các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh. b) Trụ sở tiếp công dân cấp huyện; địa điểm tiếp công dân của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân cấp huyện; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và cơ quan của các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện. c) Địa điểm tiếp công dân cấp xã. d) Địa điểm tiếp công dân tại đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Đối tượng áp dụng a) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân. b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân. c) Cán bộ, công chức; sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ, quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên quốc phòng trong lực lượng vũ trang; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân. d) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. 3. Nguyên tắc áp dụng a) Chế độ bồi dưỡng được tính theo ngày làm việc theo quy định đối với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. b) Chế độ bồi dưỡng được tính theo ngày làm việc thực tế đối với các đối tượng được quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều này. Trường hợp các đối tượng này khi tham gia tiếp công dân xử lý đơn khiếu nại tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân từ 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc trở lên thì được hưởng toàn bộ mức chi bồi dưỡng, nếu dưới 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc thì được hưởng 50% mức chi bồi dưỡng quy định tại Nghị quyết này. 4. Mức chi a) Các đối tượng được quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều nay mà chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề, khi làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân được bồi dưỡng 100.000 đồng/1 ngày/1 người; trường hợp đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thì được bồi dưỡng 80.000 đồng/1 ngày/1 người. b) Các đối tượng quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều này được bồi dưỡng 50.000 đồng/1 ngày/1 người. 5. Nguồn kinh phí thực hiện a) Nguồn kinh phí chi trả tiền bồi dưỡng đối với người làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, gồm: - Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; - Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công lập; - Các nguồn kinh phí khác (nếu có). b) Tiền bồi dưỡng cho các đối tượng được quy định tại điểm a, d khoản 2 Điều này thuộc biên chế trả lương của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm chi trả. c) Tiền bồi dưỡng cho các đối tượng được quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều này do cơ quan có thẩm quyền mời, triệu tập phối hợp chi trả. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 82/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh trên địa bàn tỉnh Long An. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa IX, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 14/7/2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHOÁ IX - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015; Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Sau khi xem xét Tờ trình số 104/TTr-UBND ngày 13/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh và dự thảo Nghị quyết về định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh Quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Long An cho các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. 2. Định mức phân bổ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa IX, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU DỰ ÁN DI DÂN KHẨN CẤP RA KHỎI VÙNG NGẬP LỤT VÀ SẠT LỞ BỜ SÔNG THẠCH HÃN, XÃ HẢI LỆ, THỊ XÃ QUẢNG TRỊ HẠNG MỤC: HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN SINH HOẠT. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Quyết định số 1995/QĐ-UBND ngày 24/8/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình Di dân khẩn cấp ra khỏi vùng ngập lụt và sạt lở bờ sông Thạch Hãn, xã Hải Lệ, thị xã Quảng Trị; Căn cứ Quyết định số 1347/QĐ-UBND ngày 23/6/2017 của UBND tỉnh về việc phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình: Hệ thống cấp điện sinh hoạt dự án Di dân khẩn cấp ra khỏi vùng ngập lụt và sạt lở bờ sông Thạch Hãn, xã Hải Lệ, thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo thẩm định số 222/BC-SKH-TĐ ngày 05/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình Di dân khẩn cấp ra khỏi vùng ngập lụt và sạt lở bờ sông Thạch Hãn, xã Hải Lệ, thị xã Quảng Trị - Hạng mục: Hệ thống cấp điện sinh hoạt với những nội dung như biểu đính kèm Quyết định này. Điều 2. Chi cục Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm tổ chức lựa chọn nhà thầu theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2,008
60
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và PTNT; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành liên quan và Chủ tịch UBND thị xã Quảng Trị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU DỰ ÁN: DI DÂN KHẨN CẤP RA KHỎI VÙNG NGẬP LỤT VÀ SẠT LỞ BỜ SÔNG THẠCH HÃN, XÃ HẢI LỆ, THỊ XÃ QUẢNG TRỊ HẠNG MỤC: HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN SINH HOẠT. (kèm theo Quyết định số 1932/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Chi cục Phát triển nông thôn Quảng Trị chỉ đạo các đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai lựa chọn nhà thầu, tổ chức thi công và hoàn thành dứt điểm từng công việc đã được phê duyệt theo khả năng cân đối và tiến độ bố trí vốn, không được thi công dàn trải, giảm chất lượng công trình; quản lý chặt chẽ hợp đồng, không được gây nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định của Luật Đầu tư công. QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Thông tư số: 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công nhận trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia; Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số: 958/TTr-SGDĐT ngày 10/7/2017, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công nhận các trường trung học cơ sở sau đây đạt chuẩn quốc gia: - Trường THCS thị trấn Gio Linh, huyện Gio Linh - Trường THCS Gio Mỹ, huyện Gio Linh - Trường THCS Khe Sanh, huyện Hướng Hóa Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Trưởng đoàn Kiểm tra trường trung học đạt chuẩn quốc gia; Chủ tịch UBND các huyện: Gio Linh, Hướng Hóa; Hiệu trưởng các Trường THCS có tên tại Điều 1 và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC NÂNG CAO CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH AN GIANG NĂM 2017 Căn cứ Quyết định số 324/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình cải cách hành chính tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ kết quả Chỉ số cải cách hành chính năm 2016 của tỉnh An Giang theo Quyết định số 1868/QĐ-BNV ngày 26 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Căn cứ Thông báo kết luận số 273/TB-VPUBND ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vương Bình Thạnh tại Hội nghị sơ kết công tác cải cách hành chính 6 tháng đầu năm 2017, công bố Chỉ số cải cách hành chính năm 2016 đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và báo cáo kết quả Chỉ số cải cách hành chính năm 2016 của tỉnh An Giang; Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch Thực hiện các nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị trong việc nâng cao Chỉ số Cải cách hành chính tỉnh An Giang năm 2017, như sau: I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU 1. Mục tiêu a) Mục tiêu chung: - Hoàn thành tốt các nhiệm vụ, mục tiêu của theo Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 5 năm (2016-2020) và Kế hoạch cải cách hành chính năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh, góp phần nâng cao hiệu quả cải cách hành chính của tỉnh. - Duy trì, phát huy kết quả đạt được (những tiêu chí đạt điểm), khắc phục ngay những hạn chế, thiếu sót (những tiêu chí mất điểm) của Chỉ số cải cách hành chính tỉnh An Giang năm 2016, để An Giang không mất điểm ở tất cả các tiêu chí cho lần đánh giá năm 2017. b) Mục tiêu cụ thể: - 100% các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hoàn thành các nhiệm vụ, mục tiêu được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tại Kế hoạch này. - Khắc phục những hạn chế, thiếu sót của tỉnh An Giang theo kết quả xếp hạng Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh của Bộ Nội vụ công bố năm 2016, không để lặp lại hạn chế, thiếu sót trong năm 2017. - Thực hiện các giải pháp, sáng kiến nâng cao Chỉ số cải cách hành chính năm 2017 của tỉnh An Giang. 2. Yêu cầu a) Các nhiệm vụ, mục tiêu đề ra phải khả thi, sát với quy định đạt điểm các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần theo Đề án, Kế hoạch xác định Chỉ số cải cách hành chính và văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ triển khai hàng năm. b) Các văn bản, tài liệu kiểm chứng đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần đánh giá đạt điểm theo quy định phải được cung cấp đầy đủ, đúng yêu cầu. c) Những tiêu chí, tiêu chí thành phần giải trình đạt điểm phải khách quan, có cơ sở để Bộ Nội vụ thẩm định và công nhận đạt điểm. Kết quả điểm tự chấm Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh không chênh lệch quá 3% so với kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định Chỉ số cải cách hành chính của Bộ, ngành Trung ương. d) Tổ chức điều tra xã hội học theo quy định, hướng dẫn của Bộ Nội vụ. Phấn đấu thực hiện khảo sát có kết quả khách quan, năm sau đạt tốt hơn năm trước. e) Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp và người dân đối với kết quả công bố chỉ số cải cách hành chính của tỉnh hàng năm. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN (Đính kèm các nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị trong việc nâng cao Chỉ số Cải cách hành chính tỉnh An Giang năm 2017) III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Phát huy vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng trong việc lãnh đạo, chỉ đạo chính quyền thực hiện nhiệm vụ nâng cao Chỉ số cải cách hành chính tỉnh hàng năm. 2. Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả chỉ đạo, điều hành của các ngành, các cấp đối với việc xác định Chỉ số cải cách hành chính. 3. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về Chỉ số cải cách hành chính bằng nhiều hình thức, nâng cao nhận thức, hiểu biết về công cụ đo lường chất lượng cải cách hành chính của Bộ Nội vụ ban hành. 4. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị hành chính. 5. Tăng cường các hoạt động kiểm tra, giám sát trên các lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh. Báo cáo kết quả kiểm tra và khắc phục sau kiểm tra. 6. Mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về cải cách hành chính, các kỹ năng hành chính, giao tiếp, quy tắc ứng xử, văn hóa công sở, đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. 7. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá, chấm điểm xác định Chỉ số cải cách hành chính. Thực hiện các giải pháp, hình thức tổ chức điều tra xã hội học một cách phù hợp, hiệu quả để đánh giá khách quan những kết quả đạt được của tỉnh trong thực hiện các lĩnh vực cải cách hành chính. IV. KINH PHÍ Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 của Bộ Tài chính: - Nhiệm vụ do Sở Nội vụ chủ trì thực hiện sử dụng từ nguồn kinh phí cải cách hành chính hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Nội vụ. - Các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ động phối hợp với cơ quan tài chính lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, trình UBND cùng cấp xem xét, quyết định. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: - Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố khẩn trương phối hợp với các cơ quan chủ trì triển khai thực hiện. - Yêu cầu các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương phối hợp các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này. - Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch, lồng ghép vào nội dung Báo cáo công tác cải cách hành chính hàng quý và tổng kết năm gửi Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, địa phương triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch này trước ngày 10 tháng 12 năm 2017. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố liên hệ Sở Nội vụ (Phòng Cải cách hành chính) qua số điện thoại 0296 3957. 049./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC NÂNG CAO CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH AN GIANG NĂM 2017 (Kèm theo Kế hoạch số 416/KH-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN KHU DỊCH VỤ DU LỊCH BIỂN ĐÁ VÀNG (DIỆN TÍCH 29.840,6 M2) CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
2,030
61
Theo đề nghị của Hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Khu dịch vụ du lịch Biển Đá Vàng (diện tích 29.840,6 m2) họp ngày 25 tháng 11 năm 2017 tại Sở Tài nguyên và Môi trường; Xét nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Khu dịch vụ du lịch Biển Đá Vàng (diện tích 29.840,6 m2) đã được chỉnh sửa, bổ sung gửi kèm Văn bản số 08 ngày 07 tháng 6 năm 2017 và Văn bản số 11 ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Bất động sản Nghỉ dưỡng Ý Ngọc Bình Thuận; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 423/TTr-STNMT ngày 05 tháng 7 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Khu dịch vụ du lịch Biển Đá Vàng (diện tích 29.840,6 m2) (sau đây gọi là Dự án) được lập bởi Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Bất động sản Nghỉ dưỡng Ý Ngọc Bình Thuận (sau đây gọi là Chủ dự án), với các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Phạm vi, quy mô của Dự án: 1.1. Địa điểm Dự án: Thôn Kê Gà, xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. 1.2. Quy mô Dự án: - Tổng diện tích đất của Dự án: 29.840,6 m2; trong đó: + Đất xây dựng: 5.375 m2; + Đất giao thông, nội bộ, bãi xe: 15.180,79 m2; + Đất cây xanh: 9.284,81 m2. - Các hạng mục công trình: + 07 khu villa song lập 3 phòng nghỉ (02 tầng): 42 phòng nghỉ; + 10 khu bungalow 2 phòng nghỉ (01 tầng): 20 phòng nghỉ; + 03 khối dịch vụ căn hộ A (05 tầng, 04 căn hộ/tầng, 02 phòng nghỉ/căn hộ): 120 phòng nghỉ; + 01 khối dịch vụ căn hộ B (05 tầng, 06 căn hộ/tầng, 02 phòng nghỉ/căn hộ): 60 phòng nghỉ; + 01 khối khách sạn (03 lầu, 33 phòng nghỉ/lầu): 99 phòng nghỉ; - Các công trình khác: Cổng chính, Khu trung tâm, Khu tắm rửa, Khu biểu diễn sân khấu ngoài trời, Khu nhà nghỉ nhân viên, Hạ tầng kỹ thuật. - Quy mô phòng nghỉ: 341 phòng (dự kiến phục vụ tối đa 1.482 khách/ngày). 2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với Dự án: 2.1. Đối với bụi, khí thải, tiếng ồn: Trong quá trình thi công xây dựng và hoạt động của Dự án, phải áp dụng đầy đủ các biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải, tiếng ồn, mùi hôi, độ rung như đã nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt tại Quyết định này; đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về môi trường, không để ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. 2.2. Đối với nước thải: - Thu gom, xử lý nước thải phát sinh trong quá trình thi công xây dựng và hoạt động đảm bảo đạt Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam về môi trường trước khi thải ra môi trường, không gây ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm và nước biển khu vực dự án. - Phải thu gom, xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt và xây dựng phát sinh trong quá trình thi công xây dựng Dự án; thiết kế, xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thu gom, thoát nước mưa tách riêng với hệ thống thu gom, xử lý nước thải. - Thiết kế, xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung trước khi đưa dự án vào hoạt động; đảm bảo thu gom, xử lý triệt để nước thải phát sinh đạt cột A, QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (K = 1,0) trước khi thải ra nguồn tiếp nhận là nước biển ven bờ. - Áp dụng đầy đủ các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu tác động môi trường nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt tại Quyết định này. 2.3. Đối với chất thải rắn, chất thải nguy hại: Tiến hành thu gom, phân loại, lưu trữ và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại đúng theo nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt tại Quyết định này; đảm bảo các yêu cầu về môi trường và tuân thủ các quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại. 2.4. Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn hóa chất, an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, ứng cứu sự cố trong giai đoạn xây dựng và đi vào hoạt động của Dự án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu các rủi ro, sự cố môi trường. 3. Các điều kiện kèm theo: 3.1. Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương trong quá trình triển khai Dự án. 3.2. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn giao thông trong khu vực cho cán bộ, công nhân tại Dự án. 3.3. Đối với phần diện tích 12.550,6 m2 không thuộc Điểm c Khoản 1 Điều 79 Luật Tài nguyên, môi trường Biển và Hải đảo, yêu cầu Chủ dự án giữ nguyên hiện trạng, không đầu tư, xây dựng mới công trình kiên cố trong phạm vi 100 m từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm (đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận phê duyệt tại Quyết định số 1330/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2017) về phía đất liền trong phạm vi khu đất của dự án. 3.4. Trong quá trình thực hiện Dự án, nếu có xảy ra sự cố ảnh hưởng đến chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồng, phải dừng ngay các hoạt động của Dự án; tổ chức ứng cứu, khắc phục sự cố, thông báo khẩn cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường, địa phương liên quan để được chỉ đạo và phối hợp xử lý. 3.5. Đảm bảo kinh phí để thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường trong suốt quá trình hoạt động của Dự án. Thực hiện giám sát chất lượng môi trường theo các chỉ tiêu và tần suất nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt. Báo cáo kết quả quan trắc môi trường định kỳ theo đúng tần suất quy định tại Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, giám sát. Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm sau đây: 1. Lập và gửi kế hoạch quản lý môi trường của Dự án để niêm yết công khai theo quy định pháp luật. 2. Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu về bảo vệ môi trường và các điều kiện nêu tại Điều 1 Quyết định này và các nội dung bảo vệ môi trường khác đã đề xuất trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường. 3. Trong quá trình thực hiện nếu Dự án có những thay đổi so với Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, Chủ dự án phải có văn bản báo cáo và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án là căn cứ để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định các bước tiếp theo của Dự án theo quy định tại Khoản 2, Điều 25 Luật Bảo vệ môi trường. Điều 4. Ủy nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung bảo vệ môi trường trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt tại Quyết định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3529/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 177/2014/NQ-HĐND NGÀY 11/12/2014 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN VỀ THÔNG QUA ĐỀ ÁN THÀNH LẬP THỊ TRẤN BÌNH PHONG THẠNH THUỘC HUYỆN MỘC HÓA, TỈNH LONG AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Nghị quyết số 1211/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Sau khi xem xét Tờ trình số 134/TTr-UBND ngày 11/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ Nghị quyết số 177/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua Đề án thành lập thị trấn Bình Phong Thạnh thuộc huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất bãi bỏ Nghị quyết số 177/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua Đề án thành lập thị trấn Bình Phong Thạnh thuộc huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An. Lý do: Nội dung Đề án không còn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa IX, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 14/7/2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC TRÍCH TRÊN TỔNG SỐ TIỀN ĐÃ THỰC NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THANH TRA TỈNH; THANH TRA CÁC SỞ, CÁC HUYỆN, THÀNH, THỊ CỦA TỈNH PHÚ THỌ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước;
2,037
62
Xét Tờ trình số 2634/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức trích (tỷ lệ phần trăm) trên tổng số tiền đã thực nộp ngân sách nhà nước từ các khoản thu hồi phát hiện sai phạm phải xử lý qua công tác thanh tra (không bao gồm các khoản tồn đọng, chậm nộp) đối với thanh tra tỉnh; thanh tra các sở, các huyện, thành, thị của tỉnh Phú Thọ như sau: 1. Đối với thanh tra tỉnh: - Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm; - Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm; - Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm. 2. Đối với thanh tra các sở, thanh tra các huyện, thành phố, thị xã: - Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 2 tỷ đồng/năm; - Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng/năm; - Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 3 tỷ đồng/năm. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVIII, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017; có hiệu lực thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 và thay thế Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND ngày 17/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ NĂM 2017 TỈNH KON TUM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến đầu tư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2015/TTLT-BTC-BKHĐT ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động xúc tiến đầu tư; Căn cứ Văn bản số 8209/BKHĐT-ĐTNN, ngày 05/10/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư năm 2017; Căn cứ Văn bản số 5161/BKHĐT-ĐTNN, ngày 26/6/2017 của Bộ kế hoạch và Đầu tư về việc ý kiến về việc sửa đổi Chương trình xúc tiến đầu tư năm 2017 của các địa phương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 1090/SKHĐT-XTĐT, ngày 30/6/2017 về việc phê duyệt Chương trình xúc tiến đầu tư năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Chương trình xúc tiến đầu tư năm 2017 của tỉnh Kon Tum. Điều 2. Các cơ quan được giao chủ trì tổ chức thực hiện Chương trình có trách nhiệm triển khai thực hiện đúng nội dung, tiến độ, đạt hiệu quả và sử dụng kinh phí đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Ngoại vụ; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ NĂM 2017 TỈNH KON TUM (ban hành kèm theo Quyết định số 667/QĐ-UBND, ngày 14/07/2017 của UBND tỉnh Kon Tum) I. Quan điểm, định hướng, mục tiêu. 1. Quan điểm: - Thu hút đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng, quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Do đó, cần phải cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư để thu hút đầu tư trong và ngoài nước. - Đẩy mạnh công tác thu hút đầu tư trên địa bàn, khai thác tối đa tiềm năng, thế mạnh để phát triển sản xuất và dịch vụ; giải quyết việc làm cho người lao động, góp phần nâng cao đời sống tinh thần và vật chất của các tầng lớp nhân dân; giảm nghèo bền vững. - Phát huy lợi thế của tỉnh thuộc vùng lõi của khu vực Tam giác phát triển, trên tuyến hành lang Đông Tây qua cửa khẩu quốc tế Bờ Y. Kết hợp đầu tư công với đầu tư tư nhân để tạo hiệu ứng lan tỏa và thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực tiềm năng thế mạnh của tỉnh. - Thu hút đầu tư tạo hướng phát triển trên cơ sở sử dụng hợp lý, tiết kiệm tối đa tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ tốt môi trường, đảm bảo an ninh chính trị, phát huy lợi thế sẵn có, đảm bảo phát triển bền vững; không thu hút đầu tư bằng mọi giá. - Tăng cường cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, nhà đầu tư để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư; hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, nhà đầu tư trong quá trình đầu tư tại tỉnh và khởi nghiệp. Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng, coi trọng công tác phát triển nguồn nhân lực có chất lượng. Xác định doanh nghiệp là đối tượng phục vụ và làm tốt công tác định hướng, hỗ trợ và ổn định chính sách, tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp. Chú trọng công tác tuyên truyền, quảng bá hình ảnh địa phương, thương hiệu sản phẩm và phát triển thị trường. - Đẩy mạnh cơ cấu lại nông nghiệp theo hướng xây dựng nền nông nghiệp công nghệ cao, hàng hóa lớn nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh. - Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư gắn với việc cải thiện môi trường kinh doanh, hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp. Chú trọng lựa chọn, thu hút một số nhà đầu tư lớn có tiềm lực vốn, công nghệ tiên tiến và tin cậy để ưu đãi làm động lực kích thích phát triển, lan tỏa kinh tế - xã hội như: sản xuất, chế biến sâu gắn với phát triển thương hiệu cho sản phẩm nông nghiệp chủ lực cho địa phương; khu du lịch sinh thái Quốc gia; nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến từ các sản phẩm nông nghiệp (mủ cao su, hạt cà phê,...), trồng và chế biến cây dược liệu, gia súc gia cầm... - Hạn chế các dự án đầu tư và các ngành dịch vụ sử dụng nhiều tài nguyên thiên nhiên (đất, rừng, nguồn nước và các tài nguyên thiên nhiên khác) ảnh hưởng môi trường. Tham mưu không cấp phép các dự án đầu tư và các ngành dịch vụ làm hủy hoại cảnh quan, môi trường sinh thái và rừng tự nhiên; các dự án, ngành dịch vụ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội. - Lấy hoạt động xúc tiến đầu tư tại chỗ làm trọng tâm để kêu gọi đầu tư nhằm giảm chi phí và tăng cơ hội tiếp cận thông tin, dự án đầu tư chơ các nhà đầu tư trong và ngoài nước. - Đa dạng hóa hình thức xúc tiến đầu tư; tăng cường xúc tiến đầu tư thông qua hoạt động đối ngoại, hợp tác với các cơ quan, tổ chức ngoại giao, kinh tế, thương mại của Việt Nam. 2. Định hướng: - Tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh, gắn kết với các hoạt động xúc tiến đầu tư của các Bộ, ngành Trung ương và một số địa phương trên cả nước. - Tăng cường công tác thông tin và truyền thông nhằm quảng bá hình ảnh, chính sách và môi trường đầu tư của tỉnh đến với các đối tác, nhà đầu tư trong và ngoài nước. - Phát huy lợi thế cạnh tranh và thế mạnh của tỉnh để thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, chọn lọc lựa chọn các dự án quy mô lớn có tính cạnh tranh cao, ưu tiên các sản phẩm chủ lực mũi nhọn của tỉnh và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của các công ty lớn, các tập đoàn xuyên quốc gia. - Thu hút đầu tư có chọn lọc, hạn chế chạy theo nhà đầu tư để lấy số lượng mà không tính đến các yếu tố khác. - Coi cải thiện môi trường đầu tư là công việc trọng tâm trong công tác xúc tiến đầu tư, trong đó hỗ trợ các nhà đầu tư giải quyết khó khăn trong quá trình triển khai đầu tư, kinh doanh nhanh chóng và hiệu quả là then chốt. 3. Mục tiêu: - Tập trung cải thiện, nâng cao chất lượng điều hành của bộ máy chính quyền, lấy cải cách hành chính là khâu đột phá, tạo sự chuyển biến căn bản về chất lượng bộ máy hành chính. Cải thiện điểm số và vị trí xếp hạng về năng lực cạnh tranh của tỉnh, góp phần xây dựng môi trường kinh doanh thực sự thông thoáng, minh bạch, hấp dẫn, tạo thuận lợi hơn cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư kinh doanh. - 90 % các dự án cấp phép triển khai đúng tiến độ, không có dự án ảnh hưởng đến môi trường, an ninh. Tất cả các Dự án đầu tư được cấp phép đều mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường; không có dự án rủi ro. II. Chương trình xúc tiến đầu tư. 1. Nội dung Chương trình Xúc tiến đầu tư năm 2017: Chi tiết phụ biểu kèm theo. 2. Kinh phí thực hiện: Dự toán kinh phí thực hiện là 1.539.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm ba mươi chín triệu đồng) từ nguồn Ngân sách Nhà nước của tỉnh được giao tại Quyết định số 1507/QĐ-UBND ngày 09/12/2015 của UBND tỉnh. III. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình xúc tiến đầu tư năm 2017. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, chủ động triển khai các hoạt động một cách linh hoạt, kịp thời đề xuất các giải pháp thực hiện Chương trình. Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện hoặc khi có yêu cầu đột xuất.
2,049
63
2. Các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư để triển khai có hiệu quả Chương trình Xúc tiến đầu tư năm 2017. CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ NĂM 2017 TỈNH KON TUM (Kèm theo Quyết định số 667/QĐ-UBND ngày 14/07/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP TỪ NGUỒN THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHOÁ IX - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ vào Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06/01/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường; Sau khi xem xét Tờ trình số 103/TTr-UBND ngày 13/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định tỷ lệ phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất Quy định tỷ lệ phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Long An, như sau: 1. Đối với nước thải sinh hoạt a) Đối với đơn vị có hệ thống xử lý và cung cấp nước tập trung thực hiện cung cấp nước sinh hoạt cho các tổ chức và cá nhân sử dụng nước sạch được để lại 10% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch trang trải chi phí cho hoạt động thu phí, phần còn lại 90% để lại ngân sách huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An (riêng các đơn vị cung cấp nước sạch thuộc tỉnh quản lý phát sinh trên địa bàn huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An (gọi chung là cấp huyện) để lại ngân sách cấp huyện) sử dụng cho việc bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải. b) Đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự khai thác sử dụng được để lại 25% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trang trải chi phí cho hoạt động thu phí. Phần còn lại 75% để lại ngân sách cấp xã sử dụng cho việc bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải. 2. Đối với nước thải công nghiệp Để lại 25% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho tổ chức thu phí để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí (điều tra, thống kê, rà soát, phân loại, cập nhật, quản lý đối tượng chịu phí); trang trải chi phí đo đạc, đánh giá, lấy mẫu, phân tích mẫu nước thải phục vụ cho việc thẩm định tờ khai phí, quản lý phí; kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với nước thải công nghiệp. Phần còn lại 75% để lại ngân sách tỉnh sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải. Về tỷ lệ kinh phí bổ sung cho Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định theo số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp mỗi năm trên cơ sở đề xuất của Liên sở Tài nguyên và Môi trường - Tài chính. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khoá IX, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRÍCH (TỶ LỆ PHẦN TRĂM) TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC THANH TRA ĐÃ THỰC NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHOÁ IX - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015; Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15/11/2010; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra; Căn cứ Thông tư số 327/2016/TT-BTC 26/12/2016 của Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 102/TTr-UBND ngày 13/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh và dự thảo Nghị quyết về việc quyết định mức trích (tỷ lệ %) từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất Ban hành Quy định mức trích (tỷ lệ phần trăm) từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra được quy định tại Điều 2 của Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau: 1. Đối với thanh tra tỉnh: a. Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm; b. Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm; c. Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm. 2. Đối với thanh tra các sở; thanh tra các huyện, thị xã, thành phố: a. Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 2 tỷ đồng/năm; b. Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng/năm; c. Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 3 tỷ đồng/năm. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 67/2012/NQ-HĐND ngày 19/11/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa IX, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU CÔNG TRÌNH: KÊNH TIÊU ÚNG SÔNG MỚI XÃ HẢI BA, HUYỆN HẢI LĂNG VÀ XÃ TRIỆU SƠN, TRIỆU TÀI, TRIỆU TRUNG, HUYỆN TRIỆU PHONG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Quyết định số 639/QĐ-UBND ngày 31/3/2016 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Hệ thống tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp tỉnh Quảng Trị; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo thẩm định số 221/BC-SKH-TĐ ngày 04/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình: Kênh tiêu úng Sông Mới, xã Hải Ba, huyện Hải Lăng và xã Triệu Sơn, Triệu Tài, Triệu Trung, huyện Triệu Phong thuộc dự án: Hệ thống tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp tỉnh Quảng Trị với nội dung chi tiết như phụ lục đính kèm. Điều 2. Sở Nông nghiệp và PTNT chịu trách nhiệm tổ chức lựa chọn nhà thầu theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt, đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành về đấu thầu và triển khai thi công công trình trong phạm vi nguồn vốn được bố trí hàng năm, đảm bảo không làm phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Kho bạc Nhà nước tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện: Hải Lăng, Triệu Phong chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU CÔNG TRÌNH: KÊNH TIÊU ÚNG SÔNG MỚI XÃ HẢI BA, HUYỆN HẢI LĂNG VÀ XÃ TRIỆU SƠN, TRIỆU TÀI, TRIỆU TRUNG, HUYỆN TRIỆU PHONG (Kèm theo Quyết định số 1929/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN TRƯỜNG TRUNG HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Thông tư số: 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công nhận trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia;
2,064
64
Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số: 958/TTr-SGDĐT ngày 10/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận Trường Phổ thông Dân tộc nội trú Gio Linh, huyện Gio Linh đạt chuẩn quốc gia. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Trưởng đoàn Kiểm tra trường trung học đạt chuẩn quốc gia; Chủ tịch UBND huyện Gio Linh; Hiệu trưởng Trường Phổ thông Dân tộc nội trú Gio Linh, huyện Gio Linh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI TRONG LĨNH VỰC GIẢM NGHÈO THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA NGÀNH LAO ĐỘNG -THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/2/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 673/QĐ-LĐTBXH ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực giảm nghèo thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 84/TTr-SLĐTBXH ngày 10/7/2017 và ý kiến của Sở Tư pháp tại văn bản số 409/STP-KSTTHC ngày 06/7/2017 về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố thủ tục hành chính ban hành mới trong lĩnh vực giảm nghèo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội dưới hình thức “Bản sao y bản chính” theo Quyết định số 673/QĐ-LĐTBXH ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Nam Định; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1590/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI I. Thủ tục: “Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh trong năm” 1. Trình tự thực hiện Bước 1: Hộ gia đình trên địa bàn phát sinh khó khăn đột xuất trong năm cần được xét duyệt, bổ sung vào danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo để có thể tiếp cận được với các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của Nhà nước có giấy đề nghị xét duyệt bổ sung hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo mẫu tại Phụ lục số 1a ban hành kèm theo Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) đề nghị trưởng thôn xác nhận và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, xử lý; Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban giảm nghèo cấp xã tổ chức thẩm định theo quy trình rà soát hộ gia đình có khả năng rơi xuống nghèo, cận nghèo theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; báo cáo kết quả thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh. 2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ - Thành phần hồ sơ: Giấy đề nghị xét duyệt bổ sung hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo mẫu tại Phụ lục số 1a ban hành kèm theo Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội). - Số lượng hồ sơ: 01 (một). 4. Thời hạn giải quyết: không quá 07 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận giấy đề nghị của hộ gia đình. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ hộ (hoặc thành viên trong hộ được ủy quyền) có nhu cầu xét duyệt bổ sung hộ nghèo, hộ cận nghèo. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh. (Trường hợp không ban hành Quyết định công nhận thì cần có văn bản trả lời nêu rõ lý do) 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị xét duyệt bổ sung hộ nghèo, hộ cận nghèo. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Hộ gia đình cư trú hợp pháp và đăng ký hộ khẩu thường trú trên địa bàn (hoặc đăng ký tạm trú từ 06 tháng trở lên) có nhu cầu đăng ký xét duyệt bổ sung hộ nghèo, hộ cận nghèo do phát sinh khó khăn đột xuất trong năm như: + Chịu hậu quả của các rủi ro, biến cố đột xuất trong năm, bao gồm: thiên tai (hạn hán, lũ lụt, bão, giông lốc, sóng thần); môi trường bị ô nhiễm nặng; tai nạn lao động, tai nạn giao thông, bệnh tật nặng; gặp rủi ro về kinh tế (chịu thiệt hại nặng về các tài sản chủ yếu như nhà ở, công cụ sản xuất, mất đất sản xuất, mất mùa, dịch bệnh); gặp rủi ro về xã hội (bị lừa đảo, là nạn nhân của tội phạm). + Có biến động về nhân khẩu trong hộ gia đình (như sinh con, có thêm con dâu về nhà chồng, bộ đội xuất ngũ trở về gia đình, có thành viên đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho gia đình bị chết và các trường hợp biến động khác về nhân khẩu gây các tác động khó khăn đến điều kiện sống của hộ gia đình). 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020; - Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020. II. Thủ tục hành chính “Công nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trong năm” 1. Trình tự thực hiện Bước 1: Hộ gia đình trên địa bàn thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do địa phương đang quản lý, có giấy đề nghị xét duyệt thoát nghèo, thoát cận nghèo (theo mẫu tại Phụ lục số 1b ban hành kèm theo Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) đề nghị trưởng thôn xác nhận và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, xử lý; Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban giảm nghèo cấp xã tổ chức thẩm định theo quy trình rà soát hộ gia đình có khả năng thoát nghèo, thoát cận nghèo theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; báo cáo kết quả thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo. 2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ - Thành phần hồ sơ: Giấy đề nghị xét duyệt thoát nghèo, thoát cận nghèo - Số lượng hồ sơ: 01 (một). 4. Thời hạn giải quyết: không quá 07 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận giấy đề nghị của hộ gia đình. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ hộ (hoặc thành viên trong hộ được ủy quyền) có nhu cầu xét duyệt thoát nghèo, thoát cận nghèo. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo (trường hợp không ban hành Quyết định công nhận thì cần có văn bản trả lời nêu rõ lý do) 8. Lệ phí: Không 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị xét duyệt thoát nghèo, thoát cận nghèo 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình trên địa bàn thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do địa phương đang quản lý, có giấy đề nghị xét duyệt thoát nghèo, thoát cận nghèo. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020; - Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020. KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC THIẾT CHẾ CỦA CÔNG ĐOÀN TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG Căn cứ Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội; Căn cứ Quyết định số 655/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng các thiết chế của công đoàn tại các khu công nghiệp, khu chế xuất”. Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch đầu tư xây dựng các thiết chế của công đoàn tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:
2,047
65
I. Mục đích, yêu cầu: 1. Mục đích: Tạo lập quỹ đất, đầu tư xây dựng nhà ở, nhà trẻ, công trình văn hóa, thể thao, trung tâm trợ giúp pháp lý,… tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang nhằm tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước đối với giai cấp công nhân; tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần để nâng cao hiệu quả làm việc của công nhân lao động, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. 2. Yêu cầu: Việc triển khai xây dựng các thiết chế của công đoàn tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải có sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng của các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp có sử dụng lao động tại các khu – cụm công nghiệp; đồng thời, cần có sự quan tâm sâu sắc, lãnh chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chấp thuận chủ trương, chính sách liên quan đến việc triển khai thực hiện. II. Nội dung thực hiện: 1. Về việc tạo quỹ đất: - Trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng mới, bảo đảm bố trí đủ quỹ đất để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, nhà trẻ, công trình văn hóa, thể thao tại các khu – cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Đối với các khu – cụm công nghiệp đã hình thành nhưng chưa bố trí quỹ đất để xây dựng nhà ở công nhân, thiết chế công đoàn thì trong quá trình thẩm định, điều chỉnh quy hoạch cần bố trí quỹ đất phù hợp để thực hiện đầu tư. - Căn cứ vào tình hình ngân sách hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành chức năng cân đối, bố trí vốn để giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch mời gọi đầu tư các dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân và xây dựng các thiết chế của công đoàn. 2. Về đầu tư xây dựng: - Khi lập, thẩm định các dự án xây dựng nhà ở công nhân, nhà trẻ, công trình văn hóa, thể dục thể thao, trung tâm trợ giúp pháp lý,… thì các cơ quan, đơn vị liên quan phải đối chiếu với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành để có giải pháp thiết kế phù hợp, đảm bảo hiệu quả công năng sử dụng của từng công trình, dự án. - Các dự án trước khi xây dựng phải thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đất đai, xây dựng như: xin chủ trương đầu tư, lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư trình thẩm định, phê duyệt (nếu dự án có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước), lập và trình thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện các thủ tục về giao đất, thẩm định an toàn phòng cháy chữa cháy, thẩm định thiết kế - dự toán để đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn vốn và an toàn cho người dân trong quá trình sử dụng. - Sản phẩm nhà ở cung cấp ra thị trường phải đa dạng, phù hợp với nhiều loại đối tượng, hộ gia đình; hạn chế tình trạng cung cấp sản phẩm kém chất lượng, không phù hợp thị hiếu người tiêu dùng, gây lãng phí, anh hưởng đến dư luận xã hội. - Các công trình công cộng phục vụ cho công nhân lao động tại các khu – cụm công nghiệp phải đảm bảo về quy mô, công năng sử dụng; tùy vào tình hình thực tế tại từng khu vực mà có thiết kế hài hòa, đáp ứng cơ bản nhu cầu về giải trí, thể dục thể thao của người lao động. 3. Về nguồn vốn thực hiện: - Tranh thủ nguồn vốn phân bổ từ Ngân sách Trung ương, nguồn tài chính của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam để thực hiện đầu tư các dự án nhà ở công nhân, thiết chế công đoàn; đồng thời, tận dụng nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội theo chủ trương của Chính phủ tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ, hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Thông tư số 25/2015/TT-NHNN ngày 09 tháng 12 năm 2015. - Nguồn ngân sách của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (chủ yếu tập trung tạo quỹ đất để mời gọi đầu tư). - Vốn huy động hợp pháp từ các tổ chức tín dụng, hộ gia đình, cá nhân. III. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố: 1. Liên đoàn Lao động tỉnh: - Chịu trách nhiệm chính trong việc triển khai, đôn đốc các Sở, Ban, Ngành liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố để thực hiện hiệu quả Kế hoạch này. - Định kỳ 6 tháng, 01 năm tổng hợp kết quả thực hiện, tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam để có hướng chỉ đạo kịp thời nhằm giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai hoặc ban hành cơ chế, chính sách đặc thù theo thẩm quyền để thực hiện tốt chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 655/QĐ-TTg . - Hướng dẫn Liên đoàn Lao động huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức công đoàn phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của đoàn viên công đoàn trong quá trình làm việc, học tập và trong giao tiếp xã hội. - Chủ động tiếp cận các nguồn vốn từ Trung ương, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phân bổ cho việc thực hiện đầu tư các thiết chế của công đoàn tại các khu – cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai các dự án xây dựng trung tâm văn hóa, thiết chế công đoàn hàng năm. 2. Sở Xây dựng: - Chủ trì, phối hợp cùng các Sở, Ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn chủ đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân lao động tại các khu – cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Trước tiên là dự án Nhà ở công nhân Khu công nghiệp Bình Hòa, xã Bình Hòa, huyện Châu Thành. - Khi thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng mới tại các khu – cụm công nghiệp phải dành quỹ đất xây dựng nhà ở công nhân và các công trình phụ trợ phục vụ cho công nhân lao động theo quy định của pháp luật hiện hành; rà soát, bổ sung vào các đồ án quy hoạch điều chỉnh quỹ đất xây dựng nhà ở công nhân, nhà trẻ, công trình văn hóa, thể thao tại các khu – cụm công nghiệp. - Hướng dẫn nhà đầu tư về trình tự, thủ tục thực hiện và ưu tiên thẩm định các dự án đầu tư xây dựng nhà ở công nhân tại các khu – cụm công nghiệp. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư trong việc thực hiện các cơ chế, chính sách ưu đãi của nhà nước liên quan đến lĩnh vực đất đai. - Có giải pháp linh hoạt, rút ngắn thời gian giao đất cho nhà đầu tư triển khai thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở công nhân, các thiết chế của công đoàn tại các khu – cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng trong việc hướng dẫn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công nhân; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp quyết định giao đất cho tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở công nhân và các thiết chế công đoàn tại các khu – cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai. - Trong quá trình hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải cập nhật, bổ sung quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, trong đó có các thiết chế công đoàn tại các khu – cụm công nghiệp. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp cùng Sở Tài chính tổng hợp, cân đối nguồn vốn từ ngân sách tỉnh, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có kế hoạch phân bổ vốn để tạo quỹ đất, hỗ trợ thực hiện các dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân và các thiết chế công đoàn tại các khu – cụm công nghiệp. 5. Cục Thuế tỉnh: Hướng dẫn chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân và các thiết chế công đoàn tại các khu – cụm công nghiệp về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, chính sách thuế giá trị gia tăng và các chính sách thuế khác có liên quan đến việc đầu tư xây dựng, triển khai dự án. 6. Ban Quản lý Khu kinh tế: - Phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và trong công tác lập, thẩm định đồ án quy hoạch tại các khu – cụm công nghiệp để bố trí quỹ đất xây dựng nhà ở công nhân, các thiết chế công đoàn. - Tạo môi trường thuận lợi, cung cấp các tài liệu liên quan để các doanh nghiệp tiếp cận, khảo sát quỹ đất xây dựng nhà ở công nhân, các thiết chế công đoàn và tạo điều kiện thuận lợi để chủ đầu tư triển khai hoàn thành dự án, đưa vào sử dụng. 7. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: - Công bố công khai các thông tin về đối tượng, điều kiện được vay vốn ưu đãi để thực hiện chính sách về phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân. - Lập kế hoạch chi tiết cho vay đối với doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, thiết chế công đoàn; cho vay đối với khách hàng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công nhân. - Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp, người dân trong quá trình thực hiện thủ tục vay vốn ưu đãi theo quy định; thực hiện cho vay công bằng đối với tất cả các đối tượng được vay vốn. 8. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố: - Rà soát, bổ sung vào quy hoạch đô thị, quy hoạch khu – cụm công nghiệp quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, các thiết chế công đoàn; cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách cấp huyện hàng năm để tạo lập quỹ đất, mời gọi đầu tư. - Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn trực thuộc tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước liên quan đến việc chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người có thu nhập thấp, công nhân lao động bằng nhiều phương tiện truyền thông để người dân biết, thực hiện.
2,059
66
Trong quá trình triển khai, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, các Sở, Ban Ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phản ánh về Liên đoàn Lao động tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 264/2016/NQ-HĐND NGÀY 26/4/2016 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH Y TẾ GIAI ĐOẠN 2016-2020 CỦA TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 112/TTr-UBNQ ngày 13/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thông qua Nghị quyết về sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị quyết số 264/2016/NQ-HĐND ngày 26/4/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về đào tạo nguồn nhân lực ngành y tế giai đoạn 2016-2020 của tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị quyết số 264/2016/NQ-HĐND ngày 26/4/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về đào tạo nguồn nhân lực ngành y tế giai đoạn 2016-2020 của tỉnh, như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 1 như sau: - Đối với hệ chính quy: Học sinh, sinh viên được cử đi đào tạo theo địa chỉ sử dụng chuyên ngành thuộc lĩnh vực y, dược. - Đối với hệ liên thông, hệ vừa học vừa làm: Nâng cao trình độ đội ngũ công chức, viên chức hiện có trình độ trung cấp, cao đẳng chuyên ngành thuộc lĩnh vực y, dược lên đại học. - Đối với sau đại học: Nâng cao trình độ đội ngũ công chức, viên chức hiện có trình độ đại học chuyên ngành thuộc lĩnh vực y, dược. 2. Bổ sung thêm điểm d) vào khoản 5, Điều 1: d) Nguồn kinh phí: Từ Ngân sách nhà nước. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa IX, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 14/7/2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 10/2012/NQ-HĐND NGÀY 25/7/2012 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU, TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT PHÍ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN, PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ TÀI SẢN; MỨC THU PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Xét Tờ trình số 2633/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bãi bỏ Nghị quyết số 10/2012/NQ-HĐND ngày 25/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản; mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, do không còn phù hợp với quy định của Luật Phí và lệ phí năm 2015, Luật Đấu giá tài sản năm 2016. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVIII kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÔNG THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH PHÚ THỌ QUẢN LÝ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập; Căn cứ Nghị định số 16/2015/N Đ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước; Quyết định số 2126/QĐ-BYT ngày 26 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc đính chính Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế; Xét Tờ trình số 2637/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý. 2. Đối tượng áp dụng Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý; người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế; người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nhưng đi khám bệnh, chữa bệnh hoặc sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 3. Nghị quyết này không áp dụng đối với các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các trường hợp sau đây: a) Đơn vị góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và thực hiện giá dịch vụ theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích lũy; b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoạt động theo mô hình doanh nghiệp do đơn vị sự nghiệp công vay vốn để đầu tư, hợp tác đầu tư theo Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về một số cơ chế, chính sách phát triển y tế; c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đầu tư theo hình thức đối tác công tư theo Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư. Điều 2. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh 1. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm: a) Giá dịch vụ khám bệnh, kiểm tra sức khỏe quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này; b) Giá dịch vụ ngày giường điều trị quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này; c) Giá dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm áp dụng cho các hạng bệnh viện quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này. 2. Giá cụ thể của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng đối với một số trường hợp: - Các trung tâm y tế tuyến tỉnh có chức năng khám bệnh, chữa bệnh; trung tâm y tế huyện thực hiện cả hai chức năng phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh đã được xếp hạng: Áp dụng giá của bệnh viện hạng tương đương; - Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chưa được phân hạng: Áp dụng giá của bệnh viện hạng IV; - Phòng khám bác sĩ gia đình, y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức, trường học: Áp dụng giá của trạm y tế xã, phường, thị trấn. 3. Trường hợp các phẫu thuật, thủ thuật chưa quy định cụ thể và các nội dung liên quan khác, được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế. 4. Thời điểm thực hiện giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh nói trên: Từ ngày 01 tháng 8 năm 2017. 5. Đối với người bệnh đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước ngày 01 tháng 8 năm 2017 và ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú từ ngày 01 tháng 8 năm 2017 trở đi thì tiếp tục được áp dụng mức giá theo quy định của cấp có thẩm quyền trước thời điểm thực hiện mức giá theo quy định tại Nghị quyết này cho đến khi ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, chỉ đạo ngành y tế, bảo hiểm xã hội tỉnh và các cấp, các ngành có liên quan: - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền tới các đối tượng chưa tham gia bảo hiểm y tế để thực hiện lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân. - Nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh. - Hướng dẫn triển khai thực hiện giá khám bệnh, giá dịch vụ ngày giường điều trị, giá dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm theo quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
2,067
67
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XVIII, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 2636/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau: 1. Đối với khai thác khoáng sản (Có phụ lục kèm theo). 2. Đối với khai thác khoáng sản tận thu: Mức phí bằng 60% mức phí của loại khoáng sản khai thác tương ứng quy định tại khoản 1 điều này. Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 09/2012/ NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVIII, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ TỈNH PHÚ THỌ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư số 339/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; Xét Tờ trình số 2635/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định một số mức chi cụ thể đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Phú Thọ (Sau đây gọi là Ban Chỉ đạo 389 tỉnh Phú Thọ), như sau: 1. Cuộc họp do Ban Chỉ đạo 389 tỉnh Phú Thọ tổ chức ngoài giờ làm việc: Mức chi đối với người chủ trì cuộc họp là 100.000 đồng/người/buổi, các đại biểu khác là 70.000 đồng/người/buổi. 2. Chi hỗ trợ người được giao trực tiếp nhận thông tin từ đường dây nóng (tiếp nhận thông tin 24h/24h và 7 ngày/tuần): 1.300.000 đồng/người/tháng/một đường dây nóng. 3. Chi hoạt động thông tin tuyên truyền về công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 4. Những nội dung không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 339/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVIII, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA DANH MỤC BỔ SUNG CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG PHẢI THU HỒI ĐẤT; DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT PHẢI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA DƯỚI 10 HÉC TA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ DƯỚI 20 HÉC TA THỰC HIỆN TRONG NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH; DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHUYỂN TIẾP ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ THÔNG QUA TIẾP TỤC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Xét Tờ trình số 2673/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua danh mục bổ sung các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải thu hồi đất và danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 héc ta, đất rừng phòng hộ dưới 20 héc ta thực hiện trong năm 2017 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ với tổng số là 111 dự án (trong đó có 01 dự án tại huyện Lâm Thao và 09 dự án tại huyện Thanh Ba đã được Thường trực HĐND tỉnh chấp thuận về chủ trương cho triển khai thực hiện), với diện tích 266,88 héc ta, gồm đất trồng lúa là 111,17 héc ta, đất rừng phòng hộ là 1,2 héc ta, các loại đất còn lại là 154,51 héc ta (chi tiết có biểu 01 kèm theo), bao gồm: 01 dự án quốc phòng phải thu hồi đất theo Điều 61; 92 dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng theo Khoản 3, Điều 62; 18 dự án sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo Điều 73 Luật Đất đai năm 2013, chi tiết từng huyện, thành, thị như sau: 1. Thành phố Việt Trì 12 dự án với diện tích 29,62 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 9,6 héc ta; các loại đất còn lại 20,02 héc ta (chi tiết có biểu 1.1 kèm theo). 2. Thị xã Phú Thọ 08 dự án với diện tích 52,56 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 12,66 héc ta; các loại đất còn lại 39,90 héc ta (chi tiết có biểu 1.2 kèm theo). 3. Huyện Lâm Thao 06 dự án với diện tích 28,03 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 17,10 héc ta; các loại đất còn lại 10,93 héc ta (chi tiết có biểu 1.3 kèm theo). 4. Huyện Phù Ninh 07 dự án với diện tích 9,47 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 4,38 héc ta; các loại đất còn lại 5,09 héc ta (chi tiết có biểu 1.4 kèm theo). 5. Huyện Đoan Hùng 07 dự án với diện tích 5,86 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 3,72 héc ta; các loại đất còn lại 2,14 héc ta (chi tiết có biểu 1.5 kèm theo). 6. Huyện Thanh Ba 15 dự án với diện tích 39,83 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 18,33 héc ta; các loại đất còn lại 21,50 héc ta (chi tiết có biểu 1.6 kèm theo). 7. Huyện Hạ Hòa 09 dự án với diện tích 6,42 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 2,72 héc ta; các loại đất còn lại 3,70 héc ta (chi tiết có biểu 1.7 kèm theo). 8. Huyện Cẩm Khê 12 dự án với diện tích 36,75 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 15,21 héc ta; đất rừng phòng hộ 0,2 héc ta; các loại đất còn lại 21,34 héc ta (chi tiết có biểu 1.8 kèm theo). 9. Huyện Yên Lập 11 dự án với diện tích 20,65 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 2,61 héc ta; các loại đất còn lại 18,04 héc ta (chi tiết có biểu 1.9 kèm theo). 10. Huyện Tam Nông 05 dự án với diện tích 4,26 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 2,71 héc ta; các loại đất còn lại 1,55 héc ta (chi tiết có biểu 1.10 kèm theo). 11. Huyện Thanh Thủy 02 dự án với diện tích 0,87 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 0,28 héc ta; các loại đất còn lại 0,59 héc ta (chi tiết có biểu 1.11 kèm theo). 12. Huyện Thanh Sơn 07 dự án với diện tích 17,32 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 12,61 héc ta; đất rừng phòng hộ 1,0 héc ta; các loại đất còn lại 3,71 héc ta (chi tiết có biểu 1.12 kèm theo).
2,070
68
13. Huyện Tân Sơn 10 dự án với diện tích 15,24 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 9,24 héc ta; các loại đất còn lại 6,0 héc ta (chi tiết có biểu 1.13 kèm theo). Điều 2. Dự án bổ sung chuyển tiếp thực hiện: Cho bổ sung chuyển tiếp thực hiện 65 dự án với diện tích 421,89 héc ta (trong đó: Đất trồng lúa là 139,40 héc ta, các loại đất khác là 282,49 héc ta) tại Nghị quyết số 08/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh (Chi tiết có biểu 02 kèm theo). Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ, khóa XVIII, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG, GIAI ĐOẠN 2017 - 2025 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao môi trường; Căn cứ Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao môi trường; Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao môi trường; Căn cứ Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Xét Tờ trình số 75/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII thông qua Nghị quyết quy định một số chính sách hỗ trợ kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng đối với các dự án xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và y tế trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2017 - 2025; Báo cáo thẩm tra số 16/BC-VHXH ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định một số chính sách hỗ trợ kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng đối với các dự án xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và y tế trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2017 - 2025, như sau; 1. Đối tượng áp dụng: a) Các cơ sở giáo dục, các cơ sở khám, chữa bệnh ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa giáo dục, y tế theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập các cơ sở hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa giáo dục, y tế có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Các cơ sở sự nghiệp công lập giáo dục, y tế thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa giáo dục, y tế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, 2. Nguyên tắc hỗ trợ: Hỗ trợ một lần kinh phí đầu tư cho một dự án trên một địa bàn sau khi dự án đi vào hoạt động. 3. Điều kiện được hưởng hỗ trợ: Cơ sở giáo dục và y tế phải thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định tại các văn bản sau: Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục; Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 và Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 22/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ. 4. Mức hỗ trợ: a) Cơ sở thực hiện xã hội hóa y tế: - Hỗ trợ: 30 triệu đồng/01 giường bệnh đối với bệnh viện. - Hỗ trợ: 30 triệu đồng/01 giường bệnh đối với phòng khám đa khoa ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn. b) Cơ sở thực hiện xã hội hóa giáo dục: - Hỗ trợ: 80 triệu đồng/01 phòng học đối với trường Mầm non. - Hỗ trợ: 60 triệu đồng/01 phòng học đối với trường Tiểu học. - Hỗ trợ: 72 triệu đồng/01 phòng học đối với trường Trung học cơ sở và trường Trung học phổ thông. - Hỗ trợ: 40 triệu đồng/01 phòng học đối với trung tâm ngoại ngữ, tin học. 5. Nguồn kinh phí hỗ trợ được thực hiện từ nguồn cân đối ngân sách địa phương hàng năm của tỉnh. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết và hướng dẫn tổ chức thực hiện. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam ngày 09 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư số 337/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban mặt trận Tổ quốc việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; Xét Tờ trình số 72/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Ủy han nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về mức chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Báo cáo thẩm tra số 22/BC-BPC ngày 09 tháng 7 năm 2017, của Ban Pháp chế HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang, như sau: 1. Đối tượng áp dụng: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang. 2. Mức chi: a) Chi công tác phí cho các đoàn công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, khảo sát: Thanh toán công tác phí, tiền thuê chỗ ở nơi công tác, phương tiện phục vụ công tác giám sát, phản biện xã hội, thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang. b) Chi tổ chức các hội nghị, đối thoại, hội đàm, hội thảo, ngoài các khoản chi theo quy định về chế độ tổ chức hội nghị tại Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang được chi một số khoản sau: - Chủ trì cuộc họp: Cấp tỉnh: 150.000 đồng/01người/01 cuộc họp; - Cấp huyện: 100.000 đồng/01người/01 cuộc họp; - Cấp xã: 80.000 đồng/01người/01 cuộc họp; - Thành viên tham dự cuộc họp: + Cấp tỉnh: 100.000 đồng/01người/01 cuộc họp; + Cấp huyện: 80.000 đồng/1người/01 cuộc họp; + Cấp xã: 60.000 đồng/01người/01 cuộc họp. - Chi báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng: + Cấp tỉnh: 400.000 đồng/01 bài viết hoặc 01 báo cáo; + Cấp huyện: 300.000 đồng/01 bài viết hoặc 01 báo cáo; + Cấp xã: 200.000 đồng/01 bài viết hoặc 01 báo cáo. c) Chi thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập: Trường hợp thực hiện hoạt động giám sát, phản biện xã hội có nội dung phức tạp, thuộc lĩnh vực chuyên môn sâu, cần lấy ý kiến tư vấn, phản biện của các chuyên gia độc lập, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh quyết định việc thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập nhưng phải có hợp đồng công việc, có sản phẩm chất lượng được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt, số lượng chuyên gia do cơ quan chủ trì quyết định, tối đa không quá 05 chuyên gia cho nội dung cần thẩm định hoặc tư vấn trong hoạt động giám sát, phản biện xã hội. Mức chi: 500.000 đồng/báo cáo kết quả thẩm định hoặc tư vấn.
2,063
69
d) Chi bồi dưỡng thành viên tham gia đoàn giám sát, phản biện xã hội ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định tại Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010 được chi bồi dưỡng cụ thể như sau: - Thành viên chính thức của đoàn giám sát: + Cấp tỉnh 100.000 đồng/01 người/01 ngày; + Cấp huyện 70.000 đồng/01 người/01 ngày; + Cấp xã 50.000 đồng/01 người/01 ngày. - Các thành viên khác của đoàn giám sát: + Cấp tỉnh 70.000 đồng/01 người/01 ngày; + Cấp huyện 60.000 đồng/01 người/01 ngày; + Cấp xã 50.000 đồng/01 người/01 ngày. e) Chi xây dựng kế hoạch giám sát; báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội (báo cáo theo định kỳ, báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội theo chuyên đề được giao); văn bản kiến nghị (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm tiếp thu, chỉnh lý), mức chi: - Cấp tỉnh: 500.000 đồng/01 văn bản; - Cấp huyện: 300.000 đồng/01 văn bản; - Cấp xã: 200.000 đồng/01 văn bản. g) Mức chi quy định nêu trên là mức chi tối đa. Căn cứ vào nguồn dự toán kinh phí được giao hàng năm, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh, quyết định mức chi cụ thể để thực hiện chi tiêu cho phù hợp và đảm bảo nhiệm vụ được giao. h) Trong quá trình thực hiện, nếu Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng Nghị quyết mới thì mức chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo mức chi quy định tại Nghị quyết mới của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 14 tháng 07 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 07 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT NĂM 2018 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015; Xét Tờ trình số 138/TTr-HĐND ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về Chương trình hoạt động giám sát năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ Điều 1. Chương trình giám sát năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng gồm các nội dung sau: 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát tại các kỳ họp: a) Xem xét báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước 6 tháng và cả năm 2018 của tỉnh; các báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cục Thi hành án dân sự tỉnh và các báo cáo khác theo quy định của Luật; b) Giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cục thi hành án dân sự tỉnh và Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của Luật. 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát chuyên đề: - Giám sát việc thực hiện Kế hoạch thực hiện Chương trình số 51-CTr/TU ngày 7 tháng 10 năm 2014 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Xây dựng và phát triển văn hóa con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước” trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; - Giám sát việc thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020; - Giám sát công tác sắp xếp, tổ chức bộ máy biên chế, tuyển dụng và quản lý sử dụng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; - Giám sát việc giải quyết các ý kiến, kiến nghị của cử tri; giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân ở địa phương từ năm 2016 đến nay; - Giám sát công tác lập, tổ chức, thực hiện quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ năm từ năm 2011 đến nay. Điều 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện Chương trình giám sát năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh; chỉ đạo, điều hòa hoạt động giám sát, phối hợp đánh giá tình hình và kết quả hoạt động giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; báo cáo kết quả thực hiện Chương trình giám sát năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp giữa năm 2019. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVI kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ DUYỆT VIỆC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2017 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai. Xét Tờ trình số 100/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2017; Báo cáo thẩm tra số 26/BC-KTNS ngày 09 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt việc chuyển mục đích sử dụng 390,8 ha đất trồng lúa để thực hiện 292 dự án trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2017 (có Danh mục chi tiết kèm theo). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát triển khai, thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVI, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2017 (Kèm theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020; Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư thực hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Nghị quyết số 74/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 - 2020; Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 - 2020. Điều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiện lực kể từ ngày 24/7/2017. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông Tin và Truyền Thông; Trưởng ban Dân tộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> * Nội dung Quy hoạch kèm theo xem tại Nghị quyết số 74/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 đã đăng trên Công báo số 49 + 50 ngày 04/08/2017. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI VÀ NGUỒN KINH PHÍ KHUYẾN THƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ TƯ
2,045
70
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước; Xét Tờ trình số 115/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt nội dung chi và mức chi kinh phí khuyến thương; Báo cáo thẩm tra số 26/BC-KTNS ngày 09 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nội dung chi kinh phí khuyến thương 1. Nghiên cứu xây dựng đề án, chiến lược phát triển thương mại, xuất nhập khẩu; nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các mặt hàng quan trọng, thiết yếu; thu thập, xử lý, cung cấp thông tin; dự báo về giá cả hàng hóa, dịch vụ; dự báo cung, cầu vật tư nguyên liệu, hàng hóa, dịch vụ trong và ngoài nước. 2. Tuyên truyền, quảng bá sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, hình ảnh ngành hàng, chỉ dẫn địa lý hàng hóa qua các phương tiện truyền thanh, truyền hình, báo điện tử, ấn phẩm và các hình thức thông tin khác; phòng trưng bày sản phẩm hàng hóa; các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 3. Hoạt động bán hàng thực hiện chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, các khu công nghiệp, khu đô thị theo các đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phục vụ tiêu dùng và sản xuất của nhân dân. 4. Hỗ trợ kinh phí gian hàng và các chi phí khác cho các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân của tỉnh tham gia hội chợ, triển lãm thương mại trong và ngoài nước. 5. Hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu hàng hóa và dịch vụ địa phương gắn liền với việc đăng ký bản quyền cấp quốc gia và quốc tế. 6. Tổ chức cho cán bộ các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. Trung tâm xúc tiến thương mại, các hiệp hội, cơ sở sản xuất, chủ trang trại, hộ nông dân và các doanh nghiệp đi nghiên cứu tìm hiểu, học tập, hợp tác phát triển thị trường thương mại trong và ngoài nước nhằm thúc đẩy tiêu thụ nông sản thực phẩm, thủy sản, sản phẩm nghề và làng nghề của tỉnh. 7. Tổ chức triển lãm thành tựu phát triển, xây dựng nông thôn mới của tỉnh. 8. Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại và dịch vụ. 9. Hỗ trợ hoạt động phát triển công nghệ thông tin, thương mại điện tử. 10. Tổ chức lớp đào tạo, tập huấn, hội thảo chuyên đề về: An toàn thực phẩm; phòng chống cháy nổ, hàng hóa kinh doanh có điều kiện; nâng cao nghiệp vụ kinh doanh, nghiệp vụ xúc tiến thương mại; tuyên truyền phổ biến chính sách về thương mại của Nhà nước, của tỉnh, hiệp định thương mại tự do song phương, đa phương mà Việt Nam tham gia. 11. Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác xúc tiến thương mại. 12. Kinh phí cho các Ban Chỉ đạo của tỉnh tổ chức các hoạt động nhằm phát triển thương mại; kinh phí cho công tác quản lý và sử dụng kinh phí khuyến thương. Điều 2. Mức chi hỗ trợ kinh phí khuyến thương 1. Mức chi hỗ trợ 100%, áp dụng cho các nội dung sau: a) Chi hỗ trợ cho các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 5, khoản 7, khoản 8, khoản 10, khoản 11 Điều 1 Nghị quyết này. b) Chi hỗ trợ chi phí tổ chức cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh của tỉnh tham gia hội chợ, triển lãm trong nước và nước ngoài, gồm: vận chuyển, bốc xếp và thuê khoán vật tư, vật liệu, hàng hóa, chi phí tuyên truyền, quảng bá; chi phí gian hàng, trang trí thiết kế tổng thể khu vực gian hàng của tỉnh; chi phí tổ chức hội thảo, trình diễn sản phẩm, thuê hội trường, thiết bị. c) Chi hỗ trợ chi phí ăn nghỉ, đi lại, cho cán bộ được cử đi tham gia quản lý, thuyết minh, giới thiệu quảng bá doanh nghiệp, hàng hóa tham gia hội chợ triển lãm trong và ngoài nước, số người được hỗ trợ như sau: hỗ trợ 01 người cho đoàn dưới 08 doanh nghiệp tham gia hội chợ, hỗ trợ 02 người cho đoàn có từ 08 đến 15 doanh nghiệp tham gia hội chợ và hỗ trợ 03 người với đoàn có từ 16 đến 30 doanh nghiệp tham gia hội chợ. d) Chi hỗ trợ chi phí tuyên truyền, quảng bá; tổ chức hội thảo, gặp gỡ giao dịch đầu tư, thương mại; thuê hội trường, thiết bị, giấy mời, phiên dịch, tài liệu; vé máy bay khứ hồi, công tác phí cho công chức, viên chức nhà nước được cử đi nghiên cứu, học tập, hợp tác phát triển thị trường trong và ngoài nước, mức chi theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và các quy định có liên quan của Bộ, ngành Trung ương. đ) Chi hỗ trợ chi phí thuê và dàn dựng gian hàng; chi phí tổ chức chung, gồm: Điện, nước, vệ sinh, bảo vệ cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động bán hàng thực hiện các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn trong trường hợp không được hỗ trợ từ nguồn kinh phí Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia. e) Chi hỗ trợ chi phí tổ chức cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh của tỉnh tham gia liên kết tiêu thụ sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông sản thực phẩm, thủy hải sản vào các tỉnh, thành phố trong nước, gồm: Chi phí thuê bốc xếp, vận chuyển hàng hóa; chi phí đi lại, lưu trú, sinh hoạt phí cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, hội, hiệp hội ngành hàng, mỗi đơn vị 01 người và cán bộ, công chức nhà nước tham gia tổ chức thực hiện liên kết từ 03 đến 05 người. g) Chi hỗ trợ chi phí tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về thương mại điện tử; tổ chức tập huấn nâng cao trình độ và nghiệp vụ phát triển thương mại điện tử tăng năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp. h) Hỗ trợ chi phí đi lại vé tàu, xe vận tải công cộng, vé máy bay khứ hồi, ăn ở cho 01 người và chi phí 01 gian hàng (bao gồm chi phí thuê, dàn dựng gian hàng) đối với doanh nghiệp tự tổ chức tham gia hội chợ ở nước ngoài. Mức hỗ trợ tối đa 150.000.000 đồng/doanh nghiệp/lần tham gia hội chợ. 2. Mức chi hỗ trợ 50%, áp dụng cho các nội dung sau: a) Chi hỗ trợ chi phí thuê gian hàng cho các doanh nghiệp trong tỉnh tham gia hội chợ triển lãm trong tỉnh, trong nước; mỗi doanh nghiệp được hỗ trợ từ 01 đến 03 gian hàng tiêu chuẩn. Mức hỗ trợ tối đa không quá 15.000.000 đồng/doanh nghiệp/lần tham gia hội chợ. b) Chi hỗ trợ chi phí doanh nghiệp trong tỉnh xây dựng trang Website để ứng dụng và phát triển thương mại điện tử. Mức chi không quá 5.000.000 đồng/website/doanh nghiệp. 3. Mức chi hỗ trợ 30%, áp dụng cho nội dung: Chi phí thuê và dàn dựng gian hàng; chi phí tổ chức chung, gồm: Điện, nước, vệ sinh, bảo vệ cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động bán hàng thực hiện các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, trong trường hợp đã được hỗ trợ 70% kinh phí từ nguồn kinh phí Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia. 4. Những chi phí không được quy định cụ thể trong Nghị quyết này thực hiện theo quy định của các Bộ, ngành Trung ương. Điều 3. Nguồn kinh phí khuyến thương Kinh phí khuyến thương của tỉnh được hình thành từ các nguồn sau: 1. Ngân sách cấp tỉnh giao theo kế hoạch hằng năm. 2. Tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế. 3. Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Điều 4. Hội đồng; nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Điều 5. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVI, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2017-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Xét Tờ trình số 99/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 26/BC-KTNS ngày 09 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn đến năm 2030 (có Quy hoạch kèm theo). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVI, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2017./.
2,053
71
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2017-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh) Chương I QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2017-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Quan điểm a) Phù hợp với Chiến lược, Quy hoạch của ngành thủy sản cả nước; tái cơ cấu ngành thủy sản; phù hợp Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chủ trương phát triển kinh tế khu vực ven biển của tỉnh theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thử XIX, tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh và các quy hoạch có liên quan. b) Phát triển ngành thủy sản theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; tăng tỷ trọng đóng góp của thủy sản trong cơ cấu nông - lâm - ngư; nâng cao năng suất, chất lượng hiệu quả, khả năng cạnh tranh, hội nhập kinh tế, trong mối quan hệ liên ngành, liên vùng thích ứng với biến đổi khí hậu (BĐKH), bảo vệ môi trường sinh thái và nguồn lợi thủy sản ven bờ. c) Cải thiện điều kiện sống, nâng cao thu nhập của người dân, đáp ứng yêu cầu sản xuất thủy sản hàng hóa với trình độ kỹ thuật và công nghệ cao gắn với xây dựng, phát triển nông thôn mới. d) Nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý nhà nước về thủy sản, thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước đẩy mạnh phân cấp quản lý và nâng cao vai trò quản lý cộng đồng trong sản xuất thủy sản. đ) Phát huy tiềm năng, lợi thế ngành thủy sản của tỉnh trên tất cả các lĩnh vực, chuyển dịch cơ cấu ngành nghề; đầu tư, nâng cấp đồng bộ cơ sở hậu cận dịch vụ nghề cá, gắn liền với việc bảo vệ an ninh, quốc phòng và chủ quyền vùng biển của Tổ quốc. 2. Mục tiêu a) Mục tiêu chung Phát huy tiềm năng, lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh để phát triển ngành thủy sản theo hướng hiệu quả, bền vững nhằm nâng cao thu nhập cho người dân; gắn phát triển thủy sản với bảo vệ an ninh quốc phòng và chủ quyền vùng biển của Tổ quốc. Tăng tỷ trọng của thủy sản trong cơ cấu nông - lâm - ngư. b) Mục tiêu cụ thể - Đến năm 2020 Tốc độ tăng trưởng bình quân toàn ngành thủy sản đạt 6,4%/năm, chiếm 30% tỷ trọng cơ cấu toàn ngành nông nghiệp. Diện tích nuôi trồng thủy sản (NTTS) đạt 15.720 ha, trong đó diện tích nuôi nước mặn đạt 4.100 ha, nước lợ đạt 3.120 ha, nước ngọt đạt 8.500 ha. Tổng số tàu cá ổn định 1.220 chiếc, trong đó tàu cá xa bờ đạt 370 chiếc. Tổng sản lượng thủy sản đạt 245-255 nghìn tấn. Trong đó sản lượng khai thác thủy sản chiếm 28%, nuôi trồng thủy sản chiếm 72%. Giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 25 triệu USD, tăng trưởng bình quân 18-19%/năm. Khoảng 80% số lao động nghề cá được đào tạo, tập huấn. - Đến năm 2025 Tốc độ tăng trưởng bình quân toàn ngành thủy sản đạt 1,2%/năm, chiếm 30-32% tỷ trọng cơ cấu toàn ngành nông nghiệp. Diện tích NTTS đạt 15.490 ha, trong đó diện tích nuôi nước mặn đạt 4.100 ha, nước lợ đạt 2,890 ha, nước ngọt ổn định 8.500 ha. Tổng số tàu cá ổn định 1.220 chiếc, trong đó tàu cá xa bờ đạt 480 chiếc. Tổng sản lượng thủy sản đạt 260-270 nghìn tấn. Trong đó sản lượng khai thác thủy sản chiếm 28%, nuôi trồng thủy sản chiếm 72%. Giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 40 triệu USD, tăng trưởng bình quân 9-10%/năm. Khoảng 85% số lao động nghề cá được đào tạo, tập huấn. - Tầm nhìn đến năm 2030 Tốc độ tăng trưởng bình quân toàn ngành thủy sản đạt 0,4%/năm, chiếm 32-34% tỷ trọng cơ cấu toàn ngành nông nghiệp. Diện tích NTTS ổn định và đạt 15.240 ha, trong đó diện tích nuôi nước mặn đạt 4.100 ha, nước lợ đạt 2.640 ha, nước ngọt đạt 8.500 ha. Tổng số tàu cá ổn định 1.220 chiếc, trong đó tàu cá xa bờ đạt 550 chiếc. Tổng sản lượng thủy sản đạt 270-275 nghìn tấn. Trong đó sản lượng khai thác thủy sản chiếm 28%, nuôi trồng thủy sản chiếm 72%. Giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 60 triệu USD, tăng trường bình quân 8-9%/năm. Khoảng 90% số lao động nghề cá được đào tạo, tập huấn. 3. Định hướng phát triển a) Định hướng phát triển NTTS Đẩy mạnh phát triển NTTS theo nhiều hình thức, đa dạng hóa chủng loại với các đối tượng mặn, lợ, ngọt có giá trị kinh tế phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội của từng vùng trong tỉnh (gắn với tái cơ cấu ngành Nông nghiệp); tổ chức sản xuất gắn với thông tin thị trường, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu để hướng tới một ngành sản xuất thân thiện với môi trường, an toàn, bền vững. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng hạ tầng cho các vùng nuôi tập trung. Khuyến khích người nuôi áp dụng Quy phạm nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP) vào sản xuất. - Đối với nuôi nước mặn (nuôi ngao): Là đối tượng nuôi chủ lực, sản phẩm phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Khuyến khích người dân liên kết sản xuất để hình thành các tổ hợp tác, hợp tác xã nuôi ngao; đại diện các tổ chức đó đứng ra liên doanh, liên kết, ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các cơ sở thu mua, sơ chế, nhà máy chế biến để tìm đầu ra tiêu thụ sản phẩm. Phát triển nuôi các đối tượng nhuyễn thể khác như: Hàu, sò huyết... ở những vùng có điều kiện phù hợp, cung cấp cho nhu cầu tiêu thụ lớn cả trong và ngoài tỉnh. - Đối với nuôi nước lợ: Tôm là đối tượng nuôi chính trong vùng nước lợ, trong đó: Đối với nuôi tôm thể chân trắng (TTCT): Ưu tiên đẩy mạnh phát triển theo hình thức thâm canh ở các vùng nuôi có điều kiện thuận lợi, đã được đầu tư cơ bản về thủy lợi, giao thông, điện... phát triển diện tích nuôi TTCT công nghiệp, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Xây dựng một số vùng nuôi tôm công nghệ cao tại các xã Thái Thượng, Thái Đô (huyện Thái Thụy), xã Nam Cường, Nam Thịnh, Đông Hải (huyện Tiền Hải) để nâng cao chất lượng và giá trị kinh tế. Đối với tôm sú: Giảm dần diện tích nuôi tôm quảng canh (QC), quảng canh cải tiến (QCCT), bán thâm canh (BTC), áp dụng các quy trình nuôi tôm thân thiện với môi trường để tăng chất lượng và phát triển bền vững. Đồng thời tăng diện tích nuôi luân canh, xen ghép các đối tượng có giá trị khác (cua, cá các loại...) để hạn chế dịch bệnh trên tôm nuôi. Đối với cá nước lợ và các đối tượng nuôi khác (cua, rong câu...): Mở rộng diện tích nuôi cá nước lợ trên cơ sở giảm diện tích nuôi tôm hiệu quả thấp, hình thành một số vùng nuôi cá chuyên canh để nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững. - Đối với nuôi nước ngọt: Phát triển nuôi tại các vùng NTTS nước ngọt tập trung. Tiếp tục đầu tư về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật để phát triển nuôi thâm canh (TC) và bán thâm canh (BTC) các đối tượng có giá trị kinh tế, như cá rô phi, diêu hồng, chép lai, cá lăng.... nhằm tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích ao nuôi. Nuôi cá lồng trên sông: Phát triển nuôi trên một số khúc sông có điều kiện thuận lợi, hình thành những vùng nuôi chuyên canh, phát triển những đối tượng có thị trường tiêu thụ rộng, năng suất và giá trị kinh tế cao (rô phi, cá lăng...). - Sản xuất giống: Tập trung đầu tư sản xuất giống thủy sản, đặc biệt là giống ngao, nâng cao chất lượng con giống, chuyển giao ứng dụng công nghệ sản xuất các đối tượng giống thủy sản có giá trị kinh tế cao. Tăng cường áp dụng khoa học công nghệ (KHCN) vào NTTS theo từng loại hình nuôi để tăng năng suất, tạo sản phẩm có chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát những tác động của sản xuất đến môi trường để có những giải pháp khắc phục. b) Định hướng phát triển KTTS Ổn định số lượng tàu cá, điều chỉnh lại cơ cấu tàu cá theo nhóm nghề và nhóm công suất phù hợp; giảm nhanh khai thác ven bờ; tăng dần khai thác vùng lộng và vùng khơi. Đối với khai thác ven bờ: Giảm đần số lượng phương tiện, có lộ trình thực hiện chính sách hỗ trợ ngư dân chuyển đổi nghề phù hợp. Xây dựng mô hình quản lý khai thác thủy sản ven bờ dựa vào cộng đồng nhằm bảo vệ, khôi phục và tái tạo nguồn lợi thủy sản, nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái. Đối với khai thác xa bờ: Tập trung thực hiện có hiệu quả các chương trình khai thác hải sản xa bờ theo chiến lược phát triển kinh tế biển. Đổi mới và ứng dụng khoa học, công nghệ trong khai thác, bảo quản sản phẩm trên tàu cá để giảm tổn thất sau thu hoạch. Củng cố và phát triển các mô hình tổ chức sản xuất khai thác hải sản xa bờ như: tổ, đội sản xuất, hợp tác xã, các hình thức kinh tế tập thể, liên doanh, liên kết, các mô hình hậu cần dịch vụ tiêu thụ sản phẩm trên biển. Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư nâng cấp, cải hoán phương tiện theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản để đảm bảo cho nghề đánh bắt xa bờ của tỉnh hoạt động đạt hiệu quả. Nghề khai thác thủy sản: Khuyến khích phát triển nghề câu, lưới rê, vây, chụp mực, tàu dịch vụ hậu cần trên biển; đồng thời hạn chế, giảm nhanh các tàu khai thác lưới kéo ven bờ, các nghề ảnh hưởng đến nguồn lợi tự nhiên. Chú trọng công tác bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy hải sản. Dịch vụ hậu cần nghề cá: Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng và dịch vụ hậu cần nghề cá. Tăng cường công tác bảo vệ, hỗ trợ đảm bảo an toàn cho ngư dân hoạt động trên biển. Xây dựng lực lượng kiểm ngư đủ mạnh để bảo vệ nguồn lợi thủy sản gắn với bảo vệ ngư dân, an ninh, quốc phòng trên biển. c) Định hướng phát triển chế biến thủy sản (CBTS) Phát triển chế biến thủy sản theo chiều sâu, hướng tới nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Xây dựng được mối liên kết chặt chẽ giữa nuôi trồng, khai thác, thu mua, sơ chế và chế biến thủy sản trên cơ sở chuỗi giá trị và quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm theo hệ thống, trong đó doanh nghiệp chế biến thủy sản đóng vai trò chủ đạo.
2,080
72
Phát triển các sản phẩm chế biến truyền thống của tỉnh như: Tôm, ngao, nước mắm, cá khô... nâng cao chất lượng sản phẩm, gia tăng giá trị như chả cá, chả mực.... Bảo vệ, phát triển thương hiệu nước mắm Diêm Điền, đầu tư quảng bá sản phẩm chế biến thủy sản tại các hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước. Duy trì thị trường xuất khẩu truyền thống EU, Mỹ, Nhật Bản. Mở rộng sang các thị trường mới như Trung Quốc và các nước Asean. Đối với thị trường tiêu thụ nội địa: Tận dụng lợi thế 2 tuyến đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai và Hà Nội - Móng Cái để đưa sản phẩm CBTS của tỉnh tiêu thụ tại các tỉnh phía Tây Bắc, Trung Quốc. Nâng cấp các chợ thủy sản hiện có, gắn kết với các cảng cá. Đầu tư hỗ trợ các doanh nghiệp CBTS về công nghệ, vốn, các chính sách tạo điều kiện xuất khẩu thủy sản (XKTS), bảo vệ môi trường. Các cơ sở CBTS hộ gia đình quy hoạch thành làng nghề CBTS tập trung, có hệ thống xử lý chất thải tránh gây ô nhiễm môi trường. II. CÁC PHƯƠNG ÁN VÀ LUẬN CHỨNG LỰA CHỌN Bảng 1: Các chỉ tiêu quy hoạch theo phương án 1 (Phương án chọn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng 2: Các chỉ tiêu quy hoạch theo phương án 2 (Phương án so sánh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2017-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 THEO PHƯƠNG ÁN CHỌN 1. Quy hoạch lĩnh vực nuôi trồng thủy sản Bảng 3: Quy hoạch NTTS tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn 2030 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> a) Quy hoạch nuôi thủy sản nước mặn (ngao) Đối với diện tích vùng bãi triều: Quy hoạch chủ yếu diện tích nuôi ngao thương phẩm; những vùng cát cao tiến hành cải tạo chuyển sang ương ngao giống. Mở rộng nuôi ngao thương phẩm vùng hạ triều. Đối với vùng đầm trong và ngoài để quốc gia lựa chọn những vùng nuôi tôm, cá kém hiệu quả nhưng có điều kiện thuận lợi về cấp, thoát nước theo thủy triều, chất đáy là cát - bùn hoặc bùn - cát để quy hoạch vùng ương ngao giống phục vụ cho nuôi ngao bãi triều. Đầu tư xây dựng vùng sản xuất ngao giống, liên kết thành trung tâm sản xuất ngao giống khu vực đồng bằng sông Hồng. Phục hồi vùng phân bố giống ngao dầu bản địa, đây là đối tượng nuôi có giá trị nhưng đã bị suy giảm do quá trình phát triển của ngao Bến Tre. Bên cạnh đó, phát triển các đối tượng nhuyễn thể khác có thị trường tiêu thụ lớn như: Hàu, sò huyết...ở những vùng có điều kiện phù hợp. Duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân (TTBQ) về diện tích đạt 7%/năm trong giai đoạn 2016-2020. Đến năm 2030, giải quyết việc làm cho 15.300 lao động. Đến năm 2020, diện tích ương, nuôi ngao 4.100 ha; sản lượng 123.000 tấn. Đến năm 2025 diện tích ương, nuôi ngao 4.100 ha; sản lượng 124.000 tấn và duy trì phát triển đến năm 2030 diện tích 4.100 ha; sản lượng 126.000 tấn. Hoàn thiện quy hoạch vùng ương ngao giống thuộc xã Đông Hoàng, Đông Minh, huyện Tiền Hải 84 ha và xã Thái Đô, huyện Thái Thụy 100 ha; Nghiên cứu hình thành vùng ương giống tại các xã Nam Cường, Nam Phú, Đông Minh (huyện Tiền Hải), xã Thái Đô (huyện Thái Thụy). Ưu tiên và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có liên quan phát triển sản xuất giống ngao tập trung trong vùng đã được quy hoạch. Thực hiện công tác tái tạo, phục hồi và bảo tồn giống ngao bản địa, tại vị trí ven sông Lân giáp cồn Thủ, diện tích 180 ha. b) Quy hoạch nuôi thủy sản nước lợ Tận dụng tiềm năng, lợi thế ven biển, đẩy mạnh phát triển nuôi các đối tượng có giá trị cao, như: Tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cua, cá vược, cá song, cá bống bớp, ương ngao giống, cá rô phi, rong câu.... Đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, ương dưỡng con giống, nuôi trồng thủy sản có hiệu quả cao và bền vững. Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng của 9 vùng NTTS nước lợ tập trung hiện có (xã Thụy Xuân, Thụy Trường, Thái Đô, Thái Thượng (huyện 1 Thái Thụy); Đông Hải, Đông Minh, Nam Cường, Nam Thắng, Nam Thịnh (huyện Tiền Hải), tạo điều kiện thuận lợi để khai thác tốt tiềm năng về diện tích. Diện tích NTTS nước lợ đến năm 2020, dự kiến sẽ giảm ở Thụy Xuân, Thụy Hải (huyện Thái Thụy) và Đông Hải, Đông Long, Đông Hoàng (huyện Tiền Hải) để ưu tiên phát triển công nghiệp, dự án đê biển số 8. Riêng xã Thụy Xuân, giảm diện tích khu vực ngoài đê quốc gia, vẫn duy trì phát triển vùng trong đê quốc gia 48 ha. Đối với nuôi tôm thẻ chân trắng: Đến năm 2020 phấn đấu đạt trên 450 ha. Nâng cấp và đầu tư cơ sở hạ tầng để nuôi TTCT công nghệ cao, năng suất cao. Giảm dần diện tích nuôi tôm sú QC, QCCT; đầu tư nâng cấp hạ tầng các vùng nuôi tập trung để nâng cao sản lượng. Đến năm 2020, diện tích nuôi nước lợ ước đạt 3.120 ha, trong đó: Diện tích nuôi cá tăng lên 500 ha, nuôi tôm 2.468 ha (tôm sú 2.008 ha, tôm TTCT 450 ha, tôm khác 10 ha), diện tích nuôi đối tượng khác và ươm nuôi thủy sản 302 ha. Tổng sản lượng đạt 9.865 tấn, Chuyển đổi đất làm muối hiệu quả thấp (Thụy Hải), đất nhiễm mặn (xã Hồng Tiến, huyện Kiến Xương) sang nuôi tôm. Đẩy mạnh phát triển theo chiều sâu trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ nuôi các đối tượng có giá trị kinh tế. Bố trí đầu tư, phát triển 2-3 vùng nuôi tôm TTCT công nghệ cao (diện tích từ 15-30 ha) tại xã Thái Thượng, Thái Đô (huyện Thái Thụy); xã Nam Thịnh (huyện Tiền Hải). Đến năm 2025, diện tích tiếp tục giảm tại Thái Thụy, tổng diện tích nuôi nước lợ toàn tỉnh khoảng 2.890 ha (diện tích cá nước lợ 550 ha, tôm thẻ chân trắng tiếp tục tăng lên 600 ha, giảm diện tích tôm sú còn 1.603 ha). Tổng sản lượng đạt 11.133 tấn. Định hướng đến năm 2030, tổng diện tích nuôi 2.640 ha (tăng diện tích nuôi cá lên 600 ha, diện tích nuôi tôm TTCT lên 1.000 ha, giảm diện tích nuôi tôm sú còn 708 ha). Tổng sản lượng đạt 13.230 tấn. c) Quy hoạch nuôi thủy sản nước ngọt - Nuôi ao, hồ Tiếp tục đẩy mạnh phát triển NTTS nước ngọt trên cơ sở khai thác thế mạnh các vùng đất bãi ven sông lớn để chuyển đổi sang NTTS tập trung, quy mô từ 30-50 ha/vùng. Vận động người dân tích tụ ruộng đất, tạo vùng nuôi đủ lớn để sản xuất hàng hóa. Nhà nước hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện cho thuê đất lâu dài theo cơ chế được phê duyệt trong dự án đầu tư. Khai thác hiệu quả diện tích ao, hồ hiện có và diện tích chuyển đổi cấy lúa hiệu quả thấp. Mở rộng diện tích NTTS nước ngọt theo hướng sản xuất hàng hóa, chú trọng phát triển nuôi các đối tượng thủy đặc sản như ếch, baba, cá sấu; áp dụng hình thức nuôi thâm canh, bền vững để nâng cao giá trị và hiệu quả kinh tế, góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân. Đẩy mạnh phát triển nuôi cá lồng trên sông để phát huy tiềm năng lợi thế của tỉnh, tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng phát triển nuôi các đối tượng có giá trị kinh tế cao như: Cá lăng, cá ngạnh... Ứng dụng khoa học, kỹ thuật mới, đẩy mạnh nuôi TC và BTC để tạo ra sản phẩm hàng hóa chất lượng cao, đảm bảo an toàn thực phẩm. Gắn kết vùng sản xuất tập trung với chế biến, tiêu thụ sản phẩm. Liên kết các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung có vị trí gần nhau, hình thành các vùng nguyên liệu phục vụ cho chế biến và xuất khẩu các sản phẩm thủy sản. Duy trì thế mạnh NTTS nước ngọt ở tất cả các huyện, riêng thành phố Thái Bình diện tích NTTS nước ngọt có thể giảm do nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội (dự kiến giảm diện tích NTTS tại xã Vũ Phúc, Vũ Chính, TP. Thái Bình). Ngoài đầu tư các vùng NTTS tập trung hiện có, triển khai đầu tư bổ sung và khai thác có hiệu quả vùng NTTS tập trung mới tại Vũ Đoài (Vũ Thư), Minh Tân (Kiến Xương), Thụy Sơn, Tân Trường (Thái Thụy), Quỳnh Hoa (Quỳnh Phụ)...; tiếp tục đầu tư hoàn thiện vùng nuôi xã Đông Phương (Đông Hưng); khai thác vùng nuôi Đồng Hộn (xã Thụy Thanh, huyện Thái Thụy). Tổng diện tích vùng nuôi thủy sản tập trung dự kiến đầu tư mở rộng trên 300 ha. Đến năm 2020, diện tích NTTS nước ngọt đạt 8.500 ha và duy trì ổn định giai đoạn 2025-2030. Đẩy mạnh nuôi TC và BTC để tăng sản lượng thủy sản, đến năm 2020 sản lượng nước ngọt đạt 47.135 tấn, đến năm 2025 sản lượng đạt 54.867 tấn và đến năm 2030 đạt 56.770 tấn. Tiếp tục đầu tư hiệu quả các khu vực nuôi rô phi hiện có, mở rộng vùng nuôi có tiềm năng phát triển nuôi chuyên cá rô phi theo quy phạm VietGAP tại các xã như: Thái Hồng, Độc Lập, Tân Lễ, An Ninh, An Mỹ, An Thanh, Hồng Tiến, Bình Thanh, Trà Giang... Ưu tiên đầu tư hạ tầng các vùng Tân Lễ, Độc Lập, Trà Giang có điều kiện phù hợp với quy trình công nghệ của đối tượng nuôi. Đến năm 2020, phát triển tăng diện tích nuôi rô phi lên 2.000 ha; giai đoạn 2025-2030 tăng lên 3.000 ha, trong đó 25-30% diện tích nuôi chuyên canh rô phi. - Nuôi lồng bè Khai thác có hiệu quả các sông lớn chảy qua địa bàn tỉnh, đẩy mạnh nuôi cá lồng trên sông Hồng, sông Luộc, sông Trà Lý, sông Hóa theo hướng tập trung, công nghiệp, bền vững, hiệu quả. Triển khai có hiệu quả Quy hoạch nuôi cá lồng trên sông đã được phê duyệt, duy trì định hướng phát triển nuôi cá lồng, điều chỉnh, bổ sung số lượng lồng hợp lý (huyện Hưng Hà phát triển thêm lồng nuôi tại xã Độc Lập, huyện Quỳnh Phụ nghiên cứu bổ sung thêm lồng nuôi tại các xã duyên giang có điều kiện thuận lợi). Đến năm 2020, tổng số 1.500 lồng, thể tích 162.000 m3; sản lượng 6.000 tấn. Đến năm 2025, tổng số 3.000 lồng, thể tích 324.000 m3; sản lượng 12.490 tấn. Đến năm 2030, duy trì ổn định 3.000 lồng, thể tích 324.000 m3; sản lượng tăng lên 13.090 tấn. Bảng 4: Quy hoạch số lồng nuôi cá theo địa phương đến năm 2030 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (QH: quy hoạch; TN: tầm nhìn) d) Quy hoạch theo địa phương - Thành phố Thái Bình Cùng với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị, dịch vụ; diện tích NTTS thu hẹp dân (dự kiến giảm dần diện tích NTTS tại xã Vũ Phúc, Vũ Chính). Tiếp tục duy trì diện tích NTTS tại các địa phương: Đông Hòa, Hoàng Diệu, Phú Xuân, Tiền Phong....
2,058
73
Đến năm 2020, diện tích NTTS còn 360 ha sản lượng 1.700 tấn. Diện tích nuôi sẽ tiếp tục duy trì và đẩy mạnh nuôi thâm canh (rô phi, thủy đặc sản...). Đến năm 2025, diện tích giảm còn 300 ha; sản lượng 1.600 tấm Đến năm 2030, diện tích tiếp tục giảm và duy trì 250 ha; đẩy mạnh tăng năng suất, sản lượng các đối tượng nuôi thông qua áp dụng các tiến bộ KHCN mới, sản lượng ước đạt 1.300 tấn. - Huyện Quỳnh Phụ Tiếp tục đầu tư nâng cấp các vùng NTTS tập trung hiện có như: An Ninh 42,2 ha; An Mỹ 17 ha; An Thanh 17 ha; đầu tư mở rộng vùng NTTS tập trung mới dự kiến tại các xã: An Tràng 21 ha, Quỳnh Hoa 29 ha, An Quý 26 ha, An Lễ 20 ha. Tổng diện tích dự kiến 172,2 ha. Bên cạnh các đối tượng truyền thống, phát triển nuôi TC, BTC cá rô phi, ếch,... Mở rộng chuyển đổi mới các diện tích vùng chua, trũng cấy lúa kém hiệu quả sang NTTS như Quỳnh Hồng, Quỳnh Khê, An Hiệp, An Thái, An Vũ, An Vinh, Quỳnh Hải... Phát triển nuôi cá lồng trên sông tại các xã Quỳnh Lâm, Quỳnh Hoàng, Quỳnh Ngọc, An Đông, An Khê, Quỳnh Hoa. Số lượng lồng nuôi đảm bảo theo quy hoạch đã được phê duyệt. Ngoài ra, căn cứ vào điều kiện thực tế, nếu thuận lợi sẽ phát triển bổ sung số lồng nuôi tại các xã duyên giang điều kiện phù hợp, như: Quỳnh Giao, Quỳnh Thọ, An Ninh, An Thanh, An Mỹ, An Thái, An Cầu, An Bài. Đến năm 2020, tổng diện tích nuôi đạt 1.085 ha; tổng sản lượng đạt 6.450 tấn. Đến năm 2025, tổng diện tích tăng lên đạt 1.110 ha; tổng sản lượng đạt 7.400 tấn. Đến năm 2030, diện tích duy trì 1.145 ha, đẩy mạnh nuôi thâm canh các đối tượng; tổng sản lượng đạt 8.340 tấn. - Huyện Hưng Hà Tiếp tục đầu tư hiệu quả 02 vùng NTTS tập trung ở xã Độc Lập và Tân Lễ để nuôi TC và BTC có hiệu quả các đối tượng, như cá rô phi, chim trắng, cá truyền thông... Ngoài ra, đầu tư cơ sở hạ tầng đối với vùng nuôi xã Chí Hòa, Tiến Đức... Đối với quy hoạch cá lồng, tiếp tục phát triển 7 khu vực nuôi theo quy hoạch (Tân Lễ, Cộng Hòa, Điệp Nông, Thị trấn Hưng Nhân, Hồng An, Hồng Minh), bổ sung nuôi cá lồng tại xã Độc Lập. Điều chỉnh số lượng lồng, đảm bảo tổng số lồng nuôi của huyện tuân thủ theo quy hoạch đã được phê duyệt. Đẩy mạnh phát triển thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung. Chú trọng đầu tư hoàn thiện hạ tầng và phát triển hình thức nuôi TC, BTC tại các vùng chuyển đổi NTTS tập trung; khuyến khích khai thác các vùng bãi ven sông để chuyển đổi sang NTTS tập trung. Tăng cường áp dụng khoa học, kỹ thuật vào NTTS, tích cực tiếp thu đưa các giống con nuôi mới có năng suất, chất lượng, giá trị vào sản xuất để nâng cao giá trị sản xuất ngành thủy sản của huyện. Đến năm 2020, tổng diện tích NTTS đạt 1.360 ha; sản lượng 7.300 tấn. Đến năm 2025, duy trì tổng diện tích NTTS đạt 1.370 ha; sản lượng 9.980 tấn. Đến năm 2030, duy trì tổng diện tích NTTS đạt 1.390 ha; sản lượng 10.350 tấn. - Huyện Đông Hưng Đẩy mạnh quy hoạch các vùng NTTS tập trung (xã Đông Phương, Đông Cường), đặc biệt là vùng úng trũng, cây lúa kém hiệu quả. Bên cạnh đó, đầu tư khai thác diện tích ao, hồ truyền thống tại các xã Đông Cường, Đông Lĩnh, Đông Kinh, Đông Phương, Đông Sơn, Hoa Nam... và các xã ven sông (Sa Lung, Tiên Hưng, Thống Nhất, Sông Hoài) quy mô mỗi vùng có diện tích từ 30-50 ha để phát triển nuôi BTC đến TC. Tiếp tục phát triển nuôi cá lồng trên sông tại các xã: Hồng Giang, Hoa Nam và Đông Á, mục tiêu đến năm 2020 đạt 114 lồng, đến năm 2025 đạt 214 lồng và ổn định đến năm 2030. Khuyến khích và tạo điều kiện phát triển, phát huy lợi thế sẵn có tại địa phương, nuôi các đối tượng thủy đặc sản: Ếch Thái Lan, baba... Đến năm 2020, tổng diện tích NTTS đạt 920 ha; sản lượng 4.870 tấn. Đến năm 2025, tổng diện tích NTTS đạt 930 ha; sản lượng 5.440 tấn. Đến năm 2030, tổng diện tích NTTS đạt 920 ha; sản lượng 5.550 tấn. - Huyện Tiền Hải Tập trung tiềm lực để phát triển thủy sản các đối tượng ưu tiên như: Ngao, tôm thẻ chân trắng và cá nước lợ các loại... Đối với nuôi nước mặn (ngao): Mở rộng diện tích nuôi ngao vùng bãi triều. Đến năm 2020, diện tích ương, nuôi ngao đạt 1.788 ha; sản lượng 54.000 tấn. Nuôi thủy sản nước lợ: Đầu tư và hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng tại 5 vùng chuyển đổi NTTS tập trung hiện có (Nam Cường, Nam Thắng, Nam Thịnh, Đông Minh, Đông Hải) phù hợp với quy trình công nghệ của đối tượng nuôi; mở rộng đầu tư hạ tầng các vùng đầm nước lợ ngoài đê quốc gia (Nam Phú, Nam Hưng, ...) để đầu tư nuôi tham canh các đối tượng nước lợ có giá trị khác. Dự kiến giảm diện tích nuôi nước lợ tại Đông Hải, Đông Hoàng, Đông Long... do quy hoạch phát triển công nghiệp, du lịch, dịch vụ. Thực hiện đa dạng hóa các đối tượng nuôi, trong đó nuôi tôm sú theo hình thức quảng canh cải tiến (QCCT), BTC, sinh thái; nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh, công nghệ cao; nuôi chuyên canh hoặc luân canh các loài khác có giá trị kinh tế cao (cá song, vược, bống bớp, cua, cá chim vây vàng ...). Chuyển đổi một số vùng nuôi tôm sú kém hiệu quả sang nuôi cá nước lợ, ương ngao giống, đồng thời mở rộng diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng. Dự kiến đầu tư khu nuôi tôm công nghệ cao tại xã Nam Thịnh với diện tích khoảng trên 30 ha. Diện tích nuôi nước lợ toàn huyện ổn định 1.800 ha. Nuôi thủy sản nước ngọt: Tận dụng tối đa diện tích mặt nước hiện có, tiếp tục đầu tư cải tạo, nâng cấp các vùng NTTS tập trung đông bộ (Nam Phú, Tây An...), phù hợp với đối tượng nuôi. Tiếp tục chuyển đổi những diện tích cấy lúa kém hiệu quả sang NTTS. Phát triển các đối tượng có giá trị cao hơn như cá quả, cá chim trắng cá vược, nhệch... Đến năm 2020, diện tích đạt 870 ha; sản lượng 4.690 tấn. Đến năm 2020, tổng diện tích NTTS đạt 4.458 ha; sản lượng 63.405 tấn. Đến năm 2025, tổng diện tích NTTS đạt 4.273 ha; sản lượng 66.238 tấn. Đến năm 2030, tổng diện tích NTTS giảm còn 4.166 ha; sản lượng 66.960 tấn. - Huyện Thái Thụy Cần tiếp tục đầu tư cải tạo, nâng cấp để khai thác có hiệu quả các vùng NTTS nước lợ, ngọt tập trung (vùng Trường Xuân thuộc xã Thụy Trường, Thụy Xuân; vùng Thái Đô; Thái Thượng; vùng Thái Hồng, vùng Ba Đạc 80, Thụy Sơn, Đồng Hộn (xã Thụy Thanh)... Nuôi nước mặn (ngao): Tại các xã Thụy Trường, Thái Thượng, Thái Đô. Tiếp tục đầu tư cải tạo bãi nuôi và mở rộng phạm vi cả về quy mô diện tích và điều kiện bãi (mở rộng phát triển nuôi ngao ở vùng hạ triều) để thích ứng với biến đổi khí hậu. Diện tích nuôi ngao bãi triều đến năm 2020 đạt 2.312 ha. Nuôi nước lợ: Tập trung đầu tư xây dựng hoàn thiện hạ tầng như điện, đường giao thông, kênh mương... các vùng chuyển đổi, như: Thái Đô, Thái Thượng, Đồng Xuân (Thụy Trường) và Minh Hải (Thụy Xuân). Diện tích nuôi nước lợ đến năm 2020 dự kiến giảm xuống còn 1.250 ha và đến năm 2030 còn 1.000 ha (do giai đoạn 2016-2020 sau khi đã quai đê, lấn biển lấy khoảng 130 ha nuôi trồng thủy sản để xây dựng các khu, cụm công nghiệp và đô thị ven biển thuộc xã Thụy Hải và Thụy Xuân; giai đoạn 2025-2030 quai đê, lấn biển lấy khoảng 250 ha nuôi trồng thủy sản để xây dựng các khu, cụm công nghiệp và đô thị ven biển thuộc xã Thái Thượng). Chuyện một số diện tích nuôi tôm sú kém hiệu quả chuyển đổi sang nuôi cá nước lợ, ương ngao giống (xã Thái Đô), đồng thời tăng diện tích nuôi TTCT. Ưu tiên, tập trung đầu tư khu nuôi tôm thẻ chân trắng công nghệ cao tại xã Thái Đô, Thái Thượng với diện tích mỗi vùng từ 10-20 ha. Nước ngọt: Tập trung cải tạo nâng cấp kết cấu hạ tầng, thu hút đầu tư phát triển nuôi các đối tượng có giá trị tại các vùng chuyển đổi tập trung, đặc biệt vùng Ba Đạc 80; tiếp tục đầu tư hoàn thiện hạ tầng vùng nuôi xã Thụy Sơn, Tân Trường và khai thác có hiệu quả các vùng nuôi đã được đầu tư, như Thái Hồng, Thụy Thanh. Giảm dần diện tích nuôi QC hiệu quả thấp sang nuôi TC, BTC phù hợp với đặc điểm từng vùng; giảm dần nuôi ở những ao truyền thống trong khu vực dân cư dễ bị ô nhiễm để dành quỹ đất cho phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo môi trường. Đến năm 2020, tổng diện tích NTTS đạt 4.887 ha; sản lượng 79.715 tấn. Đến năm 2025, tổng diện tích NTTS đạt 4.825 ha; sản lượng 79.865 tấn. Đến năm 2030, tổng diện tích NTTS giảm còn 4.662 ha; sản lượng 83.130 tấn. Tận dụng tiềm năng, lợi thế mặt nước ao, đầm nội đồng hiện có: 03 vùng NTTS tập trung quy mô lớn (Bình Thanh, Hồng Tiến, Trà Giang) với tổng diện tích hơn 200 ha. Trên cơ sở đó thay đổi phương thức NTTS từ BTC sang TC các đối tượng có giá trị (rô phi, chép, ba ba, ...), vùng nước ngọt nhiễm mặn chuyển sang nuôi tôm thẻ chân trắng. Tiếp tục đầu tư mở rộng các vùng NTTS tập trung tại Minh Tân, Trà Giang và các vùng úng trũng cấy lúa kém hiệu quả chuyển đổi sang mô hình cá - lúa kết hợp như ở xã Quyết Tiến, Vũ Hòa... Nuôi cua, cá, cáy nước lợ phát triển và duy trì diện tích 90 ha. Phát triển nuôi cá lồng trên sông Hồng và sông Trà Lý ở xã Trà Giang, An Bình, Quốc Tuấn, đến năm 2020 đạt 55 lồng; Đến 2025, tổng số lồng là 155 lồng và ổn định đến năm 2030, tổng số là 155 lồng. Đến năm 2020, tổng diện tích đạt 1.090 ha; sản lượng 6.080 tấn. Đến năm 2025, tổng diện tích đạt 1.092 ha; sản lượng 6.120 tấn. Đến năm 2030, tổng diện tích đạt 1.142 ha; sản lượng 6.530 tấn. - Huyện Vũ Thư Tiếp tục đầu tư nâng cấp 03 vùng NTTS tập trung hiện có gồm: Bách Thuận, Phúc Thành, Hồng Lý. Ưu tiên đầu tư hạ tầng vùng NTTS tập trung xã Vũ Đoài; mở rộng chuyển đổi một số vùng trũng cấy lúa hiệu quả thấp chuyển sang NTTS kết hợp cấy lúa (Phúc Thành). Chuyển từ hình thức nuôi quảng canh cải tiến (QCCT) sang TC, BTC để tăng năng suất, chất lượng. Chú trọng phát triển vùng ương dưỡng giống cá nước ngọt có chất lượng tốt cung ứng một phần nhu cầu con giống cho nhân dân trong và ngoài vùng (Vũ Đoài, Hòa Bình).
2,067
74
Tập trung ưu tiên phát triển nuôi cá lồng trên sông Hồng tại 10 xã ven sông, bao gồm: Hồng Lý, Việt Hùng, Tân Lập, Bách Thuận, Tự Tân, Hồng Phong, Duy Nhất, Vũ Tiến, Vũ Đoài, Vũ Vân do có dòng chảy ổn định; quy hoạch đạt tối đa 1.329 lồng nuôi trên sông. Đến năm 2020, tổng diện tích đạt 1.600 ha; sản lượng 10.480 tấn. Đến năm 2025, tổng diện tích đạt 1.590 ha; sản lượng 13.357 tấn. Đến năm 2030, tổng diện tích đạt 1.565 ha; sản lượng 13.840 tấn. đ) Sản xuất giống Đối với các giống loài thủy sản nuôi mặn, lợ: Đầu tư nâng cấp, cải tạo các cơ sở sản xuất giống ngao hiện có; tiếp tục thu hút các tổ chức, cá nhân vào tỉnh đầu tư xây mới một số cơ sở sản xuất giống tại các vùng sản xuất, ương giống tập trung (2 vùng giống tập trung Đông Hoàng, Thái Đô); từng bước nâng cao số lượng, chất lượng giống ngao và các đối tượng nuôi khác, cung cấp cho nhu cầu nuôi thương phẩm của người dân trong tỉnh. Dự kiến đến năm 2020, lượng giống sản xuất tại chỗ đáp ứng 75% nhu cầu. Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất giống ngao có chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất của người dân trong tỉnh. Đầu tư sản xuất giống đa loài, đa đối tượng (tôm, cua, cá) có giá trị kinh tế và một số đối tượng hải sản khác đáp ứng nhu cầu sản xuất. Nhập công nghệ sản xuất giống tôm sạch bệnh vào sản xuất tại địa phương. Đối với các giống loài thủy sản nước ngọt: Tiếp tục nâng cấp điều kiện cơ sở vật chất cho các cơ sở (nhà nước, tư nhân), để nâng cao chất lượng giống truyền thông và mở rộng sản xuất các giống mới đáp ứng nhu cầu NTTS trong tỉnh; đồng thời cung cấp cho các địa phương trong vùng và các tỉnh miền núi phía Bắc. Đưa ra khỏi quy hoạch cơ sở sản xuất cá nước ngọt Tân Lễ theo Quyết định số 648/QĐ-UBND ngày 22/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch Phát triển giống Thủy sản, vì đã chuyển mục đích sử dụng. Nghiên cứu và nhập công nghệ sản xuất giống các loài thủy đặc sản, loài có giá trị kinh tế cao và có khả năng xuất khẩu. Định kỳ bổ sung, thay mới đàn cá bố mẹ trong các cơ sở sản xuất giống tư nhân. Mở rộng diện tích ương dưỡng các đối tượng giống thủy sản để cung cấp con giống cỡ lớn cho nhu cầu thả nuôi trong tỉnh. Nhu cầu con giống cho NTTS trên địa bàn tỉnh dự kiến khoảng 26.500 triệu con giống các loại, bao gồm: Giống nhuyễn thể 25.500 triệu con, tôm sú 140 triệu con, tôm thẻ chân trắng 350 triệu con, Rô phi 65 triệu con, giống nước ngọt khác 445 triệu con. Sản xuất đáp ứng 75% nhu cầu giống thủy sản tại địa phương. Đối tượng nước mặn ưu tiên đối tượng chủ lực là ngao. Đối tượng nước lợ ưu tiên sản xuất giống tôm, cua, cá biển... Đối tượng giống nước ngọt, tập trung sản xuất đối tượng nuôi chính là rô phi, ngoài ra còn sản xuất giống cá truyền thống, tôm càng xanh, ếch, ba ba và các đối tượng thủy đặc sản khác, e) Nguồn nhân lực Nhu cầu lao động đáp ứng cho NTTS và dịch vụ toàn tỉnh đến năm 2020 từ 75-77 nghìn người, tăng lên 77-80 nghìn người vào năm 2025 và định hướng đến năm 2030 tăng lên 80-82 nghìn người. Ngoài ra, cần đào tạo lao động kỹ thuật có trình độ trung cấp, cao đẳng về đại học cho NTTS. Phối hợp đào tạo nguồn cán bộ tại một số trường có đào tạo ngành NTTS như: Viện Nuôi trồng thủy sản Nha Trang, Đại học Hải Phòng, Đại học Thái Nguyên ... cần ưu tiên đào tạo cán bộ quản lý có trình độ trên đại học, nhất là các huyện phát triển NTTS trọng điểm như: Thái Thụy, Tiền Hải. g) Hạ tầng vùng nuôi Đẩy mạnh đầu tư nâng cấp, xây dựng mới kết cấu hạ tầng đồng bộ cho các vùng NTTS tập trung, đầu tư và hoàn thiện các công trình đầu mối như: Hệ thống điện, đường giao thông, hệ thống cấp, thoát nước đầu mối (hệ thống kênh cấp, tiêu nước chung, trạm bơm), đường giao thông, công trình xử lý nước thải chung đối với vùng nuôi trồng thủy sản; hệ thống phao tiêu, đèn báo ranh giới khu vực nuôi, hệ thống neo lồng bè... đảm bảo đáp ứng được yêu cầu sản xuất đủ điều kiện để áp dụng công nghệ nuôi TC và BTC vào sản xuất. Tăng cường chuyển giao các quy trình nuôi theo quy phạm VietGAP và các tiêu chuẩn khác theo yêu cầu của nhà nhập khẩu đưa ra. Một số vùng nuôi còn thiếu các hạng mục công trình như Trạm biến áp (xã Trà Giang, Vũ Phúc, Đông Hải), đường điện (xã Đông Cường, Trà Giang Đông Hải), đường giao thông trục chính (xã Đông Cường, vùng Ba đạc 80, xã Trà Giang), kênh cấp nước (xã Bách Thuận, Phúc Thành, Vũ Phúc, Đông Cường, Độc Lập, vùng Ba đạc 80). Bên cạnh đó, một số hạng mục đã được nhà nước đầu tư nhưng đến nay sau thời gian dài đưa vào sử dụng đã và đang bị xuống cấp nghiêm trọng như xã Vũ Phúc (thành phố), Đông Cường (Đông Hưng), cần tiếp tục đầu tư nâng cấp để các vùng NTTS tập trung đảm bảo phát triển NTTS hiệu quả. 2. Quy hoạch khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản a) Tàu cá theo nhóm công suất Tổng số tàu cá ổn định với số lượng 1.220 chiếc từ nay đến năm 2030. Với định hướng phát triển thay đổi cơ cấu công suất, nhóm nghề khai thác phù hợp. Giảm số lượng tàu cá ven bờ, bảo vệ nguồn lợi hải sản; tăng số lượng tàu cá khai thác xa bờ hợp lý. Giảm nhanh các nhóm tàu dưới 20 CV; nhóm từ 20-30 CV; tăng nhanh nhóm tàu trên 90 CV. Đến năm 2020, tổng số tàu xa bờ tăng lên đạt 370 chiếc; từng bước hình thành và phát triển đội tàu tham gia khai thác ở các vùng biển xa, tập trung chủ yếu tại các địa phương có số tàu xa bờ lớn hiện nay như Thị trấn Diêm Điền, xã Nam Thịnh... Đến năm 2025, số tàu xa bờ đạt 480 chiếc và đến năm 2030 đạt 550 chiếc. Bảng 5: Quy hoạch tàu cá theo nhóm công suất <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Cơ cấu tàu cá theo nhóm công suất đến năm 2020 như sau: Tàu cá dưới 20 CV chiếm 20%; từ 20 CV đến dưới 30 CV chiếm 29%; từ 30 CV đến dưới 90 CV chiếm 20%; từ 90 CV đến dưới 250 CV chiếm 10%; từ 250 CV đến dưới 400 CV chiếm 11%; trên 400 CV chiếm 10%. Quy hoạch tàu cá xa bờ Đến năm 2020 tổng số tàu xa bờ toàn tỉnh là 370 chiếc, tập trung tại huyện Thái Thụy (300 chiếc) và huyện Tiền Hải (60 chiếc), huyện Kiến Xương dần hình thành các tàu xa bờ với số lượng khoảng 10 chiếc, số tàu xa bờ được xác định theo định hướng của Trung ương. Đến năm 2025, tổng số tàu xa bờ đạt 480 chiếc; năm 2030 đạt 550 chiếc. Từng bước hạn chế và cấm đóng mới, cải hoán các tàu dưới 30 CV; phát triển đội tàu khai thác tại vùng biển xa, đội tàu dịch vụ hậu cần nghề cá trên biển theo hướng hiện đại hóa. b) Tàu cá theo địa phương Đến năm 2020, số tàu cá huyện Tiền Hải giảm xuống còn 580 tàu, huyện Thái Thụy tăng lên đạt 520 tàu, Kiến Xương còn 120 tàu. Bảng 6: Quy hoạch tàu thuyền theo địa phương <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Đối với các xã có tiềm năng phát triển khai thác thủy sản, có điều kiện thuận lợi, khuyến khích chuyển đổi cơ cấu công suất theo hướng vươn khơi, cải hoán và đóng mới tàu xa bờ làm các nghề như rê khơi, vây khơi, chụp mực... Đến năm 2020, tàu xa bờ huyện Thái Thụy tập trung chủ yếu tại thị trấn Diêm Điền, xã Thụy Xuân, Thái Thượng và Thái Đô. Huyện Tiền Hải tập trung tàu xa bờ nhiều nhất tại xã Nam Thịnh, Nam Hồng. Đối với huyện Kiến Xương (xã Hồng Tiến), khuyến khích các ngư dân khai thác ven bờ (có đủ điều kiện) nâng cấp và đóng mới tàu cá hoạt động xa bờ, làm các nghề thân thiện môi trường, bảo vệ nguồn lợi thủy sản. c) Cơ cấu nghề khai thác thủy sản Cơ cấu nghề chuyển đổi theo hướng phát triển đánh bắt xa bờ. Tăng cường sử dụng nghề khai thác có tính chọn lọc cao, giảm thiểu những nghề mang tính phá hủy nguồn lợi thủy sản, nhất là những tàu hoạt động ở vùng nước ven bờ, kết hợp khai thác kiêm nghề. Giảm nhanh tàu lưới kéo (cả lưới kéo đôi và lưới kéo đơn); hạn chế lưới rê ven bờ (lưới rê nổi, rê 3 lớp); long bẫy, khai thác nhuyễn thể và các loại nghề khác khai thác ven bờ ảnh hưởng đến nguồn lợi, bảo vệ môi trường sinh thái, đa dạng sinh học và nhát triển nguồn lợi thủy sản cho vùng biển. Bảng 7: Quy hoạch cơ cấu nghề KTTS <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Các nghề cấm triệt để: Sử dụng chất nổ, xung điện, hóa chất độc để khai thác. Các nghề khuyến khích phát triển: Nghề lưới rê khơi, vây khơi, dịch vụ hậu cần. Từng bước chuyển giao và nhân rộng nghề chụp mực. d) Sản lượng và năng suất khai thác thủy sản (KTTS) Sản lượng KTTS đến năm 2020 đạt 70.000 tấn, tăng lên 75.000 tấn đến năm 2025 và ổn định đến năm 2030 đạt 75.000 tấn. Tăng nhanh về chất lượng và giá trị khai thác. Trong đó giảm sản lượng khai thác trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 đối với tàu cá khai thác nội địa và khu vực ven bờ, tăng mạnh tỷ trọng sản lượng khai thác xa bờ, sắp xếp lại cơ cấu các phương tiện đánh bắt, cơ cấu nghe khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy hải sản. Áp dụng các công nghệ tiên tiến trong bảo quản trên tàu cá, nâng cao được chất lượng sản phẩm khai thác, tăng giá trị sản xuất. Tập trung khai thác các đối tượng hải sản có giá trị kinh tế cao, khai thác viễn dương, tuân thủ đầy đủ các quy định IUU của EU về truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Bảng 8: Quy hoạch sản lượng khai thác thủy sản (KTTS) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Sản lượng khai thác theo tàu cá và lao động đều có xu hướng tăng nhanh. Năng suất theo tàu cá tăng từ 52,6 tấn/chiếc/người năm 2015 lên 63,6 tấn/chiếc/người vào năm 2020. Bảng 9: Quy hoạch sản lượng KTTS theo địa phương <jsontable name="bang_10"> </jsontable> đ) Lao động khai thác thủy sản Số lượng lao động tham gia hoạt động khai thác hải sản được tính toán dựa trên cơ sở tổng số tàu cá, theo loại nghề và nhu cầu thu hút vào tham gia các hoạt động dịch vụ. Ngoài ra, dựa trên khả năng cơ giới hóa của các nghề để giảm số lượng lao động phù hợp. Trong quá trình bố trí, sắp xếp lại cơ cấu nghề khai thác thủy sản sẽ giảm số tàu khai thác, cắt giảm số tàu thuyền nhỏ, hoạt động khai thác ven bờ, nhưng từng bước phát triển đội tàu công suất lớn khai thác hải sản xa bờ, do đó đòi hỏi cân tăng thêm lao động đánh cá xa bờ, ổn định số lao động đánh cá ở mức 12.500 người đến năm 2020; 12.000 người đến năm 2025 và ổn định đến năm 2030 còn 11.500 người.
2,132
75
e) Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản Triển khai Nghị định 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân trên các vùng biển về phân tuyến khai thác, đánh dấu mẫu tàu, lập bản đồ khai thác. Thời gian tới, cần tiếp tục hiệp thương xác định và công bố ranh giới vùng khai thác ven bờ giữa tỉnh Thái Bình với thành phố Hải Phòng. Bảo vệ vùng rươi tự nhiên tại xã Hồng Tiến, huyện Kiến Xương quy mô khoảng 50 ha. Bảo tồn vùng giống ngao dầu giáp cồn Thủ diện tích 180 ha. Xây dựng khu bảo tồn vùng nước nội địa khu vực sông Hồng để bảo vệ các loài thủy sản và đa dạng sinh học. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ nguồn lợi thủy sản. g) Cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh, trú bão Số lượng tàu cá có công suất lớn của tỉnh phát triển nhanh cả về số lượng và kích cỡ tàu nhưng các khu neo đậu, tránh trú bão đang sử dụng chưa đáp ứng yêu cầu neo đậu cho các tàu cá, vì vậy nhu cầu bổ sung, điều chỉnh quy hoạch cảng cá, khu neo đậu, tránh trú bão cho tàu cá trong những năm tiếp theo là hết sức cần thiết. Theo Quyết định 1976/QĐ-TTg ngày 12/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh, trú bão cho tàu cá đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và thực tế nhu cầu phát triển, trên địa bàn tỉnh có các hạng mục công trình như sau: Bảng 10: Quy hoạch khu neo đậu tránh, trú bão đến năm 2030 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Bảng 11: Quy hoạch hệ thống cảng cá đến năm 2030 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Đầu tư xây dựng cảng cá kết hợp khu neo đậu tránh trú bão tại Cống 7 thuộc xã Nam Phú, huyện Tiền Hải. Tiếp tục tìm nguồn vốn đầu tư nạo vét, nâng cấp các bến cá, khu neo đậu, tránh trú bão. h) Dịch vụ hậu cần khai thác thủy sản Đầu tư xây dựng 02 cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu cá vỏ gỗ, 01 cơ sở đóng tàu bằng vật liệu mới (sắt và Composite). Đầu tư xây dựng các làng nghề sản xuất lưới ngư cụ tại hai huyện Thái Thụy và Tiền Hải. Đầu tư nâng cấp hệ thống cơ sở sản xuất nước đá hiện có để nâng công suất sản xuất thực tế hiện nay, trang bị dây truyền hiện đại để đảm bảo phục vụ cho sản lượng khai thác. Phát triển 2-3 cơ sở cung cấp xăng, dầu và 3-4 cơ sở cung ứng nước đá, nước ngọt tại mỗi cảng cá. Chú trọng phát triển đội tàu dịch vụ hậu cần tại các vùng biển xa, đội tàu tập trung tại các địa phương trọng điểm nghề cá. Đến năm 2020 có 70 tàu dịch vụ, năm 2025 có 80 tàu và năm 2030 có 90 tàu (theo xu hướng có 01 tàu dịch vụ hậu cần nghề cá công suất lớn phục vụ cho 10 tàu khai thác hải sản xa bờ). Phát triển, xây dựng đội tàu dịch vụ hậu cần theo chuỗi: Cung ứng nhiên liệu, nhu yếu phẩm cho quá trình sản xuất trên biển của ngư dân, thu mua hải sản. Khoảng 60-70% tàu cá hoạt động trên các vùng biển theo chuỗi liên kết. Từ 90-100% tàu cá xa bờ hoạt động theo tổ đội, có tàu dịch vụ đi kèm. 3. Quy hoạch chế biến và thương mại thủy sản a) Nguyên liệu chế biến Căn cứ vào tỷ lệ chế biến nguyên liệu: Sản phẩm cũng như mục tiêu khối lượng mặt hàng chế biến cho xuất khẩu và tiêu thụ nội địa được tính toán nhu cầu về nguyên liệu cần đáp ứng cho CBTS cần như sau: Bảng 12: Nhu cầu nguyên liệu cho CBTS <jsontable name="bang_13"> </jsontable> b) Cơ cấu mặt hàng chế biến xuất khẩu và tiêu thụ nội địa Đối với CBTS xuất khẩu các mặt hàng chính là tôm đông lạnh, bột cá và các sản phẩm từ ngao. Đối với mặt hàng mới: Chả cá là sản phẩm có giá trị gia tăng cao và là một hướng phát triển mới đối với ngành CBTS của tỉnh, đặc biệt đối với các cơ sở CBTS quy mô hộ gia đình. Sản xuất chả cá không cần công nghệ cao, kỹ thuật chế biến đơn giản, chi phí thấp, tận dụng được các loại cá tạp nhỏ, tôm, mực nhỏ sẵn có. Lợi nhuận thu về tương đối cao, thị hiếu người tiêu dùng ưa chuộng các sản phẩm chả cá, chả cá lẫn mực và tôm. - Nước mắm các loại Gần đây nước mắm của Thái Bình đã được một số doanh nghiệp lớn cải tiến công nghệ, đầu tư nâng cấp nhà xưởng, bê chượp để nâng cao chất lượng và phát triển thương hiệu. Tuy nhiên, do thị trường tiêu thụ nước mắm trong nước khá ổn định, trong quy hoạch không gia tăng nhiều sản lượng mà chỉ tập trung nâng cao chất lượng để tăng giá trị thu được. Sản lượng nước mắm trong kỳ quy hoạch đạt 7 triệu lít năm 2020, đạt 10 triệu lít và tăng lên mức tối đa 12 triệu lít vào năm 2030. Tốc độ TTBQ đạt 3,7%/năm giai đoạn 2026-2030. - Tôm đông lạnh Sản lượng tôm đông lạnh sẽ tăng từ 800 tấn năm 2015 lên đến 1.000 tấn vào năm 2020 và 1.200 tấn vào năm 2030. Tốc độ TTBQ đạt 3,7% giai đoạn 2026-2030, các dạng sản phẩm chính: Tôm sú, tôm thẻ chân trắng, tôm he biển chế biến nguyên con hoặc bỏ đầu theo hình thức tươi hoặc hấp, tôm nobashi, xẻ bướm, tôm tẩm bột, tôm sushi.... Định hướng thị trường xuất khẩu chính của các sản phẩm này gồm: Nhật Bản, Hàn Quốc, EU, Mỹ, Trung Quốc,.... - Bột cá Định hướng phát triển chế biến bột cá tăng đáng kể do nguồn nguyên liệu hạn chế, không đủ cung cấp cho nhà máy chế biến bột cá Thụy Hải 2, công suất 450 tấn cá tươi nguyên liệu/ngày, 12.000 tấn/tháng, với 4 dây chuyền thiết bị và công nghệ đồng bộ của Na Uy, tiêu chuẩn châu Âu. Quy hoạch đến năm 2020 sản lượng bột cá đạt 4,300 tấn, đến năm 2030 đạt 4.700 tấn. TTBQ đạt 2%/năm giai đoạn 2026-2030. - Ngao Là đối tượng nuôi chính của ngư dân trong tỉnh và cũng là sản phẩm xuất khẩu chính thu lại lợi nhuận cho tỉnh. Định hướng đến năm 2020, sản lượng ngao chế biến đạt 43.000 tấn, năm 2025 đạt 47.000 tấn. Năm 2030 các sản phẩm chế biến từ ngao đạt 50.000 tấn. Tốc độ TTBQ đạt 1,3%/năm giai đoạn 2026-2030, thấp hơn so với mặt hàng xuất khẩu khác do mục đích chính là tăng sản lượng ngao xuất khẩu nguyên con và bán cho các tỉnh phía Nam vì họ có công nghệ chế biến và thị trường tiêu thụ ổn định hơn so với tỉnh Thái Bình. - Cá khô Là sản phẩm tiêu thụ nội địa với sản lượng lớn tận dụng nguồn nguyên liệu chủ yếu từ khai thác các loại cá nhỏ và đánh bắt gần bờ. Sản lượng cá khô chế biến tăng chậm, đến năm 2020 sản lượng cá khô đạt 3.800 tấn, năm 2025 đạt 4.000 tấn, năm 2030 đạt 4.500 tấn. Tốc độ TTBQ đạt 0,5%/năm giai đoạn 2026-2030. Lượng cá khô sản xuất ra mục đích làm nguyên liệu chế biến cho gia súc nên cần hạn chế và tập trung các loại nguyên liệu cá tạp nhỏ cho chế biến bột cá. c) Thị trường tiêu thụ Thị trường nội địa: Các mặt hàng chủ yếu là cá khô, mực khô, nước mắm, hàng thủy sản tươi sống được tiêu thụ qua thương lái thu gom tại chỗ và phân phối cho các cửa hàng bán lẻ hoặc bán cho các tỉnh khác như Thanh Hóa, Hải Phòng,.. Mở rộng sang hướng thị trường nội địa mới là các tỉnh miền núi phía Tây Bắc: Lào Cai, Lạng Sơn, Sơn La, Phú Thọ, tận dụng lợi thế của tuyến đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai, giao thông thuận lợi, rút ngắn được thời gian vận chuyển. Một hướng mới là xuất khẩu các sản phẩm CBTS của tỉnh sang Trung Quốc. Thị trường xuất khẩu: Hoạt động xuất khẩu thủy sản của Thái Bình có mức tăng trưởng khá, góp phần thúc đẩy kinh tế của tỉnh phát triển. Trong thời gian tới Trung tâm xúc tiến thương mại của tỉnh cùng các doanh nghiệp tiếp tục tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu. Duy trì thị trường truyền thống như: Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc. Mở rộng sang các thị trường mới như: các nước Trung Đông, Châu Phi và các nước khối ASEAN. d) Giá trị kim ngạch xuất khẩu Năm 2020, giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 25 triệu USD, tốc độ tăng trưởng đạt 18-19%/năm giai đoạn 2016-2020. Năm 2025, giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 40 triệu USD, tốc độ tăng trưởng đạt 9-10%/năm giai đoạn 2021-2025 Định hướng đến năm 2030 kim ngạch xuất khẩu đạt 60 triệu USD, tốc độ tăng trưởng đạt 8-9 %/năm giai đoạn 2026-2030. đ) Nhu cầu lao động phục vụ chế biến và thương mại thủy sản Phát triển CBTS góp phần tạo việc làm, tăng thêm thu nhập, nâng cao mức sống cho người lao động. Nhu cầu lao động chế biến đến năm 2020 là khoảng 1.600 người, năm 2025 khoảng 1.750 người và đến năm 2030 là 1.900 người. e) Cơ Sở hạ tầng và dịch vụ hậu cần chế biến thủy sản - Trang thiết bị trong các cơ sở CBTS Theo quy hoạch, mỗi doanh nghiệp cần phải đầu tư ít nhất từ 1 đến 2 tủ cấp đông tiếp xúc, công suất tương đương 1 tấn/mẻ/3 giờ. Như vậy, đến năm 2020 sẽ có 16 tủ đông tiếp xúc tương đương 1 tấn/mẻ và đến năm 2025 sẽ đầu tư 23 tủ. Trong điều kiện nhu cầu thị trường, đòi hỏi ngày càng cao cả về chất lượng và mẫu mã sản phẩm vì vậy các doanh nghiệp can phải đầu tư thiết bị công nghệ mới, hiện đại (thiết bị cấp đông IQF băng chuyền thẳng) để chế biến các sản phẩm từ ngao, tôm, cá và mực có giá trị gia tăng cao. Tại cảng cá Thụy Tân và cửa Lân đầu tư hệ thống kho lạnh bảo quản sản phẩm và dữ trữ nguồn nguyên liệu cho chế biến thủy sản xuất khẩu và tiêu thụ nội địa với công suất 100 tấn/kho. - Chợ đầu mối thủy sản Hiện nay tỉnh đã quy hoạch và xây dựng 03 chợ đầu mối hải sản tại Diêm Điền - Thái Thụy, Đông Minh, Cửa Lân - Tiền Hải. Trong QH chợ, không có chợ đầu mối thủy sản tại cảng cá Thụy Tân - Thái Thụy. Dựa vào các vùng tập trung sản xuất nguyên liệu có sản lượng hàng hóa lớn, xây dựng chợ đầu mối tại cảng cá Cửa Lân, huyện Tiền Hải và 01 chợ đầu mối thủy sản tại Thị trấn Diêm Điền đã quy hoạch, nhằm tạo ra các trung tâm nghề cá của tỉnh, hỗ trợ cho khai thác và nuôi trồng thủy sản, góp phần xây dựng nông thôn mới, đô thị hoá vùng nông thôn ven biển, tạo điều kiện phát triển lĩnh vực thủy sản theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
2,057
76
g) Quy hoạch các cơ sở chế biến thủy sản Ngao được xác định là đối tượng nuôi chủ lực của Thái Bình, sản lượng ngao liên tục tăng đến năm 2030. Xác định ngao là sản phẩm chế biến thủy sản xuất khẩu chính của tỉnh. Thái Bình hiện có 2 doanh nghiệp xuất khẩu ngao công suất nhỏ chưa tương xứng với sản lượng ngao của tỉnh, vì vậy đến năm 2030 cần xây dựng mới một nhà máy chế biến Ngao công suất 70.000 tấn/năm tại huyện Tiền Hải hoặc Thái Thụy. Tiếp tục đầu tư quảng bá giới thiệu thương hiệu ngao sạch Thái Bình tại thị trường trong nước và quốc tế. Đối với CBTS quy mô hộ gia đình, đặc thù là phân tán nhỏ lẻ, nên sẽ quy hoạch theo địa phương và theo khu vực sản xuất cụ thể. Các cơ sở CBTS hộ gia đình quy hoạch thành các cụm công nghiệp làng nghề chế biến thủy sản tập trung gần các cảng cá, bến cá thuộc hai huyện Thái Thụy, Tiền Hải. Mục đích của việc hình thành cụm công nghiệp làng nghề CBTS tập trung là tách các cơ CBTS ra khỏi khu dân cư, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải và chất thải riêng, cơ sở hạ tầng được đầu tư đồng bộ, sản phẩm làng nghề được quảng bá, giới thiệu sản phẩm theo thương hiệu làng nghề. Hình thành cơ sở chế biến thủy sản tại xã Thái Đô (chế biến chả cá) gắn với cảng cá và bến cá. Chương II ĐỀ XUẤT CHƯƠNG TRÌNH VÀ DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ I. LĨNH VỰC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Chương trình, dự án, đề án đến năm 2020: Ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các vùng NTTS tập trung, trại sản xuất giống, nuôi tôm công nghệ cao,... Chương trình, dự án, đề án đến năm 2030: Xây dựng các trạm quan trắc, cảnh báo môi trường... Bảng 13: Danh mục Chương trình, dự án, đề án ưu tiên lĩnh vực NTTS <jsontable name="bang_14"> </jsontable> II. LĨNH VỰC KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN Chương trình/dự án/đề án đến năm 2020: Ưu tiên việc đầu tư cơ sở hạ tầng khai thác thủy sản theo Đề án phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá, phục vụ khai thác và nuôi trồng thủy sản giai đoạn năm 2015-2020; bảo vệ nguồn lợi thủy sản, tổ chức lại khai thác hải sản và đào tạo nghề; đóng mới, cải hoán tàu cá xa bờ theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP của Chính phủ... Trong đó: Dự án xây dựng khu neo đậu, tránh trú bão cho tàu cá tại cửa sông Trà Lý, được đầu tư theo Quyết định số 2249/QĐ-UBND ngày 29/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh với số vốn 97,770 tỷ đồng. Khu neo đậu, tránh trú bão kết hợp cảng cá tại xã Thái Thượng được đầu tư theo Quyết định số 2221/QĐ-UBND ngày 15/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh, với số vốn 109,454 tỷ đồng. Chương trình, dự án, đề án đến năm 2030: Tiếp tục đầu tư cảng cá, bến cá, khu neo đậu, tránh trú bão theo quy hoạch của Chính phủ; đóng mới, cải hoán tàu xa bờ; tổ đội liên kết, điều tra và dự báo ngư trường và các dự án giai đoạn 2016-2020... Bảng 14: Danh mục các chương trình, dự án, đề án ưu tiên lĩnh vực Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản <jsontable name="bang_15"> </jsontable> III. LĨNH VỰC CHẾ BIẾN VÀ THƯƠNG MẠI THỦY SẢN Chương trình, dự án, đề án đến năm 2020: Ưu tiên đầu tư về nâng cấp nhà máy chế biến, hỗ trợ doanh nghiệp, chợ đầu mối thủy sản phát triển thương hiệu ngao sạch.... Chương trình, dự án, đề án đến năm 2030: Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến ngao, làng nghề CBTS... Bảng 15: Danh mục các chương trình, dự án, đề án ưu tiên lĩnh vực Chế biến và thương mại thủy sản <jsontable name="bang_16"> </jsontable> IV. NÂNG CAO NĂNG LỰC NGÀNH THỦY SẢN Đến năm 2020, tăng cường nặng lực cho ngành thủy sản trên tất cả các lĩnh vực; từng bước xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu quản lý vùng nuôi trên hệ thống GIS, viễn thám. Bảng 16: Danh mục chương trình nâng cao năng lực ngành thủy sản <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Chương III CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN I. GIẢI PHÁP VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH Triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách của Trung ương ban hành, đồng thời cụ thể hoá các chính sách cho ngành thủy sản của tỉnh để tổ chức lại sản xuất, nâng cao giá trị và phát triển bền vững các lĩnh vực của ngành và tại từng địa bàn trọng điểm nghề cá. Triển khai các cơ chế, chính sách theo Quyết định số 2024/QĐ-UBND ngày 06/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá phục vụ khai thác và nuôi trồng thủy sản giai đoạn năm 2015-2020; Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư vào một số lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020. Xây dựng và ban hành chính sách khuyến khích đầu tư phát triển hạ tầng dịch vụ hậu cần nghề cá. Cơ chế thu hút đầu tư cho ngành thủy sản: Các ngân hàng, đơn vị liên quan tạo điều kiện cho ngư dân tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ quy định một số ưu đãi và hỗ trợ đầu tư bổ sung của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 67/2014/NĐ-CP của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản... Miễn giảm thuế sử dụng đất, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, hỗ trợ lãi suất vay vốn đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển dịch vụ hậu cần. Đẩy mạnh xã hội hóa việc đầu tư, quản lý các cảng cá, bên cá và khu neo đậu, tránh trú bão theo hướng Nhà nước và tư nhân cùng tham gia đầu tư, khai thác. Trước mắt thí điểm đối với cảng cá Thụy Tân và cảng cá Cửa Lân làm cơ sở cho việc xây dựng các chợ cá. Có chính sách thu hút doanh nghiệp tham gia quản lý, đầu tư hoặc thuê lại và kêu gọi vốn đầu tư. Tiếp tục nghiên cứu, thực hiện các chính sách về huy động các nguồn lực, chính sách đẩy mạnh đầu tư ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, lưu giữ gen, lai tạo một số loài thủy sản có giá trị kinh tế. Thúc đẩy nhanh chuyển đổi cơ cấu trong các lĩnh vực; khuyến khích, tạo điều kiện để các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất và hộ nông ngư dân liên kết chặt chẽ với các nhà khoa học, cơ quan nghiên cứu, cơ quan quản lý nhà nước; tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng; tăng cường tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, kỹ năng thực hành cho lao động thủy sản; đầu tư, đổi mới hoạt động tư vấn hỗ trợ, chuyển giao khoa học công nghệ để nâng cao trình độ sản xuất của ngư dân. Thực hiện chính sách hỗ trợ khai thác xa bờ kết hợp nhiệm vụ an ninh, quốc phòng. Hỗ trợ đóng mới tàu cá, nâng cấp tàu phục vụ hoạt động khai thác hải sản đối với các tàu đủ tiêu chuẩn, kinh phí mua bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm thuyền viên, chi phí đào tạo hướng dẫn thuyền viên vận hành tàu vỏ thép, tàu vỏ vật liệu mới. Hình thành quỹ hỗ trợ ngư dân, đặc biệt trong việc đóng mới, cải hoán tàu cá xa bờ, các chủ tàu chuyển đổi nghề phù hợp. Hỗ trợ ngư dân ven biển chuyển đội nghề nghiệp phù hợp để ổn định đời sống, góp phần sắp xếp tổ chức lại nghề cá ven bờ, bảo vệ nguồn lợi thủy sản bền vững. Hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất giống ngao sinh sản. Các doanh nghiệp đầu tư vào các vùng NTTS được thuê đất với mức giá thấp nhất của loại đất tương ứng trong bảng giá đất do UBND tỉnh quy định, miễn tiền thuê đất của Nhà nước. Hỗ trợ các hộ nuôi áp dụng công nghệ cao. Ưu đãi chính sách tín dụng cho tổ hợp tác, hợp tác xã khi hình thành. Tạo mọi điều kiện hỗ trợ cho doanh nghiệp mở các kho đông lạnh bảo quản sản phẩm khai thác. Ưu đãi với các doanh nghiệp có dự án đầu tư xây dựng cơ sở chế biến có quy mô lớn, hỗ trợ san lấp, giải phóng mặt bằng, lãi suất tiền vay ngân hàng... II. GIẢI PHÁP VỀ VỐN ĐẦU TƯ Theo tính toán các kịch bản quy hoạch phát triển thủy sản tính đến năm 2030, tổng nhu cầu vốn phát triển thủy sản toàn tỉnh là 1.695 tỷ đồng. Trong đó, vốn đầu tư cho lĩnh vực Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản khoảng 975 tỷ đồng, chiếm 57,5% (bao gồm cả dịch vụ hậu cần cho khai thác thủy sản), cho nuôi trồng thủy sản khoảng 500 tỷ đồng, chiếm 29,5% (bao gồm cả dịch vụ hậu cần cho nuôi trồng thủy sản), cho lĩnh vực chế biến thủy sản khoảng 185 tỷ đồng, chiếm 10,9% (bao gồm cả dịch vụ hậu cần cho chế biến thủy sản), cho nâng cao năng lực ngành thủy sản là 35 tỷ đồng (chiếm gần 2,1%). Khoảng 52,3% nguồn vốn là ngân sách Trung ương, nguồn vốn địa phương khoảng 26,3%, còn lại khoảng 21,4% là nguồn khác, bao gồm từ các nguồn như của các tổ chức nghề nghiệp, cá nhân, các tổ chức phi Chính phủ, vốn nước ngoài... Bảng 17: Nhu cầu vốn phát triển thủy sản tỉnh Thái Bình đến năm 2030 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 1. Nguồn vốn ngân sách Xây mới và nâng cấp cơ sở hạ tầng nghề cá: Cảng cá, bến cá, chợ cá, khu neo đậu, tránh trú bão, hệ thống thủy lợi. Tăng cường cho công tác khuyến ngư, nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công nghệ mới, hỗ trợ đào tạo lao động, xúc tiến thương mại, Đầu tư hạ tầng vùng NTTS, vùng sản xuất giống tập trung bao gồm: Hệ thống cấp thoát nước đầu mối, đê bao, kè, đường giao thông, hệ thống điện, công trình xử lý nước thải chung, nâng cấp cơ sở hạ tầng Trung tâm giống thủy sản cấp vùng, cấp tỉnh, Trạm quan trắc cảnh báo môi trường NTTS,... Thực hiện Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu vào nông nghiệp, nông thôn; Vốn Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế thủy sản bền vững, giai đoạn 2017-2020... 2. Nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế Thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật để thu hút vốn của các thành phần kinh tế đầu tư các dự án thuộc danh mục ưu tiên kêu gọi đầu tư theo quy hoạch. Khuyến khích các thành phần kinh tế tư nhân tham gia đầu tư vào phát triển thủy sản của tỉnh theo Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
2,066
77
Thông qua Bộ Nông nghiệp và PTNT và các tổ chức hợp tác quốc tế ở địa phương để tranh thủ các nguồn vốn viện trợ, tài trợ của các tổ chức quốc tế hỗ trợ thực hiện các dự án tăng cường năng lực quản lý ngành, đào tạo và khuyến ngư, xây dựng các mô hình quản lý nguồn lợi thủy hải sản... Thực hiện các chính sách ưu đãi khác như: Ưu đãi về lãi suất tiền vay, hỗ trợ máy móc thiết bị,... theo quy định của nhà nước. III. GIẢI PHÁP KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ KHUYẾN NGƯ 1. Khai thác thủy sản Đưa nhanh các tiến bộ KHCN vào hoạt động bảo vệ nguồn lợi (BVNL) thủy sản, áp dụng công nghệ khai thác chọn lọc nhằm bảo vệ nguồn lợi và nâng cao hiệu quả khai thác. Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở cho tổ chức sản xuất trong khai thác thủy hải sản. Áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn đã có vào sản xuất, làm cơ sở để quản lý nghề khai thác thủy sản. Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sử dụng vật liệu mới tăng tuổi thọ tàu, chuẩn hóa các mẫu tàu, đóng tàu phù hợp với điều kiện của tỉnh. Áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong khai thác thủy sản, đầu tư trang thiết bị bảo quản sản phẩm sau khai thác, giảm tổn thất sau thu hoạch đối với khai thác hải sản; bảo quản sản phẩm khai thác bằng bọt xốp, kết hợp việc cải tiến hầm bảo quản bằng inox, sử dụng máy dò ngang... Tổ chức chuyển giao công nghệ mới trong khai thác thủy sản, trao đổi kinh nghiệm các mô hình khai thác thủy sản đạt hiệu quả. Áp dụng các công nghệ số, viễn thám, sử dụng vệ tinh để theo dõi, quản lý đội tàu khai thác hải sản. Phát triển mạng thông tin liên lạc tàu cá trên các vùng khai thác hải sản, trạm bờ, nhằm quản lý tốt tàu cá toàn tỉnh; phục vụ tốt công tác phòng, chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn... Đẩy mạnh việc hình thành các tổ, đội trong khai thác thủy sản trên biển, tăng cường liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị. Kết hợp phương trình dạy nghề nông thôn của Trung ương và địa phương. Nắm bắt nhu cầu nghề nghiệp của ngư dân, tổ chức tham quan, học tập mô hình tiên tiến. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Thủy sản, Luật biển và các văn bản liên quan. 2. Nuôi trồng thủy sản Nâng cao năng lực hoạt động khoa học công nghệ (KHCN) của các tổ chức KHCN thuộc ngành; ưu tiên đầu tư; phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để tạo ra những bước phát triển đột phá về sản xuất, chọn tạo ra các giống thủy sản có chất lượng tốt phục vụ cho nuôi trồng thủy sản ở địa phương. Xây dựng các mô hình nuôi trồng thủy sản theo hướng thâm canh, áp dụng công nghệ cao cho các đối tượng thủy sản mặn, lợ, ngọt, phù hợp với từng địa bàn và từng loại hình mặt nước để từng bước nhân rộng. Từng bước hoàn thiện một số quy trình sản xuất giống phù hợp với điều kiện sản xuất tại Thái Bình, như quy trình sản xuất ngao, cá vược, tôm sú, cá rô phi đơn tính... và lưu giữ công nghệ gốc để chuyển giao, nhân rộng khi đủ điều kiện. Ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất giống thủy sản nhân tạo, đáp ứng nuôi trồng thủy sản của tỉnh và các tỉnh lân cận trong vùng. Nâng cấp các cơ sở sản xuất giống nhằm nghiên cứu chọn tạo giống mới có chất lượng cao, kháng bệnh. Tiếp tục đầu tư các khu sản xuất giống tập trung để đảm bảo điều kiện sản xuất giống hiện đại và kiểm soát được chất lượng giống. Tăng cường nghiên cứu khoa học, du nhập công nghệ, tập trung vào công nghệ sinh học, sản xuất giống sạch bệnh, các giống nuôi chủ lực; hoàn thiện công nghệ nuôi các đối tượng nước ngọt, nước lợ và nước mặn; nghiên cứu bệnh thủy sản, quan trắc môi trường và phòng ngừa dịch bệnh; thuốc ngư y, công nghệ sản xuất thức ăn, chế phẩm sinh học và các sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản. Phổ biến áp dụng quy trình thực hành sản xuất tốt an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP với các đối tượng nuôi trồng thủy sản để nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm thủy sản. Kết hợp các nghiên cứu trong nước, hợp tác quốc tế trong nghiên cứu sản xuất giống, nuôi thương phẩm các đối tượng mới, hải đặc sản quý hiếm, có giá trị kinh tế cao, có tiềm năng thích ứng với biến đổi khí hậu. Phát triển mạng lưới khuyến ngư tới cộng đồng, từ đó hướng dẫn kinh nghiệm quản lý cho người dân chuyển đổi nghề để nhanh chóng nắm bắt kiến thức, phát triển sản xuất, tổ chức quản lý nghề mới. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ mới, công nghệ hiện đại; lựa chọn để nhập hoặc tiếp nhận các công nghệ sản xuất giống; các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao; xử lý dịch bệnh, môi trường. Tuyên truyền cho ngư dân thực hiện quy hoạch nuôi ngao theo đúng quy định. Hợp tác với các Viện nghiên cứu, Trung tâm Khuyến nông quốc gia, các trường Đại học để triển khai các đề tài ứng dụng thực tiễn, thí điểm các mô hình sản xuất theo hướng cải tiến kỹ thuật nhằm hạn chế dịch bệnh, nâng cao năng suất đối tượng nuôi. Tuyên truyền, tập huấn kỹ thuật, tham quan học tập mô hình nuôi các đối tượng thủy sản có giá trị để nhân ra diện rộng. 3. Giống thủy sản, quản lý thức ăn, thuốc thú y thủy sản Lưu giữ, chọn lọc, phát triển được một số giống cá bố mẹ để chủ động trong việc sản xuất giống, đảm bảo an toàn dịch bệnh và dễ truy xuất nguồn gốc (cá chép, rô phi, cá vược...). Thực hiện công tác kiểm tra việc chấp hành các quy định về kiểm dịch giống thủy sản, giám sát chất lượng con giống nhập vào tỉnh. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, các cơ sở sản xuất, kinh doanh và loại trừ dần những cơ sở không đạt điều kiện theo quy định. Kiểm tra, giám sát chất lượng các sản phẩm phục vụ cho NTTS. 4. Chế biến thủy sản Hỗ trợ các địa phương, các cơ sở chế biến thủy hải sản xây dựng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, mã số, mã vạch sản phẩm để từng bước xây dựng và phát triển thương hiệu. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, chế biến sản phẩm xuất khẩu áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, các công cụ cải tiến chất lượng; đẩy mạnh việc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, đánh giá chứng nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn quốc gia để đáp ứng yêu cầu của thị trường nhập khẩu, đặc biệt là vượt qua được hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) của các nước nhập khẩu. Khuyến khích hỗ trợ tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, áp dụng quy trình sản xuất sạch để sản phẩm đáp ứng được yêu cầu về an toàn thực phẩm. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hỗ trợ các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu nghiên cứu phát triển sản phẩm CB từ ngao, tôm. Các doanh nghiệp hình thành đội ngũ cán bộ nghiên cứu phát triển sản phẩm trên cơ sở đội ngũ kỹ sư công nghệ CBTS; hoặc kỹ sư chế biến thực phẩm gửi đi đào tạo tại các doanh nghiệp CBTS là đối tác liên doanh, liên kết trong và ngoài nước; hoặc mời chuyên gia của các viện, trường, doanh nghiệp đối tác về đào tạo cho đội ngũ này tại doanh nghiệp CBTS xuất khẩu ở tỉnh. Tìm kiếm và chuyển giao công nghệ xử lý nước thải tại cơ sở CBTS trong tỉnh, đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định. IV. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM Thay đổi từ sản xuất theo khả năng sang sản xuất theo nhu cầu thị trường. Hệ thống thông tin và dự báo, phân tích thị trường, tiêu chuẩn chất lượng cần được cập nhật, xây dựng cơ sở dữ liệu cho từng chủng loại sản phẩm và từng thị trường cụ thể. Lựa chọn ngành hàng chiến lược, sản xuất theo chuỗi giá trị, tạo ra những sản phẩm thị trường cần trên cơ sở chọn lựa từ tiềm năng, thế mạnh của địa phương. Đẩy mạnh nghiên cứu thông tin thị trường nhằm nắm vững xu thế phát triển về quy mô và chuyển dịch cơ cấu tiêu thụ từng mặt hàng trên thị trường, trước hết là các thị trường trọng điểm để xác định và tổ chức nguồn cung phù hợp. Chú trọng tới nhu cầu và đặc tính tiêu dùng của các thị trường. Xây dựng chương trình nghiên cứu và xúc tiến thương mại cho ngành thủy sản (xúc tiến thương mại, tuyên truyền giới thiệu sản phẩm, xây dựng thương hiệu, nghiên cứu chính sách, xác định kênh phân phối, tìm đối tác kinh doanh); Tỉnh phối hợp với các cơ quan Trung ương tiến hành các hoạt động giới thiệu sản phẩm (tổ chức thăm quan cơ sở sản xuất cho đại diện khách hàng, tổ chức hội chợ, sản xuất tài liệu quảng bá, giới thiệu sản phẩm...). Đầu tư cơ sở vật chất, sản phẩm đa dạng, phát triển hệ thống phân phối. Chủ động tìm kiếm các doanh nghiệp lớn; thông qua hội thảo, hội chợ để khuyến khích, và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh ký kết hợp đồng tiêu thụ, chế biến, bảo quản nông sản; có chính sách ưu đãi về đầu tư cơ sở hạ tầng, liên kết, cam kết của tỉnh hỗ trợ các doanh nghiệp để thu hút các doanh nghiệp đem về đầu tư vùng sản xuất thủy sản tại tỉnh. Tiếp tục xây dựng, phát triển thương hiệu ngao Thái Bình nước mắm Diêm Điền thông qua việc hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu uy tín về kinh phí đăng ký, xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu. Đầu tư xây dựng các cửa hàng giới thiệu sản phẩm nước mắm tại thị trấn Diêm Điền; tham gia các triển lãm, hội chợ để quảng bá sản phẩm trong nước. Hỗ trợ xây dựng các kênh kết nối tiêu thụ cá rô phi, cá lồng trên sông của Thái Bình ra các tỉnh miền Bắc với các chợ và hệ thống siêu thị lớn (Hapro, Intimex, Vingroup...). Duy trì ổn định ở các thị trường truyền thống mà các doanh nghiệp chế biến thủy sản của tỉnh hiện đang có trao đổi thương mại thủy sản, từng bước mở rộng sang các thị trường mới. Đa dạng hóa các sản phẩm chế biến, tăng cường nghiên cứu chế biến các mặt hàng có giá trị gia tăng, để nâng cao giá trị sản phẩm và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tăng tỷ trọng sản phẩm giá trị gia tăng trong cơ cấu sản phẩm thủy sản xuất khẩu của tỉnh.
2,067
78
V. GIẢI PHÁP MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN 1. Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản Xác định các vùng cấm khai thác, vùng cấm khai thác có thời hạn; công bố danh mục các loại nghề cấm, đối tượng cấm khai thác. Thực hiện nghiêm ngặt các quy định về khai thác theo mùa vụ; nghiêm cấm khai thác trong mùa sinh sản; nghiêm cấm sử dụng các dụng cụ khai thác hủy hoại môi trường và nguồn lợi thủy sản. Tiếp tục thực hiện các đề án, dự án bảo vệ, phục hồi và phát triển nguồn lợi thủy sản phục vụ phát triển nghề cá bền vững; bảo vệ, bảo tồn các loài thủy sản quý hiếm có giá trị khoa học và kinh tế, bảo tồn đa dạng sinh học. Phối hợp với các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội trên địa bàn thả cá giống vào ngày 01/4 hằng năm. Hình thành các vùng bảo vệ nguồn lợi thủy sản, đa dạng sinh học như vùng bảo vệ rươi tại huyện Kiến Xương, khu bảo tồn vùng nước nội địa ven sông Hồng. Xây dựng mô hình chuyển đổi nghề khai thác ven bờ kém hiệu quả, gây hại nguồn lợi thủy sản sang các ngành nghề thích hợp khác có hiệu quả và thân thiện với môi trường. Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật về giao thông đường thủy, hàng hải để hạn chế tối đa sự cố tràn dầu. 2. Nuôi trồng thủy sản Chấp hành nghiêm túc các quy định về điều kiện sản xuất, quy chế quản lý vùng, cơ sở nuôi trồng thủy sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, của tỉnh, ngành quy định. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch chi tiết các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung hiện có và quy hoạch mới theo hướng đáp ứng các (quy định về bảo vệ môi trường, không chồng lấn, xâm phạm hoặc gây tác động xấu đối với các vùng có ý nghĩa về mặt sinh thái. Đối với những vùng nuôi tập trung đã bị ô nhiễm, thực hiện cải tạo hoặc chuyển đổi đối tượng nuôi hợp lý. Tổ chức khai thác, sử dụng hợp lý và hiệu quả tài nguyên nước, khuyến khích áp dụng nuôi luân canh, nuôi kết hợp, công nghệ nuôi tiết kiệm nước, hạn chế xả thải, bảo đảm an toàn sinh học, bảo vệ môi trường. Phổ biến và đẩy mạnh áp dụng Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP) để bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế dịch bệnh, đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, hướng tới phát triển bền vững. Đầu tư 02 trạm bơm cho vùng NTTS tập trung (xã Độc Lập - huyện Hưng Hà, xã Đông Cường - huyện Đông Hưng), xây dựng trạm quan trắc cảnh báo môi trường của tỉnh tại các vùng nuôi. Cải tạo, nâng cấp đồng bộ hạ tầng 25 vùng NTTS tập trung hiện có (điện, đường giao thông, cống và kênh cấp thoát nước riêng cho từng vùng nuôi...). Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ các vùng nuôi ngao tập trung (hệ thống giao thông, hệ thống thủy lợi, bến bãi, kho lưu, các dịch vụ liên quan). Tuyệt đối cấm sử dụng thuốc thú y thủy sản, hóa chất nằm ngoài danh mục cho phép trong NTTS, hạn chế sử dụng thuốc thú ý thủy sản, hóa chất. 3. Chế biến và thương mại thủy sản Yêu cầu các cơ sở thu mua, chế biến xây dựng hệ thống xử lý nước thải, khí thải, có công nghệ tiên tiến, áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, giảm thiểu chất thải, tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng, có chi phí đầu tư thấp, hiệu quả cao. Xây dựng cơ sở hạ tầng, nguồn nước sạch phục vụ chế biến ngao và các sản phẩm thủy sản khác. Xây dựng bãi chôn lấp, tiêu hủy các sản phẩm thủy sản bị nhiễm dịch bệnh. Các cơ sở thu mua, CBTS cần có biện pháp giảm thiểu mùi, khí thải, xử lý chất rắn, sản xuất đảm bảo vệ sinh môi trường. 4. Ứng phó với biến đổi khí hậu - nước biển dâng (BĐKH - NBD) Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền giúp ngư dân nhận thức rõ về ảnh hưởng của BĐKH-NBD đến đời sống và sản xuất. Tích cực phối hợp với cơ quan quản lý, nghiên cứu về tài nguyên và môi trường trong việc dự báo được các kịch bản BĐKH-NBD cụ thể ở các vùng cửa sông, ven biển; dự báo các công trình phục vụ thủy sản bị đe dọa do nước biển dâng: Cảng cá, bến cá, khu neo đậu, các ao hồ nuôi ven biển,... từ đó có khuyến cáo, tổ chức thiết kế, thẩm định công trình thủy sản phù hợp. Xây dựng cơ sở dữ liệu; các báo cáo về mối quan hệ hệ thống và cơ chế tác động giữa khí hậu và các yếu tố liên quan đến hoạt động ngành thủy sản của tỉnh. Nghiên cứu các giống thủy sản có khả năng chịu mặn cao, có khả năng thích ứng tốt với tác động của môi trường, thời tiết, khí hậu diễn biến bất thường, không theo quy luật. Tăng cường phối hợp hành động liên ngành, liên vùng ứng phó với BĐKH-NBD. Tăng cường hợp tác, nắm bắt kịp thời thông tin; tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế về vốn, KHCN, đào tạo nguồn nhân lực; học hỏi kinh nghiệm của các quốc gia có điều kiện tương đồng trong việc ứng phó với BĐKH-NBD. VI. GIẢI PHÁP NGUỒN NHÂN LỰC VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ 1. Về nguồn nhân lực Xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ có chất lượng, năng lực quản lý ngành, có cơ chế nhằm thu hút nguồn nhân lực thủy sản chất lượng cao cho ngành. Tiến hành kết hợp với các trường trong ngành thủy sản, mở các lớp đào tạo bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ và các hộ dân tham gia NTTS đặc biệt là kỹ thuật nuôi trồng và phòng trừ dịch bệnh, bảo vệ môi trường vùng nuôi. Tham quan học hỏi các mô hình sản xuất tiên tiến trong lĩnh vực thủy sản ở trong và ngoài nước. Đào tạo nguồn nhân lực, mở các lớp đào tạo công nhân kỹ thuật khai thác, bồi dưỡng cấp chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ thuyền viên và công nhân kỹ thuật cho ngư dân trên tàu cá có đủ điều kiện quản lý, điều khiển phương tiện an toàn và kỹ thuật khai thác trong quá trình sản xuất trên biển. Tập huấn về luật biển, công ước quốc tế và luật biển, cách giải quyết các xung đột trên biển... Tổ chức nhiều hình thức đào tạo nghề, như đào tạo tập trung, tập huấn ngắn hạn, đào tạo tại chỗ cho những người trực tiếp sản xuất phù hợp với từng ngành nghề và từng cơ sở sản xuất. Đào tạo công nhân kỹ thuật trong chế biến thủy sản, an toàn thực phẩm, các tiêu chuẩn, quy chuẩn của Việt Nam và của thế giới. Triển khai đào tạo nghề thuyền trưởng, máy trưởng, kỹ thuật khai thác thủy sản, kỹ thuật vận hành các trang thiết bị hàng hải, CBTS, kỹ thuật NTTS theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án đào tạo nghề lao động nông thôn đến năm 2020. 2. Về hợp tác quốc tế Tăng cường và mở rộng hợp tác quốc tế trong nghề cá, trước hết đối với các nước trong khu vực ASEAN. Khuyến khích các doanh nghiệp, các Trường đại học, các Viện nghiên cứu khoa học, liên kết với các nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư phát triển thủy sản, đặc biệt trong các lĩnh vực sản xuất giống thủy, hải sản đặc biệt quí hiếm, giống sạch bệnh, sản xuất thức ăn công nghiệp, chế phẩm sinh học, thuốc ngư y, công nghệ chế biến các sản phẩm giá trị gia tăng, ăn liền, ăn nhanh, công nghệ sản xuất dược phẩm, thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ thủy sản, công nghệ khai thác hải sản, thiết kế mẫu tàu, công nghệ vật liệu vỏ tàu mới, công nghệ sau thu hoạch... Hợp tác với các nước có thị trường truyền thống và thị trường tiềm năng để phát triển xuất khẩu thủy sản và tháo gỡ các khó khăn, các rào cản khi có tranh chấp thương mại. Hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế để trao đổi thông tin, trao đổi chuyên gia nghề cá. Tăng cường quảng bá hình ảnh nghề cá tỉnh, vai trò của Hội, Hiệp hội nghề cá ở địa phương. Khuyến khích nhà đầu tư nước ngoài phát triển thủy sản ở tỉnh. Thu hút nguồn vốn FDI và ODA cho đầu tư phát triển thủy sản. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua hình thức đối tác công tư (PPP) nhằm thúc đẩy công nghiệp hóa ngành thủy sản. Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư về thủy sản tại các thị trường ngoài nước. VII. GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất trong ngành thủy sản theo hướng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần. Phân cấp quản lý mặt nước biển, thực hiện cải cách hành chính. Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra, xử lý các vi phạm trong lĩnh vực thủy sản trên địa bàn tỉnh. Củng cố, nâng cao năng lực bộ máy khuyến ngư, tạo ra hệ thống khuyến ngư đồng bộ. Bên cạnh đó, hàng năm xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ khuyến ngư để nâng cao trình độ quản lý, nghiệp vụ khuyến ngư, trình độ kỹ thuật và kinh nghiệm thực tiễn. Khuyến khích hình thành các tổ hợp tác, hợp tá xã trong khai thác và NTTS. 1. Lĩnh vực nuôi trồng thủy sản Tiếp tục mở rộng diện tích nuôi ngao vùng bãi triều theo quy hoạch đã được phê duyệt; chuyển một phần diện tích nuôi tôm sú kém hiệu quả sang ươm, nuôi ngao giống và một số đối tượng nuôi khác có giá trị kinh tế cao hơn. Thực hiện đa dạng hóa đối tượng nuôi, trong đó xác định một số sản phẩm chủ lực như: ngao, cua xanh, cá vược, tôm sú, tôm thẻ chân trắng... và nghiên cứu đưa vào nuôi một số giống thủy sản có giá trị kinh tế cao, phù hợp với đặc điểm môi trường sinh thái của tỉnh. Tiếp tục đẩy mạnh đầu tư xây dựng hạ tầng cho các vùng nuôi tập trung. Đầu tư nâng cấp và hoàn thiện các vùng chuyển đổi tập trung có hạ tầng xuống cấp, thiếu đồng bộ; một số công trình đầu mối như hệ thống thủy lợi, điện, đường giao thông cho toàn vùng, bảo đảm đáp ứng được yêu cầu sản xuất, đủ điều kiện áp dụng những công nghệ NTTS thâm canh và bán thâm canh vào sản xuất. Ưu tiên đầu tư hạ tầng các vùng nuôi tôm TTCT công nghệ cao có quy mô từ 15-30 ha/vùng tại hai huyện ven biển và các vùng chuyển đổi nước ngọt tập trung có quy mô lớn như: Vùng nuôi xã Vũ Đoài (Vũ Thư) 70,6 ha, vùng Tân Trường (Thái Thụy) 50 ha, Thụy Sơn (Thái Thụy) 50 ha, Minh Tân (Kiến Xương) 30 ha, An Tràng 21 ha, Quỳnh Hoa 29 ha (Quỳnh Phụ); các vùng chuyển đổi. Chuyển giao xây dựng mô hình nuôi công nghệ cao, mô hình VietGAP đối với các đối tượng nuôi.
2,079
79
Hình thành cơ sở dữ liệu nghề cá trong NTTS. Đối với việc triển khai thực hiện quy hoạch nuôi ngao, cần chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt theo quy hoạch. Động viên, khuyến khích người dân thực hiện đúng theo quy hoạch. Khuyến khích, tạo điều kiện phát triển các cơ sở sản xuất giống, dịch vụ hậu cần NTTS, tiến tới chủ động nguồn giống trong tỉnh. 2. Lĩnh vực khai thác thủy sản Khuyến khích thành lập các tổ, đội sản xuất trên biển, đội tàu dịch vụ hậu cần trên biển hoạt động theo chuỗi cung ứng phục vụ khai thác xa bời khai thác gần bờ thực hiện quản lý cộng đồng. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu nghề khai thác ven bờ theo hướng ổn định sản lượng khai thác đánh bắt, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; chuyển từ khai thác ven bờ sang khai thác xa bờ; nghề nuôi trồng thủy sản hoặc dịch vụ... Đặc biệt chú trọng các mô hình liên kết, liên doanh giữa ngư dân với các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế khác. Đẩy mạnh xã hội hóa việc đầu tư, quản lý các cảng cá, bến cá và khu neo đậu, tránh trú bão theo hướng Nhà nước và tư nhân cùng tham gia đầu tư, khai thác. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện quản lý, vận hành các công trình. Nhà nước đầu tư hạ tầng ban đầu của cảng cá, bến cá, khu neo đậu. Kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư các dịch vụ hậu cần kèm theo, được thu lợi nhuận. Ngư dân, được hưởng lợi trực tiếp với chất lượng phục vụ, giá cả cạnh tranh. Tăng cường công tác kiểm tra, phối hợp với các đơn vị trong việc quản lý, giám sát việc đóng mới, cải hoán tàu cá cho ngư dân theo Nghị định số 67/2014/NĐ của Chính phủ. Xây dựng và ban hành quy định về quản lý hoạt động khai thác thủy sản trên vùng biển Thái Bình. Quản lý chặt chẽ việc đóng mới, cấp giấy phép khai thác để giảm dần số tàu nhỏ khai thác ven bờ, các tàu lưới kéo ven bờ, các nghề ảnh hưởng đến nguồn lợi. Đồng thời duy trì, củng cố và phát triển số tàu lớn khai thác xa bờ theo chỉ tiêu quy hoạch. Từng bước hạn chế và cấm đóng mới, cải hoán tàu cá dưới 30 CV. Phân cấp quản lý tàu cá công suất dưới 20 CV cho UBND cấp huyện. Phát huy vai trò của các tổ cộng đồng, tổ đội sản xuất trên biển trong việc tổ chức sản xuất, tăng cường sự giám sát tuân thủ các quy định của pháp luật, là cầu nối giữa người sản xuất và cơ quan quản lý. Thành lập các hợp tác xã nghề cá thực hiện vai trò cung ứng dịch vụ sản xuất, thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng mô hình chuyển đổi nghề kém hiệu quả, gây xâm hại nguồn lợi, không thân thiện với môi trường sang các nghề khác có hiệu quả hơn, đồng quản lý bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ. Quy định về việc thả giống vào tự nhiên, phát động phong trào nhằm tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản. Triển khai thực hiện tốt quy chế quản lý cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 và Quyết định số 11/2014-QĐ/UBND ngày 20/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Hoàn thiện quy hoạch cảng cá, bến cá, khu neo đậu, tránh trú bão; đẩy nhanh tiến độ xây dựng cảng cá Thụy Tân, Cửa Lân; khu neo đậu sông Trà Lý, Thái Thượng. Đầu tư nâng cấp, nạo vét luông lạch cho các cảng cá, bến cá, khu neo đậu hiện có tại địa phương. Tổ chức điều tra, khảo sát các loại phương tiện công suất nhỏ, các nghề khai thác không hiệu quả, đặc biệt là nghề lưới kéo ven bờ và nhu cầu chuyển đổi ngành nghề trong khai thác thủy sản theo lộ trình. 3. Lĩnh vực chế biến và thương mại thủy sản Đối với chế biến xuất khẩu, mô hình tổ chức sản xuất là các doanh nghiệp, các tập đoàn và phải gắn với từng thị trường cụ thể. Đối với chế biến nội địa, mô hình tổ chức sản xuất là các hộ gia đình, các tổ hợp tác, hợp tác xã gắn với các làng nghề truyền thống. Triển khai các biện pháp hỗ trợ kỹ thuật tăng cường bảo quản nguyên liệu, đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, tổ chức các hình thức khuyến ngư, hướng dẫn kỹ thuật bảo quản nguyên liệu, vận chuyển, sơ chế. Khuyến khích, tạo điều kiện phát triển các cơ sở chế biến thức ăn thủy sản. PHỤ LỤC 01: QUY HOẠCH THEO ĐỊA PHƯƠNG ĐẾN NĂM 2020 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> PHỤ LỤC 02: QUY HOẠCH THEO ĐỊA PHƯƠNG ĐẾN NĂM 2025 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> PHỤ LỤC 03: QUY HOẠCH THEO ĐỊA PHƯƠNG ĐẾN NĂM 2030 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ, TỶ LỆ PHẦN TRĂM ĐỂ LẠI CHO CƠ QUAN THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Xét Tờ trình số 2647/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu phí, tỷ lệ phần trăm để lại cho cơ quan thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, như sau: 1. Mức phí: Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 5 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP) thì mức phí được xác định theo từng người sử dụng nước căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường, thị trấn nơi khai thác và giá bán 1m3 nước sạch trung bình tại xã, phường, thị trấn. 2. Tỷ lệ phần trăm để lại cho cơ quan thu phí: a. Để lại 10% trên tổng số phí bảo vệ môi trường thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch. b. Để lại 25% trên tổng số phí bảo vệ môi trường thu được cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVIII, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CÁC MỨC CHI CỤ THỂ VỀ CÔNG TÁC PHÍ, CHI HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC TỈNH PHÚ THỌ QUẢN LÝ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị; Xét Tờ trình số 2649/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định các mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị). 2. Đối tượng áp dụng: a) Đối với chế độ công tác phí: - Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ. - Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. b) Đối với chế độ chi hội nghị: - Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề; hội nghị tổng kết năm; hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước (sau đây gọi là Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006); kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân. - Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập. - Các hội nghị chuyên môn, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ hoặc các hội nghị được tổ chức theo quy định trong điều lệ của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ. Điều 2. Quy định các mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý, cụ thể như sau: 1. Chế độ công tác phí: a) Về thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác:
2,058
80
Đối với cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác nhưng nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bằng 0,15 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. b) Phụ cấp lưu trú: - Trường hợp người đi công tác ở đất liền: Nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) được hưởng mức phụ cấp lưu trú: 160.000 đồng/ngày. - Trường hợp người đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì hưởng mức phụ cấp lưu trú: 200.000 đồng/ngày. c) Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: Thanh toán theo hình thức khoán: - Đối với các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên, mức khoán: 1.000.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác. - Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại: + Đi công tác ở quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh, mức khoán: 360.000 đồng/ngày/người. + Đi công tác tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh, mức khoán: 280.000 đồng/ngày/người. + Đi công tác tại các vùng còn lại, mức khoán: 240.000 đồng/ngày/người. Thanh toán theo hóa đơn thực tế: - Đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/phòng. + Đối với các đối tượng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Đối với các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/phòng. + Đối với các đối tượng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. d) Thanh toán tiền công tác phí theo tháng: Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng, thực hiện mức khoán tiền công tác phí theo tháng theo mức: 400.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. 2. Chế độ chi hội nghị: a) Chi thù lao cho giảng viên, chi bồi dưỡng báo cáo viên; người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị: - Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Trung ương Đảng; Bộ trưởng, Bí thư tỉnh Ủy và các chức danh tương đương: Mức chi 700.000 đồng/người/buổi. - Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng, Chủ tịch HĐND, chủ tịch UBND tỉnh, Phó Bí thư Tỉnh Ủy và các chức danh tương đương; Giáo sư; chuyên gia cao cấp; Tiến sỹ khoa học: Mức chi 560.000 đồng/người/buổi. - Giảng viên, báo cáo viên là cấp Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng, Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Cục trưởng, Phó Cục trưởng và các chức danh tương đương; Phó Giáo sư; Tiến sỹ; giảng viên chính: Mức chi 420.000 đồng/người/buổi. - Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và đơn vị cấp tỉnh (ngoài 3 đối tượng nêu trên): Mức chi 350.000 đồng/người/buổi. - Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị từ cấp huyện và tương đương trở xuống: Mức chi 210.000 đồng/người/buổi. b) Chi giải khát giữa giờ: 20.000 đồng/1 buổi (nửa ngày)/đại biểu. c) Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau: - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương: 200.000 đồng/ngày/người. - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người. - Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): 100.000 đồng/ngày/người. d) Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế theo mức chi quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này. e) Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Thanh toán theo mức chi quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này. Mức chi công tác phí, chi hội nghị quy định tại Nghị quyết này là mức chi chi tối đa. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị căn cứ mức chi tại Nghị quyết này và dự toán ngân sách được giao để quy định cụ thể mức chi công tác phí, chi hội nghị và được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị mình. 3. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. - Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVIII, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH VỀ PHÍ SỬ DỤNG TẠM THỜI LÒNG ĐƯỜNG, HÈ PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 05 tháng 07 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Báo cáo thẩm tra số 18/BC-KTNS ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định về phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau: 1. Đối tượng áp dụng: a) Các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản cho phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông (không bao gồm đối tượng phải nộp phí, dịch vụ quy định tại Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND ngày 11/12/2016 của HĐND tỉnh Quy định về phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Hà Giang và Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về giá dịch vụ trông giữ xe trong khu vực kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy). b) Các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 2. Nội dung thu và mức thu; a) Đối với phương tiện ô tô được phép đỗ ở lòng đường, hè phố: - Xe ô tô dưới 16 chỗ: 10.000 đồng/xe/ngày; đối với trường hợp nộp theo tháng mức thu: 240.000 đồng/xe; - Xe ô tô trên 16 chỗ và xe chở hàng (không bao gồm xe rơmooc và container): 12.000 đồng/xe/ngày; đối với trường hợp nộp theo tháng mức thu: 300.000 đồng/xe. - Xe rơmooc và container: 15.000 đồng/xe/lượt. b) Đối với người hành nghề xe ôm, xe lam, xe xích lô, đại lý xổ số kiến thiết: - Người hành nghề xe ôm, xe lam, xe xích lô 3.000 đồng/xe/ngày; đối với trường hợp nộp theo tháng mức thu: 50.000 đồng/xe. - Đại lý xổ số kiến thiết: 4.000 đồng/đại lý/ngày; đối với trường hợp nộp theo tháng: 100.000 đồng/đại lý, c) Đối với các đối tượng sử dụng lòng đường, hè phố thu theo diện tích đất được phép sử dụng: - Nội dung thu: + Sử dụng tạm thời một phần hè phố để làm điểm trung chuyển vật liệu, phế thải xây dựng để phục vụ thi công công trình của hộ gia đình. + Sử dụng tạm thời một phần lòng đường để làm điểm trung chuyển rác thải sinh hoạt của doanh nghiệp vệ sinh môi trường đô thị. + Sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố để trông giữ xe. + Sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố vào mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác:
2,063
81
- Mức thu theo tháng = Diện tích đất được sử dụng (m2) x 0,5% x giá 1m2 đất thương mại, dịch vụ theo Bảng giá đất do UBND tỉnh công bố. 3. Đơn vị tổ chức thu: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 4. Quản lý và sử dụng nguồn thu phí: a) Quản lý nguồn thu phí: Đơn vị thu được trích để lại 60% trên tổng số tiền thu được để chi phí cho công tác thu; số thu 40% còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước. b) Sử dụng nguồn thu phí được trích để lại: - Chi văn phòng phẩm. - Chi in biên lai thu phí theo thực tế (nếu có). - Chi phí khác trực tiếp phục vụ công tác thu phí theo Tiêu chuẩn, định mức, quy định hiện hành. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2017; bãi bỏ Khoản 4, Điều 1, Nghị quyết số 06/2005/NQ-HĐND và Mục IV Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2005/NQ-HĐND ngày 08 tháng 07 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định thu các loại phí; bãi bỏ Khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi một số điều của Nghị quyết số 06/2005/NQ-HĐND, Nghị quyết số 17/2008/NQ-HĐND, Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND và bãi bỏ một phần Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND của HĐND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA ĐIỀU 1 TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 209/2015/NQ-HĐND NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2015 CỦA HBND TỈNH BAN HÀNH CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 76/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 18/BC-KTNS ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 1 tại Nghị quyết số 209/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hà Giang, cụ thể: 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 1 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau: “Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với một số loại cây trồng, vật nuôi hỗ của tỉnh gồm: Các cây, con theo đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp; chăn nuôi lợn, dê, gia cầm; cây lâm nghiệp; dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu tư các cây, con ngoài chính sách; hợp tác xã nông lâm nghiệp”. b) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau: “Đối tượng áp dụng: Hỗ trợ lãi suất vay vốn cho các tổ chức có tư cách pháp nhân, cá nhân và hỗ trợ trực tiếp đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình (gọi chung là tổ chức, cá nhân) thực hiện sản xuất hàng hóa những loại cây trồng vật nuôi và đầu tư các dự án nêu tại điểm a, Khoản 1, Điều 1 của Nghị quyết này; các Hợp tác xã nông, lâm nghiệp”. c) Bổ sung tiết 2, điểm c như sau: “Nguyên tắc áp dụng: Chỉ áp dụng một lần cho một đối tượng với một nội dung thụ hưởng; trừ các đối tượng bị rủi ro do thiên tai, dịch bệnh, nguyên nhân khách quan, bất khả kháng”. 2. Sửa đổi tiết 1, điểm d, Khoản 2 như sau: “Hỗ trợ 100% lãi suất vay vốn cho các tổ chức, cá nhân mua giống trâu, bò; quy mô đối với cá nhân từ 03 con trở lên; đối với tổ chức từ 20 con trở lên. Số tiền vay được hỗ trợ lãi suất tính theo định mức tối đa là 20 triệu đồng/con, thời gian hỗ trợ 36 tháng”. 3. Sửa đổi tiết 2, điểm a, Khoản 3 như sau: “Hỗ trợ 40% tiền thuê đất trồng vùng nguyên liệu cho các doanh nghiệp, hợp tác xã có diện tích đất đi thuê, thời gian hỗ trợ 60 tháng, đơn giá hỗ trợ theo Quyết định của UBND tỉnh công bố tại thời điểm hỗ trợ”. 4. Sửa đổi điểm d, Khoản 3 như sau: “Hỗ trợ tiền công cho người dẫn tinh viên làm công tác phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo cho đại gia súc, mức hỗ trợ bằng 0,4 hệ số lương cơ sở /1 lần kết quả đạt được”. 5. Bổ sung các điểm e, g, h, i vào Khoản 2, Điều 1 như sau: e) Hỗ trợ chăn nuôi lợn bằng giống địa phương: Hỗ trợ 100% lãi suất vay vốn cho các tổ chức, cá nhân để mua giống lợn chăn nuôi theo hướng an toàn thực phẩm. Quy mô chăn nuôi đối với cá nhân từ 20 con trở lên; đối với tổ chức từ 100 con trở lên. Số tiền vay được hỗ trợ lãi suất tính theo định mức tối đa là 1,5 triệu đồng/con, thời gian hỗ trợ lãi suất tối đa là 24 tháng. g) Hỗ trợ chăn nuôi gia cầm bằng giống địa phương: Hỗ trợ 100% lãi suất vay vốn cho các tổ chức, cá nhân mua giống gia cầm chăn nuôi theo hướng an toàn thực phẩm. Quy mô chăn nuôi đối với cá nhân từ 500 con trở lên; đối với tổ chức từ 2.000 con trở lên. Số tiền vay được hỗ trợ lãi suất tính theo định mức tối đa là 30.000 đồng/con giống, thời gian hỗ trợ tối đa là 12 tháng. h) Hỗ trợ chăn nuôi dê: Hỗ trợ 100% lãi suất vay vốn cho các tổ chức, cá nhân để mua giống dê. Quy mô chăn nuôi đối với cá nhân từ 30 con trở lên; đối với tổ chức từ 100 con trở lên. Số tiền vay được hỗ trợ lãi suất tính theo định mức tối đa là 2 triệu đồng/con, thời gian hỗ trợ lãi suất tối đa là 24 tháng. i) Hỗ trợ làm chuồng trại, xử lý chất thải chăn nuôi: Hỗ trợ 100% lãi suất vay vốn cho các tổ chức, cá nhân xây dựng chuồng trại chăn nuôi lợn, gia cầm; xử lý chất thải theo tiêu chuẩn. Quy mô chăn nuôi được hỗ trợ vay vốn theo từng loại gia súc nêu trên. Số tiền vay được hỗ trợ lãi suất tính theo định mức tối đa là 3,5 triệu đồng/m2 đối với làm chuồng chăn nuôi lợn, dê và 2,0 triệu đồng/m2 đối với làm chuồng chăn nuôi gia cầm; thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng. 6. Bổ sung các điểm đ, e, g, h, i, k vào khoản 3 của Điều 1, cụ thể như sau: đ) Chính sách hỗ trợ đối với các dự án ứng dụng công nghệ cao: Tổ chức, cá nhân đầu tư các dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vào địa bàn tỉnh được hỗ trợ như sau: - Được nhà nước giao mặt bằng sạch để triển khai thực hiện dự án theo quy hoạch của tỉnh. - Được hỗ trợ 100% lãi suất vay vốn để thực hiện dự án. Số tiền vay vốn được hỗ trợ lãi suất bằng 50% tổng kinh phí đầu tư dự án nhưng không quá 25 tỷ đồng; thời gian hỗ trợ 36 tháng. e) Chính sách hỗ trợ đối với các dự án đầu tư phát triển các cây, con ngoài chính sách quy định: Tổ chức, cá nhân đầu tư dự án phát triển cây, con ngoài chính sách quy định tại Nghị quyết 209/2015/NQ-HĐND và quy định tại Nghị quyết này có quy mô đầu tư 5 tỷ đồng/dự án trở lên được hỗ trợ tối đa 100% lãi suất vốn vay để thực hiện dự án, mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất bằng 50% tổng kinh phí đầu tư dự án nhưng tối đa không quá 100 tỷ đồng; thời gian hỗ trợ lãi suất là 36 tháng. UBND tỉnh xem xét quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho từng dự án và báo cáo HĐND tỉnh kết quả thực hiện tại kỳ họp gần nhất. g) Chính sách khuyến khích phát triển lâm nghiệp; - Hỗ trợ 3 triệu đồng/ha cho tổ chức, cá nhân chuyển đổi diện tích vườn tạp sang trồng rừng kinh tế theo kế hoạch của huyện, thành phố; diện tích hỗ trợ cho hộ gia đình tối thiểu là 0,5 ha nhưng tối đa không quá 30 ha. Diện tích chuyển đổi hàng năm căn cứ vào nhu cầu và kế hoạch tỉnh giao. - Hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân trồng rừng kinh tế bằng giống tốt; mức hỗ trợ 5 triệu đồng/ha đối với trồng rừng bằng giống cây keo, hỗ trợ 8 triệu đồng/ha đối với trồng rừng bằng giống cây gỗ lớn. Diện tích hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân tối thiểu 0,5 ha trở lên nhưng tối đa không quá 30 ha. Đối với các tổ chức hỗ trợ theo dự án đã được phê duyệt nhưng tối đa không quá 100 ha/1 tổ chức. h) Chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông lâm nghiệp: Các hợp tác xã nông lâm nghiệp thành lập mới hoặc đang hoạt động được nhà nước hỗ trợ như sau: - Hợp tác xã nông lâm nghiệp thành lập mới được nhà nước hỗ trợ trực tiếp 01 lần, mức hỗ trợ là 30 triệu đồng/Hợp tác xã. - Các hợp tác xã được nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất theo Luật Đất đai để làm trụ sở và kho bãi sản xuất, mức tối thiểu là 100m2 và tối đa không quá 1.000m2 (tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương). - Trường hợp chưa có trụ sở làm việc thuộc quyền sở hữu của mình, được nhà nước hỗ trợ trực tiếp 100 triệu đồng/Hợp tác xã để xây dựng trụ sở làm việc. - Hỗ trợ 100% lãi suất vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh, số tiền vay được hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 1 tỷ đồng/Hợp tác xã; thời gian hỗ trợ 36 tháng. i) Chính sách dồn điền, đổi thửa: Đối với diện tích dồn điền, đổi thửa để thu hút Doanh nghiệp hoặc tổ chức thực hiện liên kết sản xuất hàng hóa được hỗ trợ như sau: - Hỗ trợ trực tiếp 30 triệu đồng/ha, quy mô được hỗ trợ tối thiểu từ 3 ha trở lên. - Hỗ trợ 100% lãi suất vay vốn mua máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp. Số tiền vay được hỗ trợ lãi suất tối đa là 300 triệu đồng, thời gian hỗ trợ tối đa 36 tháng. k) Chính sách xử lý rủi ro: Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng hưởng chính sách này khi xảy ra rủi ro do thiên tai, dịch bệnh được hỗ trợ trực tiếp theo quy định tại Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 9 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh và quy định cụ thể hóa của địa phương; được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và xử lý rủi ro theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và các quy định khác của pháp luật.
2,140
82
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết và hướng dẫn tổ chức thực hiện. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2017 và bãi bỏ điểm b, Khoản 3, Điều 5 và Khoản 1, Điều 6 của Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012 của HĐND tỉnh ban hành một số chính sách khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC CHI BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM NHIỆM VỤ TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiếp công dân; Căn cứ Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Xét Tờ trình số 71/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về việc ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 22/BC-BPC ngày 09 tháng 7 năm 2017, của Ban Pháp chế HĐNĐ tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi bồi dưỡng theo ngày làm việc đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; trụ sở các sở, ban, ngành, đoàn thể trên địa bàn tỉnh Hà Giang, như sau: 1. Đối tượng áp dụng: Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị được hưởng chế độ bồi dưỡng khi tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh, theo quy định tại Điều 21, Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ. 2. Mức chi: a) Mức chi cho người làm nhiệm vụ tiếp công dân thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 20 và Khoản 2 Điều 21 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ, mà chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề, khi làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân được bồi dưỡng 100.000 đồng/01 ngày/01 người; trường hợp đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm phụ cấp theo nghề thì được bồi dưỡng 80.000 đồng/01 ngày/01 người. b) Mức chi cho người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 21 Nghị định 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ, được bồi dưỡng 50.000 đồng/01 ngày/01 người. 3. Nguồn kinh phí: Sử dụng trong nguồn ngân sách không thực hiện chế độ tự chủ được cấp có thẩm quyền giao và các nguồn khác (nếu có) của cơ quan, đơn vị. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang, khóa XVII, Kỳ họp thứ Năm, thông qua ngày 14 tháng 07 năm 2017, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 07 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 90/2013/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2013 của HĐND tỉnh Hà Giang, quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Hà Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ DUYỆT BỔ SUNG DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2017 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai. Xét Tờ trình số 101/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung dự án cần thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2017; Báo cáo thẩm tra số 26/BC-KTNS ngày 09 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt bổ sung 252 dự án cần thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2017; diện tích đất cần thu hồi là 1.240,8 ha (có danh mục chi tiết dự án cần thu hồi đất kèm theo). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát triển khai, thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVI, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2017 (Kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH NGUỒN KINH PHÍ ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI NÔNG HỘ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 50/2014/QĐ-TTG NGÀY 04/9/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020; Căn cứ Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 3 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Điểm a, Khoản 1, Điều 6 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020; Căn cứ Thông tư số 205/2015/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế tài chính thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020; Căn cứ Nghị quyết số 67/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định nguồn kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bình Định Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định nguồn kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bình Định; Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2017. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH NGUỒN KINH PHÍ ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI NÔNG HỘ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 50/2014/QĐ-TTG NGÀY 04/9/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Kèm theo Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 14/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định) Điều 1. Quy định chung 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, chính sách hỗ trợ đối với hộ chăn nuôi, chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển phối giống nhân tạo gia súc, kinh phí hỗ trợ và nguyên tắc áp dụng hỗ trợ thực hiện theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020; 2. Tiêu chuẩn chất lượng, mức hỗ trợ, đơn giá, định mức liều tinh, vật tư phối giống nhân tạo lợn, bò; Hỗ trợ mua con giống; Xây dựng công trình khí sinh học, đệm lót sinh học; Đào tạo, tập huấn về phối giống nhân tạo gia súc; Loại bình và mức hỗ trợ bình chứa Nitơ lỏng cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2015-2020 (kèm theo phụ lục). Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Ngân sách Trung ương hỗ trợ 50%; 2. Ngân sách địa phương hỗ trợ 50% còn lại và được phân chia theo tỷ lệ như sau:
2,034
83
a) Đối với thành phố Quy Nhơn: Ngân sách thành phố tự đảm bảo 100%; b) Đối với 03 huyện miền núi (An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh): Ngân sách tỉnh đảm bảo; c) Đối với 02 huyện trung du (Hoài Ân, Tây Sơn): Ngân sách tỉnh chi 70%, ngân sách huyện chi 30%; d) Các huyện, thị xã còn lại: Ngân sách tỉnh chi 50%, ngân sách các huyện, thị xã chi 50%. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. b) Trên cơ sở kế hoạch do các huyện, thị xã, thành phố lập, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra về số lượng, kinh phí cần hỗ trợ cho các địa phương; phối hợp với Sở Tài chính xem xét thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước tháng 9 hàng năm để triển khai thực hiện. c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chỉ định và công bố danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi, vật tư chăn nuôi đủ điều kiện cung cấp con giống, tinh dịch và vật tư chăn nuôi. 2. Sở Tài chính: a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hàng năm để thực hiện chính sách hỗ trợ phù hợp với nguồn ngân sách tỉnh. b) Hướng dẫn cơ chế tài chính, thanh quyết toán chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ của tỉnh. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức điều tra, rà soát, thống kê hộ chăn nuôi thuộc đối tượng được hưởng hỗ trợ theo quy định, tổng hợp xây dựng kế hoạch nhu cầu kinh phí hỗ trợ hàng năm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước tháng 8 của năm trước liền kề; b) Chịu trách nhiệm quản lý, cấp phát và thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, đúng đối tượng; Tổ chức nghiệm thu, thanh lý các hạng mục hỗ trợ trên địa bàn theo quy định; công khai danh sách các đối tượng được hưởng hỗ trợ đến từng xã, thôn; thường xuyên kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách tại địa phương; c) Bố trí đầy đủ nguồn kinh phí (phần chi nếu có) để thực hiện chính sách; d) Tổng hợp báo cáo định kỳ 6 tháng một lần kết quả thực hiện chính sách về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./. PHỤ LỤC ĐỊNH MỨC, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VÀ MỨC HỖ TRỢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI NÔNG HỘ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 50/2014/QĐ-TTG NGÀY 04/9/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2015-2020 (Kèm theo Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 14/7/2017 của 14/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định) I. Tiêu chuẩn chất lượng, mức hỗ trợ và đơn giá liều tinh phối giống nhân tạo lợn 1. Tiêu chuẩn chất lượng liều tinh a) Loại tinh: Tinh lỏng sản xuất từ lợn đực giống đã được ngành nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh giám định, bình tuyển đạt tiêu chuẩn chất lượng. b) Thể tích một liều tinh: Không nhỏ hơn 30ml để phối cho nái nội, không nhỏ hơn 50ml để phối cho nái lai và không nhỏ hơn 80ml để phối cho nái ngoại; 2. Mức hỗ trợ a) Hỗ trợ 100% kinh phí về liều tinh cho các hộ chăn nuôi để thực hiện phối giống nhân tạo cho lợn nái; b) Mức hỗ trợ không quá 02 liều tinh cho một lần phối giống và không quá 05 liều tinh cho một lợn nái/năm. 3. Đơn giá Theo giá thực tế tại thời điểm xây dựng kế hoạch do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo. II. Tiêu chuẩn chất lượng, mức hỗ trợ, đơn giá và định mức vật tư phối giống nhân tạo bò 1. Tiêu chuẩn chất lượng liều tinh: Loại tinh: Tinh đông lạnh cọng rạ, sản xuất trong nước và ngoài nước của các giống bò thịt và bò sữa; 2. Định mức hỗ trợ vật tư phối giống nhân tạo a) Liều tinh: 2,0 liều/bò thịt/năm và 4,0 liều/bò sữa/năm. b) Dụng cụ phối giống (găng tay, dẫn tinh quản): 2,0 bộ/ bò thịt/năm và 4,0 bộ/bò sữa/năm. c) Nitơ lỏng: 1,0 lít/bò phối giống có chửa. d) Súng bắn tinh: 01 cái/Dẫn tinh viên, thời gian sử dụng 5 năm. 3. Mức hỗ trợ Hỗ trợ 100% kinh phí vật tư phối giống nhân tạo (tinh đông lạnh và nitơ lỏng, găng tay, dẫn tinh quản) cho các hộ chăn nuôi để phối giống cho bò cái sinh sản; 4. Đơn giá Theo giá trúng thầu phê duyệt hàng năm. III. Tiêu chuẩn chất lượng con giống, số lượng và mức hỗ trợ cho các hộ chăn nuôi mua con giống 1. Lợn đực giống a) Tiêu chuẩn chất lượng con giống Giống lợn siêu nạc; từ 6 tháng tuổi trở lên; trọng lượng từ 90 kg trở lên; phẩm cấp giống từ bố mẹ trở lên, có nguồn gốc và lý lịch rõ ràng, được mua từ các cơ sở giống. b) Mức hỗ trợ Hỗ trợ một lần bằng 50% giá trị con giống, mức hỗ trợ tối đa là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/con lợn đực giống từ 06 tháng tuổi trở lên, mỗi hộ được hỗ trợ mua không quá 03 con lợn đực giống. 2. Bò đực giống a) Tiêu chuẩn chất lượng con giống Bò lai hướng thịt có tỷ lệ máu lai từ 75 % trở lên; từ 12 tháng tuổi trở lên, trọng lượng từ 200 kg trở lên; có lý lịch rõ ràng (nếu mua từ cơ sở giống) hoặc có nguồn gốc rõ ràng (nếu tuyển chọn mua từ các hộ chăn nuôi bò ở địa phương), được ngành nông nghiệp cấp huyện thẩm định; b) Mức hỗ trợ - Hỗ trợ một lần bằng 50% giá trị con giống, mức hỗ trợ tối đa là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng)/con, mỗi hộ chỉ được hỗ trợ 01 con bò đực giống; - Số lượng bò đực giống được hỗ trợ theo địa giới hành chính xã; cứ khoảng 50 con bò cái trên 18 tháng tuổi thì được hỗ trợ 01 con bò đực giống và số lượng bò đực giống được hỗ trợ tăng dần tương ứng với số lượng bò cái của từng xã. Thanh lý bò đực giống sau khi nghiệm thu đủ 100 con bê lai ra đời. 3. Gà, vịt giống bố mẹ hậu bị a) Tiêu chuẩn chất lượng con giống Gà, vịt giống hậu bị bố mẹ trên 8 tuần tuổi (hướng thịt và hướng trứng) được sản xuất từ cơ sở giống gia cầm đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 19 Pháp lệnh Giống vật nuôi; chất lượng đạt Tiêu chuẩn cơ sở công bố theo quy định hiện hành; có đầy đủ thông tin về tên dòng, giống ông bà tạo ra đàn bố mẹ này. b) Mức hỗ trợ Hỗ trợ một lần bằng 50% giá trị con giống, mức hỗ trợ tối đa là 50.000 đồng (năm mươi nghìn đồng)/con, mỗi hộ được hỗ trợ mua không quá 200 con gà hoặc 200 con vịt giống bố mẹ hậu bị. IV. Tiêu chuẩn và mức hỗ trợ cho các hộ chăn nuôi xây dựng công trình khí sinh học, làm đệm lót sinh học 1. Công trình khí sinh học a) Tiêu chuẩn công trình khí sinh học Thể tích: Từ 9m3 trở lên; b) Mức hỗ trợ Hỗ trợ một lần bằng 50% giá trị xây công trình. Mức hỗ trợ tối đa 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/1 công trình/1 hộ. 2. Công trình đệm lót sinh học a) Tiêu chuẩn công trình đệm lót sinh học - Sử dụng sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường chăn nuôi trong danh mục sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. - Diện tích chuồng nuôi tối thiểu đối với lợn là 20 m2; - Diện tích chuồng nuôi tối thiểu đối với gia cầm là 50 m2; b) Mức hỗ trợ Hỗ trợ một lần bằng 50% giá trị làm đệm lót sinh học xử lý chất thải chăn nuôi. Mức hỗ trợ tối đa là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/1 công trình/1 hộ. c) Đơn giá Theo giá thực tế tại thời điểm xây dựng kế hoạch do Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo. V. Số lượng, định mức chi và mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc 1. Số lượng người được đào tạo, tập huấn: a) Mỗi xã, phường, thị trấn có chăn nuôi bò, có từ 1 đến 2 dẫn tinh viên phối giống bò hoạt động. b) Mỗi thôn có chăn nuôi lợn, có 1 dẫn tinh viên phối giống nhân tạo lợn. 2. Đơn vị được chỉ định đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc: theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 3 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Mức hỗ trợ a) Đối với đào tạo kỹ thuật phối giống nhân tạo bò: Hỗ trợ một lần 100% kinh phí đào tạo cho các cá nhân về kỹ thuật phối giống nhân tạo bò. Mức hỗ trợ không quá 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng)/1 người. b) Đối với tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo lợn: Hỗ trợ một lần 100% kinh phí tập huấn cho các cá nhân về kỹ thuật phối giống nhân tạo lợn. Mức hỗ trợ không quá 600.000 đồng (sáu trăm nghìn đồng)/1 người. VI. Loại bình và mức hỗ trợ bình chứa Nitơ lỏng cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc 1. Loại bình: Có thể tích từ 3,0 đến 3,7 lít. 2. Mức hỗ trợ Hỗ trợ một lần 100% giá trị bình chứa nitơ lỏng. Mức hỗ trợ tối đa là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/1 bình/1 người. QUYẾT ĐỊNH V/V CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 80/TTr-SGTVT ngày 05/7/2017 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 498/STP-KSTT ngày 13/6/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
2,080
84
(Danh mục thủ tục kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1391 /QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Chú thích: (1) Số hồ sơ TTHC (trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính) của thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế. (2) Tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành và trích yếu của văn bản quy phạm pháp luật quy định việc sửa đổi, thay thế thủ tục hành chính. PHẦN II: NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. Lĩnh vực đường thuỷ nội địa 1. Đăng ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện chưa khai thác trên đường thủy nội địa 1.1 Trình tự thực hiện: Bước 1: Nộp hồ sơ TTHC: - Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ đến cơ quan quản lý giao thông cấp huyện thực hiện đăng ký phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 05 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý. Bước 2: Giải quyết TTHC: Cơ quan đăng ký phương tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: - Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ; - Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện. - Nộp giấy biên nhận; - Nhận kết quả; - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết). 1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc qua hệ thống bưu chính. 1.3 Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện: + Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo mẫu; + 02 (hai) ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; + Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính) đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ; + Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo mẫu này đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm. - Xuất trình bản chính các loại giấy tờ sau đây để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra: + Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm; + Giấy phép hoặc tờ khai phương tiện nhập khẩu theo quy định của pháp luật đối với phương tiện được nhập khẩu; + Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc hợp đồng đóng mới phương tiện đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm; + Giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam đối với tổ chức nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam đối với cá nhân nước ngoài; + Hợp đồng cho thuê tài chính đối với trường hợp tổ chức cho thuê tài chính đề nghị được đăng ký phương tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của bên thuê. - Trường hợp chủ phương tiện là cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa và phục hồi phương tiện được phép hoạt động theo quy định của pháp luật khi thực hiện đăng ký không phải xuất trình Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc hợp đồng đóng mới phương tiện đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 1.4 Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 1.5 Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. 1.6 Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan đăng ký phương tiện cấp huyện; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có; c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan đăng ký phương tiện cấp huyện; d) Cơ quan phối hợp: Sở GTVT Phú Yên. 1.7 Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận. 1.8 Phí, lệ phí: 70.000 đồng/Giấy chứng nhận. 1.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: - Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa. - Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa. 1.10 Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC: Không có. 1.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014; - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt. Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung. Mẫu: Đơn đề nghị CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện chưa khai thác, đăng ký lần đầu) Kính gửi: ……………………………………….. - Tổ chức, cá nhân đăng ký: ………………… đại diện cho các đồng sở hữu ……… - Trụ sở chính: (1) ……………………………………………………………. - Điện thoại: …………………. Email: …………………………………… Đề nghị cơ quan cấp đăng ký phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau: Tên phương tiện: ……………………… Ký hiệu thiết kế: ……………………… Công dụng: ………………………………………………………… Năm và nơi đóng: ………………………………………………………… Cấp tàu: ………………………… Vật liệu vỏ: ……………………………… Chiều dài thiết kế: …………….. m Chiều dài lớn nhất: ……………………m Chiều rộng thiết kế: …………… m Chiều rộng lớn nhất: …………………m Chiều cao mạn: ………………. m Chiều chìm: …………………………m Mạn khô: …………………..…. m Trọng tải toàn phần: …………………... tấn Số người được phép chở: …………. người Sức kéo, đẩy: ………………………… tấn Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất): ……………………… ………………………………………………………………………………………… Máy phụ (nếu có): ……………………………………………………………… Giấy phép nhập khẩu số (nếu có): ……………..ngày ….. tháng ….. năm 20 ……. Do cơ quan ……………………………………………………cấp. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường số: …………… …………………………………………… do cơ quan ……………………………cấp. Hóa đơn nộp lệ phí trước bạ số ………. ngày ……. tháng …….. năm 20 ………. Tôi cam đoan chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. Mẫu: Bản kê khai CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- BẢN KÊ KHAI ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA PHẢI ĐĂNG KÝ NHƯNG KHÔNG THUỘC DIỆN ĐĂNG KIỂM (Dùng cho loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 đến dưới 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người) - Tổ chức, cá nhân đăng ký: …………… đại diện cho các đồng sở hữu ……………… - Trụ sở chính: (1) …………………………………………………………………… - Điện thoại: ………………………….. Email: ……………………………………… Loại phương tiện: …………………………………………………………………… Vật liệu đóng phương tiện: ………………………………………………………… Kích thước phương tiện: (Lmax x Bmax x D x d) = (…….x……x……..x……..) m Máy (loại, công suất): …………………………………../………………………… (cv) Khả năng khai thác: a) Trọng tải toàn phần: …………………………………. tấn. b) Sức chở người: ……………………………………….. người. Tình trạng thân vỏ: ………………………………………………………………….. Tình trạng hoạt động của máy: ………………………………………………………… Dụng cụ cứu sinh: số lượng ………… (chiếc); Loại ………………………………… Đèn tín hiệu: .…………………………………………………………………………… Tôi cam đoan tất cả các phần ghi trong bản kê khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. 2. Đăng ký lần đầu đối với phương tiện đang khai thác trên đường thủy nội địa 2.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Nộp hồ sơ TTHC: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý giao thông cấp huyện thực hiện đăng ký phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 05 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý. Bước 2: Giải quyết TTHC: - Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ; - Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
2,149
85
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện. - Nộp giấy biên nhận; - Nhận kết quả; - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết). 2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc qua hệ thống bưu chính. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện: + Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo mẫu; + 02 ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; + Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính) đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ; + Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo mẫu đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm. - Xuất trình bản chính các loại giấy tờ sau đây để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra: + Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm; + Hợp đồng cho thuê tài chính đối với trường hợp tổ chức cho thuê tài chính đề nghị được đăng ký phương tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của bên thuê. - Đối với phương tiện đang khai thác trước ngày 01/01/2005, thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Thông tư 75/2014/TT-BGTVT. - Đối với phương tiện được đóng mới trong nước sau ngày 01/01/2005, ngoài việc thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11, chủ phương tiện phải xuất trình thêm bản chính của hợp đồng mua bán phương tiện hoặc hợp đồng đóng mới phương tiện đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra, trừ trường hợp chủ phương tiện là cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa và phục hồi phương tiện được phép hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 2.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. 2.6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan đăng ký phương tiện cấp huyện; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có; c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan đăng ký phương tiện cấp huyện; d) Cơ quan phối hợp: Sở GTVT Phú Yên. 2.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận. 2.8. Phí, lệ phí: Lệ phí: 70.000 đồng/Giấy chứng nhận. 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: - Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa. - Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa. 2.10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không có. 2.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014; - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt. Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung. Mẫu Đơn đề nghị CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện đang khai thác, đăng ký lần đầu) Kính gửi: ..................................................................................... - Tổ chức, cá nhân đăng ký: ………… đại diện cho các đồng sở hữu …... - Trụ sở chính: (1)……………................................................................... - Điện thoại:…………………..………..Email:…………………………. Đề nghị cơ quan cấp đăng ký phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau: Tên phương tiện: ......................... Chiều cao mạn: ........................m Năm hoạt động:............................ Chiều chìm:…….......................m Công dụng:……..………………. Mạn khô:……………….……..m Năm và nơi đóng:..................…… Trọng tải toàn phần: ................tấn Vật liệu vỏ:………........………… Số người có thể chở:……... người Chiều dài lớn nhất:..................(m) Sức kéo, đẩy…………..…….. tấn Chiều rộng lớn nhất:……..…..(m) Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):........................................ Máy phụ (nếu có): ....................................…........................................................ Phương tiện này được (mua lại, hoặc đóng tại ...):………..…………………… ……...………...................(cá nhân hoặc tổ chức).....…….................................. Địa chỉ : ................................................................................................................ Thời gian (mua, tặng, đóng)……………..……..…. ngày...... tháng ...... năm .... Hoá đơn nộp lệ phí trước bạ số ................................. ngày ..... tháng ..... năm.... Nay đề nghị .............................................……………… đăng ký phương tiện trên. Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyền sở hữu hợp pháp đối với phương tiện và lời khai trên. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. Mẫu: Bản kê khai CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BẢN KÊ KHAI ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA PHẢI ĐĂNG KÝ NHƯNG KHÔNG THUỘC DIỆN ĐĂNG KIỂM (Dùng cho loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 đến dưới 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người) - Tổ chức, cá nhân đăng ký: …… đại diện cho các đồng sở hữu ………. - Trụ sở chính: (1)……………………………………………………….. - Điện thoại:…………………..………..Email:…………………………. Loại phương tiện: ...................................................................................................... Vật liệu đóng phương tiện: ....................................................................................... Kích thước phương tiện: (Lmax x Bmax x D x d) = (.............x.........x.......x........) m Máy (loại, công suất):............................................./............................................(cv) Khả năng khai thác: a) Trọng tải toàn phần:.................................... tấn. b) Sức chở người:......................................... người. Tình trạng thân vỏ:..................................................................................................... Tình trạng hoạt động của máy: ................................................................................. Vạch dấu mớn nước an toàn đã được sơn (kẻ) trên hai mạn và mạn khô còn:…mm Dụng cụ cứu sinh: số lượng.............. (chiếc); Loại .................................................. Đèn tín hiệu: .............................................................................................................. Tôi cam đoan tất cả các phần ghi trong bản kê khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. 3. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa 3.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Nộp hồ sơ TTHC: - Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ đến cơ quan quản lý giao thông cấp huyện thực hiện đăng ký phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 05 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý. Bước 2: Giải quyết TTHC: - Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ; - Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện. - Nộp giấy biên nhận; - Nhận kết quả; - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết). 3.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc qua hệ thống bưu chính. 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện: + Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo mẫu; + Giấy chứng nhận xóa đăng ký của cơ quan đăng ký phương tiện trước đó (bản chính) đối với phương tiện là tàu biển; + 02 ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; + Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính) đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu và phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ; + Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo mẫu đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm. - Xuất trình bản chính các loại giấy tờ sau đây để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra: + Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm; + Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc giấy tờ khác chứng minh phương tiện được cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm; + Giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam đối với tổ chức nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam đối với cá nhân nước ngoài; + Hợp đồng cho thuê tài chính đối với trường hợp tổ chức cho thuê tài chính đề nghị được đăng ký phương tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của bên thuê.
2,108
86
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 3.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 3.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. 3.6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan đăng ký phương tiện cấp huyện; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có; c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan đăng ký phương tiện cấp huyện; d) Cơ quan phối hợp: Sở GTVT Phú Yên. 3.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. 3.8. Phí, lệ phí: Lệ phí: 70.000 đồng/Giấy chứng nhận. 3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: - Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa. 3.10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không có. 3.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014; - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt. Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung. Mẫu: Đơn đề nghị CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa) Kính gửi: ..................................................................................... - Tổ chức, cá nhân đăng ký:……..… đại diện cho các đồng sở hữu ……. - Tên cơ quan cấp đăng ký trước đây: …………………………………… - Trụ sở chính: (1)………………………………………………………… - Điện thoại:…………………..………..Email:………………………… Đề nghị cơ quan cấp đăng ký phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau: Tên phương tiện: .................................. Ký hiệu thiết kế: .................. Công dụng: ............................................................................................................ Năm và nơi đóng: ........................................................................…….…............. Cấp tàu: ................................................. Vật liệu vỏ: .......................... Chiều dài thiết kế: ............................... m Chiều dài lớn nhất: ...........m Chiều rộng thiết kế:............................. m Chiều rộng lớn nhất:.........m Chiều cao mạn: ................................... m Chiều chìm: .............……m Mạn khô: ............................................. m Trọng tải toàn phần:….tấn Số người được phép chở: ............. người Sức kéo, đẩy: ..................tấn Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất ):....................................... Máy phụ (nếu có): ................................................................................................ Giấy phép nhập khẩu số (nếu có): ..................... ngày ..... tháng ..... năm 20..... Do cơ quan ...................................................................................................cấp. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường số:.………………… .....................................................do cơ quan ...........................……………cấp. Hoá đơn nộp lệ phí trước bạ số ............ ngày ..... tháng ..... năm 20...... Tôi cam đoan chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. Mẫu: Bản kê khai CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BẢN KÊ KHAI ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA PHẢI ĐĂNG KÝ NHƯNG KHÔNG THUỘC DIỆN ĐĂNG KIỂM (Dùng cho loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 đến dưới 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người) - Tổ chức, cá nhân đăng ký: …… đại diện cho các đồng sở hữu ……… - Trụ sở chính: (1)……………………………………………………… - Điện thoại:…………………..………..Email:……………………… Loại phương tiện: ...................................................................................................... Vật liệu đóng phương tiện: ....................................................................................... Kích thước phương tiện: (Lmax x Bmax x D x d) = (.............x.........x.......x........) m Máy (loại, công suất):............................................./............................................(cv) Khả năng khai thác: a) Trọng tải toàn phần:.................................... tấn. b) Sức chở người:......................................... người. Tình trạng thân vỏ:..................................................................................................... Tình trạng hoạt động của máy: ................................................................................. Vạch dấu mớn nước an toàn đã được sơn (kẻ) trên hai mạn và mạn khô còn:…mm Dụng cụ cứu sinh: số lượng.............. (chiếc); Loại .................................................. Đèn tín hiệu: .............................................................................................................. Tôi cam đoan tất cả các phần ghi trong bản kê khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. 4. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp phương tiện thay đổi tên, tính năng kỹ thuật 4.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Nộp hồ sơ TTHC: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý giao thông cấp huyện thực hiện đăng ký phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 05 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý. Bước 2: Giải quyết TTHC: - Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ; - Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện. - Nộp giấy biên nhận; - Nhận kết quả; - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết). 4.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc qua hệ thống bưu chính. 4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đối với phương tiện đăng ký lại do thay đổi tính năng kỹ thuật: + Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện: * Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa theo mẫu; * 02 (hai) ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; * Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính) đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ; * Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp; * Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo mẫu đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm. + Xuất trình bản chính Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện được cấp còn hiệu lực sau khi phương tiện đã thay đổi tính năng kỹ thuật đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra. - Đối với phương tiện đăng ký lại do thay đổi tên: * Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa theo mẫu; * 02 ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; * Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp; * Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo mẫu đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 4.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. 4.6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan đăng ký phương tiện cấp huyện; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có; c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan đăng ký phương tiện cấp huyện; d) Cơ quan phối hợp: Sở GTVT Phú Yên. 4.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận 4.8. Phí, lệ phí: Lệ phí: 70.000 đồng/Giấy chứng nhận. 4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: - Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa. - Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa. 4.10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không có. 4.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014; - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt. Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung. Mẫu: Đơn đề nghị CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện thay đổi tên, tính năng kỹ thuật) Kính gửi: ..................................................................................... - Tổ chức, cá nhân đăng ký: …… đại diện cho các đồng sở hữu ……… - Trụ sở chính: (1)……………………………………………………… - Điện thoại:…………………..………..Email:………………………… Hiện đang là chủ sở hữu phương tiện có đặc điểm cơ bản như sau: Tên phương tiện: ................................. Số đăng ký: ................................... do….............................…….................. cấp ngày ...... tháng ...... năm ....… Công dụng: ........................................... Ký hiệu thiết kế: ............................ Năm và nơi đóng: ……………………………………………………………… Cấp tàu: ......................................……. ... Vật liệu vỏ: .................................... Chiều dài thiết kế: ......................…….m Chiều dài lớn nhất: .......…..........m Chiều rộng thiết kế:.........................….m Chiều rộng lớn nhất:...................m Chiều cao mạn: ..............................…..m Chiều chìm: ................................m Mạn khô: …....................................... m Trọng tải toàn phần:..................tấn
2,108
87
Số người được phép chở: ............. người Sức kéo, đẩy: ............................tấn Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất ): …………...............Máy phụ (nếu có): .........................…....................................................................... Nay đề nghị cơ quan đăng ký lại phương tiện trên với lý do: ………………….. …………………………………………………………………………………… (Nêu các thông số kỹ thuật thay đổi của phương tiện xin đăng ký lại) Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. Mẫu: Bản kê khai CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BẢN KÊ KHAI ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA PHẢI ĐĂNG KÝ NHƯNG KHÔNG THUỘC DIỆN ĐĂNG KIỂM (Dùng cho loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 đến dưới 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người) - Tổ chức, cá nhân đăng ký: …… đại diện cho các đồng sở hữu ………. - Trụ sở chính: (1)……………………………………………………….. - Điện thoại:…………………..………..Email:…………………………. Loại phương tiện: ...................................................................................................... Vật liệu đóng phương tiện: ....................................................................................... Kích thước phương tiện: (Lmax x Bmax x D x d) = (.............x.........x.......x........) m Máy (loại, công suất):............................................./............................................(cv) Khả năng khai thác: a) Trọng tải toàn phần:.................................... tấn. b) Sức chở người:......................................... người. Tình trạng thân vỏ:..................................................................................................... Tình trạng hoạt động của máy: ................................................................................. Vạch dấu mớn nước an toàn đã được sơn (kẻ) trên hai mạn và mạn khô còn:…mm Dụng cụ cứu sinh: số lượng.............. (chiếc); Loại .................................................. Đèn tín hiệu: .............................................................................................................. Tôi cam đoan tất cả các phần ghi trong bản kê khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. 5. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện nhưng không thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện 5.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Nộp hồ sơ TTHC: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý giao thông cấp huyện thực hiện đăng ký phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 05 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý. Bước 2: Giải quyết TTHC: - Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ; - Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện. - Nộp giấy biên nhận; - Nhận kết quả; - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết). 5.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc qua hệ thống bưu chính. 5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện: + Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa theo mẫu; + 02 ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; + Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp; + Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính) đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ. - Xuất trình bản chính các loại giấy tờ sau đây để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra: + Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ khác chứng minh phương tiện được cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật. Trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân nước ngoài đứng tên đăng ký lại phương tiện thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam; + Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 5.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 5.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. 5.6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan đăng ký phương tiện cấp huyện; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có; c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan đăng ký phương tiện cấp huyện; d) Cơ quan phối hợp: Sở GTVT Phú Yên. 5.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận 5.8. Phí, lệ phí: Lệ phí: 70.000 đồng/Giấy chứng nhận. 5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: - Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa. 5.10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không có. 5.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014; - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt. Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung. Mẫu: Đơn đề nghị CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện chuyển quyền sở hữu) Kính gửi: ……………………………………………………………….. - Tổ chức, cá nhân đăng ký: …………… đại diện cho các đồng sở hữu ……………… - Trụ sở chính: (1) ……………………………………………………………………… - Điện thoại: ………………………………. Email: …………………………………… Đề nghị cơ quan đăng ký lại phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau: Tên phương tiện: ………………………… Số đăng ký: …………………………. Công dụng: ……………………………….. Ký hiệu thiết kế: …………………… Năm và nơi đóng: ……………………………………………………………………… Cấp tàu: ……………………………………… Vật liệu vỏ: ………………………… Chiều dài thiết kế: ……………………….. m Chiều dài lớn nhất: ………………. m Chiều rộng thiết kế: ……………………… m Chiều rộng lớn nhất: ……………m Chiều cao mạn: …………………………m Chiều chìm: ………………………m Mạn khô: …………………………………m Trọng tải toàn phần: ……………...tấn Số người được phép chở: …………. người Sức kéo, đẩy: …………………. tấn Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất): ……………………………… Máy phụ (nếu có): ………………………………………………………………….. Phương tiện này được (mua lại, hoặc điều chuyển …): ……………………………… từ (ông, bà hoặc cơ quan, đơn vị) ……………………………………………………. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………. Đã đăng ký tại …………………………………………… ngày ….. tháng ….. năm... Nay đề nghị ……………………………………………. đăng ký lại phương tiện trên. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về việc sở hữu phương tiện và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. 6. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện đồng thời thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện 6.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Nộp hồ sơ TTHC: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý giao thông cấp huyện thực hiện đăng ký phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 05 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý. Bước 2: Giải quyết TTHC: - Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ; - Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện. - Nộp giấy biên nhận; - Nhận kết quả; - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết). 6.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc qua hệ thống bưu chính.
2,117
88
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện: + Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa theo mẫu; + 02 ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; + Hồ sơ gốc còn dấu niêm phong, thành phần hồ sơ gốc ứng với từng trường hợp đăng ký đã được cơ quan đăng ký phương tiện cấp trước đó; + Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ. - Xuất trình bản chính các loại giấy tờ sau đây để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra: + Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ khác chứng minh phương tiện được cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật. Trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân nước ngoài đứng tên đăng ký lại phương tiện thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam; + Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 6.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 6.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. 6.6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan đăng ký phương tiện cấp huyện; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có; c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan đăng ký phương tiện cấp huyện; d) Cơ quan phối hợp: Sở GTVT Phú Yên. 6.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận 6.8. Phí, lệ phí: Lệ phí: 70.000 đồng/Giấy chứng nhận. 6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: - Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa. 6.10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không có. 6.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014; - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt. Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung. Mẫu: Đơn đề nghị CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện chuyển quyền sở hữu) Kính gửi: ……………………………………………………………….. - Tổ chức, cá nhân đăng ký: …………… đại diện cho các đồng sở hữu ……………… - Trụ sở chính: (1) …………………………………………………………………… - Điện thoại: ………………………………. Email: …………………………………… Đề nghị cơ quan đăng ký lại phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau: Tên phương tiện: ……………………… Số đăng ký: ……………………………. Công dụng: …………………………….. Ký hiệu thiết kế: ………………………… Năm và nơi đóng: ……………………………………………………………………… Cấp tàu: ……………………………… Vật liệu vỏ: …………………………… Chiều dài thiết kế: ………………….. m Chiều dài lớn nhất: ……………………. m Chiều rộng thiết kế: ………………… m Chiều rộng lớn nhất: …………………m Chiều cao mạn: ………………………m Chiều chìm: ……………………………m Mạn khô: ……………………………m Trọng tải toàn phần: …………………... tấn Số người được phép chở: ………. người Sức kéo, đẩy: ………………………. tấn Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất): ……………………………… Máy phụ (nếu có): ………………………………………………………………….. Phương tiện này được (mua lại, hoặc điều chuyển …): ……………………………… từ (ông, bà hoặc cơ quan, đơn vị) …………………………………………………… Địa chỉ: ………………………………………………………………………………… Đã đăng ký tại ………………………………………… ngày ….. tháng ….. năm... Nay đề nghị ……………………………………………. đăng ký lại phương tiện trên. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về việc sở hữu phương tiện và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. 7. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của chủ phương tiện sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác 7.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Nộp hồ sơ TTHC: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý giao thông cấp huyện thực hiện đăng ký phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 05 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý. Bước 2: Giải quyết TTHC: - Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ; - Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện. - Nộp giấy biên nhận; - Nhận kết quả; - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết). 7.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc qua hệ thống bưu chính. 7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện + Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa theo mẫu; + 02 ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; + Hồ sơ gốc còn dấu niêm phong, thành phần hồ sơ gốc ứng với từng trường hợp đăng ký đã được cơ quan đăng ký phương tiện cấp trước đó. - Xuất trình bản chính Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 7.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan đăng ký phương tiện cấp huyện; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có; c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan đăng ký phương tiện cấp huyện; d) Cơ quan phối hợp: Sở GTVT Phú Yên. 7.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận 7.8. Phí, lệ phí: Lệ phí: 70.000 đồng/Giấy chứng nhận. 7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: - Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa. 7.10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không có. 7.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014; - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt. Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung. Mẫu: Đơn đề nghị CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện chỉ thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện) Kính gửi: ……………………………………………………………….. - Tổ chức, cá nhân đăng ký: ………… đại diện cho các đồng sở hữu ……………… - Trụ sở chính: (1) …………………………………………………………………… - Điện thoại: ……………………………. Email: …………………………………… Hiện đang là chủ sở hữu phương tiện: ……….. Số đăng ký: ……………………… do ………………………………….. cấp ngày ….. tháng ….. năm ……. có đặc điểm cơ bản như sau: Ký hiệu thiết kế: Cấp tàu: …………………………… Công dụng: …………………………….. Vật liệu vỏ: ……………………………… Năm và nơi đóng: ……………………………………………………………………… Chiều dài thiết kế: ………………….. m Chiều dài lớn nhất: ……………………. m Chiều rộng thiết kế: ………………… m Chiều rộng lớn nhất: ……………………m Chiều cao mạn: ……………………. m Chiều chìm: ……………………………m Mạn khô: ……………………………. m Trọng tải toàn phần: ………………….. tấn Số người được phép chở: …………. người Sức kéo, đẩy: …………………..tấn Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất): ……………………………… ………………………………………………………………………………………… Máy phụ (nếu có): ……………………………………………………………………… Nay đề nghị cơ quan đăng ký lại phương tiện theo địa chỉ mới là: .…………………… (nêu lý do thay đổi địa chỉ) Tôi cam đoan chịu hoàn toàn trách nhiệm và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. 8. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện 8.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Nộp hồ sơ TTHC: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý giao thông cấp huyện thực hiện đăng ký phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 05 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý.
2,150
89
Bước 2: Giải quyết TTHC: - Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ; - Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện. - Nộp giấy biên nhận; - Nhận kết quả; - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết). 8.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc qua hệ thống bưu chính. 8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện: + Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa theo mẫu; + 02 ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi. + Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp đối với trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị hỏng. - Xuất trình bản chính Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 8.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 8.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. 8.6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan đăng ký phương tiện cấp huyện; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có; c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan đăng ký phương tiện cấp huyện; d) Cơ quan phối hợp: Sở GTVT Phú Yên. 8.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận 8.8. Phí, lệ phí: Lệ phí: 70.000 đồng/Giấy chứng nhận 8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa. 8.10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không có. 8.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014; - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt. Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung. Mẫu: Đơn đề nghị CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Kính gửi: ……………………………………………………………….. - Tổ chức, cá nhân đăng ký: …………… đại diện cho các đồng sở hữu ……………… - Trụ sở chính: (1) ……………………………………………………………………… - Điện thoại: ………………………………. Email: …………………………………… Hiện đang là chủ sở hữu phương tiện: ………………… Số đăng ký: ……………… do ……………………………………………. cấp ngày ….. tháng ….. năm …….. Công dụng: ……………………….. Vật liệu vỏ: ……………………………… Năm và nơi đóng: ……………………………………………………………………… Chiều dài thiết kế: ………………….. m Chiều dài lớn nhất: ……………………..m Chiều rộng thiết kế: ………………… m Chiều rộng lớn nhất: ………………… m Chiều cao mạn: ……………………. m Chiều chìm: ……………………………m Mạn khô: ……………………………. m Trọng tải toàn phần: …………………... tấn Số người được phép chở: ………. người Sức kéo, đẩy: …………………………. tấn Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất): ……………………………… ………………………………………………………………………………………… Máy phụ (nếu có): ………………………………………………………………… Nay đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký lại phương tiện thủy nội địa với lý do: ………………………………………………………………………………………… Tôi cam đoan lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. KẾ HOẠCH TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG VÀ CAI NGHIỆN MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH Những năm qua, công tác phòng, chống và cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh luôn được cấp ủy, chính quyền các cấp quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai nhiều biện pháp đồng bộ, quyết liệt, kiên trì và đạt được kết quả quan trọng, góp phần đảm bảo ANTT, phục vụ đắc lực nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, thời gian gần đây tội phạm ma túy, nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh diễn biến phức tạp. Việc mua bán, vận chuyển ma túy tổng hợp gia tăng; người sử dụng và người nghiện ma túy tổng hợp tăng nhanh, nhất là trong thanh thiếu niên và học sinh, gây bức xúc trong xã hội. Nguyên nhân chủ yếu là do nhận thức, quan điểm của các cấp ủy, chính quyền và người dân về sử dụng ma túy, nghiện, cai nghiện ma túy chưa đầy đủ, thống nhất; trách nhiệm của người đứng đầu một số cơ quan, đơn vị, địa phương chưa được đề cao; công tác cai nghiện, nhất là cai nghiện bắt buộc còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc; công tác tổ chức lao động sản xuất, đào tạo dạy nghề, hòa nhập cộng đồng sau cai còn nhiều hạn chế, tỷ lệ tái nghiện cao. Thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 05/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác phòng, chống và cai nghiện ma túy trong tình hình mới và Chỉ thị số 09-CT/TU ngày 14/6/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác phòng, chống ma túy và cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Ninh Bình để tạo sự chuyển biến rõ nét trong công tác phòng, chống và cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh trong năm 2017 và những năm tiếp theo, UBND tỉnh Ninh Bình xây dựng kế hoạch thực hiện với các nội dung cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Tổ chức nghiên cứu, phổ biến và quán triệt sâu sắc đến cán bộ, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân về nội dung Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 05/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 09-CT/TU ngày 14/6/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ, nhân dân về tầm quan trọng của công tác phòng, chống và cai nghiện ma túy trong tình hình mới. Từ đó, tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp chính quyền và sự tham gia tích cực của các tầng lớp nhân dân trong công tác phòng, chống và cai nghiện ma túy. 2. Yêu cầu Việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 09-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy cần được tiến hành khẩn trương, đồng bộ với việc thực hiện Kết luận số 95-KL/TW của Ban Bí thư; Chỉ thị số 21-CT/TW của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 26/12/2014, Chương trình phòng, chống ma túy đến năm 2020 và Thông báo kết luận số 43/TB-VPCP ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng chống, kiểm soát và cai nghiện ma túy trong tình hình mới; Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 13/10/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các đề án, dự án của Chương trình phòng, chống ma túy đến năm 2020 và phải tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong công tác phòng, chống và cai nghiện ma túy. II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 1. Xác định rõ công tác phòng, chống và cai nghiện ma túy là nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, thường xuyên, liên tục, đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của các cấp ủy đảng, sự quản lý của chính quyền, huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị và toàn dân tham gia; tập trung thực hiện mục tiêu 3 giảm “giảm cung, giảm cầu, giảm tác hại”. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động các nguồn lực để bảo đảm cho công tác phòng, chống và cai nghiện ma túy. 2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phòng, chống và cai nghiện ma túy; đa dạng hóa các hình thức và nội dung tuyên truyền phù hợp với từng đối tượng, chú trọng truyền thông qua mạng xã hội về hiểm họa ma túy; phát động phong trào toàn dân tham gia phòng, chống và cai nghiện ma túy; nhân rộng mô hình hiệu quả trong công tác phòng, chống và cai nghiện ma túy. Lồng ghép công tác phòng, chống ma túy với Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa. 3. Tăng cường đấu tranh có hiệu quả tội phạm ma túy trên các tuyến, địa bàn trọng điểm, xóa bỏ các điểm, tụ điểm phức tạp về ma túy; ngăn chặn nguồn ma túy thẩm lậu từ bên ngoài vào địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh các hoạt động điều tra, phát hiện, kịp thời bắt giữ và truy tố, xét xử nghiêm các tội phạm về ma túy. Rà soát, phân loại, quản lý chặt chẽ người sử dụng, người nghiện ma túy gắn với ứng dụng công nghệ thông tin. 4. Đa dạng hóa các hình thức điều trị, cai nghiện ma túy: cai nghiện bắt buộc, cai nghiện tự nguyện, điều trị thay thế bằng Methadone và kết nối các dịch vụ hỗ trợ xã hội sẵn có tại địa phương; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ; nâng cao năng lực hệ thống tổ chức thực hiện công tác phòng, chống và cai nghiện ma túy; tăng cường công tác quản lý người nghiện ma túy tại các cơ sở cai nghiện. Tăng cường nghiên cứu, sử dụng các bài thuốc và phương pháp điều trị, cai nghiện ma túy an toàn, hiệu quả, đặc biệt là điều trị các rối loại do sử dụng ma túy tổng hợp.
2,083
90
5. Củng cố lực lượng chuyên trách phòng, chống ma túy; tăng cường trang bị phương tiện đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các lực lượng trong phòng, chống ma túy. Đồng thời chú trọng phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý kiên quyết những cán bộ, đảng viên vi phạm, bao che, dung túng hoặc có biểu hiện tiêu cực trong công tác phòng, chống ma túy. III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ 1. Công an tỉnh - Chỉ đạo lực lượng Công an các cấp thực hiện tốt vai trò chức năng của Cơ quan Thường trực về phòng, chống ma túy. Tham mưu cho UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo PCTP, TNXH và XDPT toàn dân bảo vệ ANTQ tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra trong Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 05/6/2017, Chương trình phòng, chống ma túy đến năm 2020 của Chính phủ và Chỉ thị số 09-CT/TU ngày 14/6/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. - Hướng dẫn việc triển khai thực hiện kế hoạch, đồng thời phối hợp với các ngành và UBND các huyện, thành phố tổ chức kiểm tra, theo dõi, giám sát, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch ở các đơn vị có liên quan. - Chỉ đạo thường xuyên rà soát, thống kê, cập nhật thông tin về người sử dụng ma túy, người nghiện ma túy; mở các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm ma túy, trọng tâm là tăng cường phát hiện, điều tra, xử lý nghiêm các đối tượng phạm tội liên quan đến ma túy tổng hợp; xây dựng kế hoạch chuyên đề triệt xóa dứt điểm và bền vững các điểm, tụ điểm phức tạp về ma túy. - Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan chỉ đạo và tổ chức cai nghiện ma túy cho số phạm nhân trong Trại Tạm giam; làm tốt công tác lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và đưa đi cai nghiện bắt buộc; phối hợp trong việc truy tìm đối tượng bỏ trốn và bảo đảm an ninh trật tự tại các cơ sở cai nghiện bắt buộc; tổ chức đào tạo, hướng dẫn việc sử dụng công cụ hỗ trợ và nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ của các cơ sở cai nghiện bắt buộc. - Chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các đơn vị, địa phương có liên quan làm tốt công tác quản lý người nghiện tại cơ sở cai nghiện và tại cộng đồng. - Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng, chống và cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh về Ban Chỉ đạo Trung ương và UBND tỉnh theo quy định. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng tham mưu cho UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo PCTP, TNXH và XDPT toàn dân bảo vệ ANTQ tỉnh chỉ đạo và triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ liên quan đến công tác dự phòng nghiện ma túy, cai nghiện ma túy và quản lý sau cai. Hướng dẫn cấp cơ sở triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về xây dựng mô hình cai nghiện, quản lý và thực hiện các giải pháp tái hòa nhập cộng đồng cho người sau cai nghiện, bảo đảm công tác này đi vào chiều sâu, có hiệu quả thiết thực. - Chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, các cơ sở cai nghiện phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền, các ngành chức năng triển khai thực hiện có hiệu quả chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; thực hiện tốt công tác quản lý, tuyên truyền, giáo dục học viên trong cơ sở cai nghiện, chủ động có phương án đảm bảo ANTT tại cơ sở, không để xảy ra tình trạng học viên gây rối, bỏ trốn; tổ chức điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone cho học viên tại các cơ sở cai nghiện và cộng đồng. - Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng về tư vấn, cai nghiện ma túy cho đội ngũ cán bộ làm công tác cai nghiện ma túy. Xây dựng, tích hợp cơ sở dữ liệu người cai nghiện ma túy vào hệ thống quản lý. 3. Sở Y tế - Tiếp tục thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA quy định thẩm quyền, thủ tục và quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy; hướng dẫn phác đồ cắt cơn và phương pháp điều trị nghiện ma túy cho cán bộ y tế xã, phường, trị trấn và các cơ sở y tế cấp huyện; triển khai ứng dụng các phương pháp điều trị nghiện ma túy, nhất là những rối loạn do sử dụng, nghiện ma túy tổng hợp để kiểm soát hành vi loạn thần, hoang tưởng, ngáo đá gây ra hậu quả xấu cho xã hội. Đẩy mạnh việc điều trị Methadone cho người nghiện ma túy trong cộng đồng; hằng năm đánh giá kết quả chương trình điều trị Methadone, đề xuất các giải pháp phù hợp cho thời gian tới. - Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực y, dược. Thường xuyên phối hợp với các ngành chức năng tăng cường kiểm tra các cơ sở kinh doanh, sản xuất, quản lý, phân phối tân dược gây nghiện, tiền chất nhằm phát hiện và xử lý nghiêm mọi trường hợp vi phạm. 4. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh - Chỉ đạo lực lượng phòng, chống ma túy và tội phạm của Bộ đội Biên phòng phối hợp chặt chẽ với các lực lượng liên quan, nhất là lực lượng Công an thực hiện có hiệu quả các nội dung kế hoạch đã đề ra; tổ chức tuyên truyền, kiểm soát về phòng, chống ma túy ở khu vực biên giới biển, cửa khẩu cảng và vùng nước cảng của tỉnh; tham gia hoạt động kết hợp “quân dân y” cai nghiện ma túy. - Tăng cường lực lượng, bồi dưỡng nâng cao năng lực về phòng, chống ma túy cho cán bộ chuyên trách; đồng thời quan tâm trang cấp, nâng cấp, sửa chữa các phương tiện phục vụ nhiệm vụ phòng, chống ma túy cho các lực lượng chức năng. 5. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng và UBND các huyện, thành phố đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về cấm trồng cây có chứa chất ma túy, cách nhận biết và tố giác người trồng, buôn bán cây có chứa chất ma túy. Hướng dẫn, hỗ trợ trồng các cây phù hợp với điều kiện tự nhiên, có giá trị kinh tế, giúp ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân. 6. Sở Tư pháp Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật phòng, chống ma túy, nhất là ở cấp cơ sở xã, phường, thị trấn, nâng cao nhận thức về tác hại của ma túy và các biện pháp phòng, chống ma túy để người dân chủ động, tự nguyện tích cực cùng cộng đồng tham gia công tác phòng, chống và cai nghiện ma túy ngay từ cơ sở. 7. Sở Tài chính - Phối hợp với Công an tỉnh trong việc phân bổ kinh phí thực hiện công tác phòng, chống ma túy theo nhiệm vụ và mục tiêu. - Tổng hợp phương án phân bổ kinh phí thực hiện công tác phòng, chống ma túy và dự toán ngân sách hằng năm của các đơn vị; tổng hợp, cấp kinh phí thực hiện sau khi được phê duyệt. - Tham gia tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng kinh phí phòng, chống ma túy. 8. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh giao kế hoạch vốn đầu tư hằng năm cho các dự án phòng, chống ma túy đã được phê duyệt; hướng dẫn các huyện, thành phố đưa các chỉ tiêu, tiêu chí về phòng, chống tội phạm nói chung, tội phạm ma túy nói riêng cùng với công tác cai nghiện lồng ghép vào các tiêu chí, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương; tăng cường huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để phục vụ cho công tác phòng, chống và cai nghiện ma túy. 9. Sở Thông tin và Truyền thông Chỉ đạo các cơ quan báo chí, thông tin tuyên truyền trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền dưới nhiều hình thức đa dạng, phong phú, phù hợp với các đối tượng; đổi mới các chuyên trang, chuyên mục và tăng thời lượng phát sóng, đưa tin bài về nội dung phòng, chống ma túy đến các cấp, các ngành và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác quản lý, theo dõi, phối hợp xử lý hoạt động của các trang thông tin điện tử, mạng xã hội vi phạm các quy định của pháp luật trên địa bàn. 10. Đề nghị Viện kiểm sát và Tòa án nhân dân tỉnh Chỉ đạo Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân các huyện, thành phố và các phòng nghiệp vụ tăng cường phối hợp chặt chẽ với cơ quan điều tra các cấp trong phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án các vụ án về ma túy; kiên quyết xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm về sản xuất, chế biến, mua bán, sử dụng trái phép các chất ma túy, nhất là ma túy tổng hợp. Xử lý nghiêm khắc, hạn chế tối đa cho bị can, bị cáo tại ngoại, hưởng án treo hoặc cải tạo không giam giữ; hạn chế áp dụng các tình tiết giảm nhẹ để xét xử dưới khung hình phạt; hạn chế xét giảm án hằng năm và đưa vào xét đặc xá. Đồng thời thường xuyên đưa các vụ án ra xét xử lưu động tại các xã, phường, thị trấn để tuyên truyền, răn đe, giáo dục và phòng ngừa tội phạm. 11. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và các tầng lớp nhân dân tham gia thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác phòng, chống và cai nghiện ma túy. Tiếp tục phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội như: Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội nông dân, Liên đoàn Lao động tỉnh trong công tác tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống và cai nghiện ma túy gắn với thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”. 12. Các Sở, ngành khác Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm xây dựng kế hoạch để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của các Chỉ thị trên và Chương trình phòng, chống ma túy đến năm 2020 của tỉnh. 13. UBND các huyện, thành phố - Chỉ đạo tăng cường công tác phòng, chống và cai nghiện ma túy, quản lý chặt chẽ người nghiện ma túy; nâng cao năng lực hệ thống phòng, chống tệ nạn xã hội của địa phương để đẩy mạnh thực hiện công tác cai nghiện ma túy tự nguyện và cai nghiện ma túy tại cộng đồng.
2,091
91
- Huy động, bố trí nguồn lực phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, vận động toàn dân tích cực tham gia phòng, chống ma túy, trong đó tập trung chỉ đạo nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy tại xã, phường, thị trấn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm trước lãnh đạo UBND cấp trên trong công tác quản lý người sử dụng, người nghiện ma túy trên địa bàn. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; UBND các huyện, thành phố căn cứ nội dung, yêu cầu của Kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện và gửi về Ban Chỉ đạo tỉnh (qua Công an tỉnh) trước ngày 30/7/2017. Định kỳ trước ngày 18/5 và trước này 18/11 hàng năm báo cáo tổng hợp tình hình, kết quả về Thường trực Ban Chỉ đạo PCTP, TNXH và XDPT toàn dân bảo vệ ANTQ tỉnh (Phòng Tham mưu Công an tỉnh) để tập hợp. 2. Giao Công an tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này, định kỳ tổng hợp xây dựng báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công an theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2017 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công thương quy định về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, quản lý quy hoạch phát triển ngành công nghiệp và thương mại; Xét Tờ trình số 104/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017 - 2025, định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 26/BC-KTNS ngày 09 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. NGHỊ QUYẾT Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017 - 2025, định hướng đến năm 2030 (Có Quy hoạch kèm theo). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVI, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2017-2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh) Chương I QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2017-2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 1. Quan điểm phát triển - Phát triển công nghiệp hướng ra biển và theo đúng định hướng của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Bình lần thứ XIX; phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển bền vững kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và đảm bảo thống nhất với quy hoạch ngành, lĩnh vực khác của tỉnh. - Khai thác lợi thế, tiềm năng, gắn kết chặt chẽ sự phát triển công nghiệp với nông nghiệp, nông thôn, giải quyết việc làm và liên kết phát triển với các địa phương trong vùng Đồng bằng sông Hồng nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp hiệu quả, năng động. - Phát triển công nghiệp theo hướng cơ cấu lại các ngành sản xuất gắn với đẩy mạnh chuyển dịch tăng tỷ trọng các ngành có kỹ thuật, công nghệ cao, đóng góp lớn cho ngân sách và ít gây ô nhiễm môi trường. Kết hợp hài hòa giữa phát triển theo chiều rộng và chiều sâu; chủ động liên doanh, liên kết với các tập đoàn đa quốc gia để từng bước tham gia vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu. - Thu hút đầu tư có chọn lọc, đảm bảo các dự án đầu tư có công nghệ hiện đại, kiên quyết không thu hút đầu tư những dự án gây ô nhiễm môi trường, công nghệ lạc hậu và giá trị gia tăng thấp. - Củng cố, mở rộng các làng nghề truyền thống và phát triển nghề, làng nghề mới, tạo thêm việc làm cho người lao động. - Phát triển công nghiệp theo hướng bền vững, gắn phát triển công nghiệp đi đối với đảm bảo an sinh xã hội, an ninh, quốc phòng. 2. Mục tiêu phát triển a) Mục tiêu chung - Đến năm 2025, ngành công nghiệp của tỉnh phát triển theo hướng hiện đại, tăng trưởng theo chiều sâu, giá trị tăng thêm tăng nhanh và tỷ lệ đóng góp của ngành công nghiệp - xây dựng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh đạt trên 50%. - Các mục tiêu của đề án tái cơ cấu ngành cơ bản đạt được; hoạt động sản xuất của các ngành, lĩnh vực hiệu quả hơn, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp từng bước được nâng lên rõ rệt. b) Mục tiêu cụ thể: - Giai đoạn 2016-2020 tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp đạt khoảng 14%-15,0%/năm, về giá trị năm 2020 đạt khoảng 75.940 tỷ đồng, gấp khoảng 2,01 lần so với năm 2015. - Giai đoạn 2021-2025 tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp đạt khoảng 10%-12%/năm, về giá trị năm 2025 đạt khoảng 125.110 tỷ đồng, gấp khoảng 1,65 lần so với năm 2020. Hình 1. Tăng trưởng Giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2016-2025 Bảng 1. Mục tiêu tăng trưởng các ngành công nghiệp giai đoạn 2016-2025 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Cơ cấu kinh tế trong giai đoạn 2015-2025 + Năm 2015 Hình 2. Cơ cấu các ngành kinh tế năm 2015 + Năm 2020 Hình 3. Cơ cấu các ngành kinh tế năm 2020 + Năm 2025 Hình 4: Cơ cấu các ngành kinh tế năm 2025 3. Định hướng phát triển a) Đối với công nghiệp nặng: Tập trung vào công nghiệp khai thác khí thiên nhiên tại vùng biển Thái Bình và xây dựng đường ống dẫn khí vào Thái Bình. Đóng mới, sửa chữa và hoán cải các tàu vận tải thủy. b) Đối với công nghiệp nhẹ: Tập trung vào công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm; sản xuất bia, rượu, nước giải khát, nước khoáng, công nghiệp dược. Sản xuất gạch không nung, gạch bloc, gạch ceramic, granite, sứ vệ sinh. Sản xuất vải cao cấp, phụ liệu may như cúc, chỉ, khóa, nhãn, mác, sợi xơ ngắn chỉ số cao, sợi xơ dài (sợi chải kỹ), sợi hóa học, các sản phẩm may mặc, giày da cao cấp. Sản xuất, lắp ráp một số thiết bị điện tử, tin học, máy văn phòng, điện lạnh, sản xuất cáp quang, các thiết bị thông tin viễn thông... c) Về không gian: - Đẩy mạnh phát triển công nghiệp khu kinh tế biển. Triển khai quy hoạch chi tiết khu công nghiệp ven biển tại huyện Thái Thụy và Tiền Hải để kêu gọi thu hút các dự án đầu tư. - Đối với khu công nghiệp: Bố trí các dự án quy mô lớn, giá trị gia tăng cao, đóng góp nhiều ngân sách, thân thiện với môi trường. - Đối với cụm công nghiệp: Hình thành mạng lưới cụm công nghiệp sản xuất, trong đó mỗi cụm phục vụ phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cho nhóm các xã lân cận. Bố trí các dự án quy mô vừa và nhỏ giải quyết nhiều lao động phục vụ phát triển nghề, làng nghề, công nghiệp nông thôn. - Các khu công nghiệp thuộc thành phố Thái Bình bố trí các dự án công nghệ cao, nộp nhiều ngân sách, sử dụng ít lao động; các cụm công nghiệp khu vực nông thôn chủ yếu bố trí các dự án sử dụng nhiều lao động, ít gây ô nhiễm môi trường. - Nghề, làng nghề: Phát triển làng nghề theo chiều sâu và hướng về xuất khẩu. Bảo tồn, phát triển các làng nghề truyền thống, đồng thời du nhập nghề mới có giá trị cao, thân thiện với môi trường. Hạn chế nghề chế biến nông sản thực phẩm thủ công không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, làng nghề tái chế phế liệu gây ô nhiễm môi trường. d) Định hướng ưu tiên phát triển: - Tập trung phát triển công nghiệp hướng về phía biển nhằm hạn chế sử dụng đất lúa, đất nội đồng; đất nội đồng chủ yếu đầu tư các dự án công nghệ cao, không gây ô nhiễm. - Phát triển công nghiệp phải đảm bảo quy hoạch, ưu tiên phát triển trong các khu, cụm công nghiệp nhằm thuận tiện cho công tác quản lý và xử lý môi trường. - Ưu tiên thu hút các nhà đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp để đầu tư kinh doanh hạ tầng, kêu gọi các nhà đầu tư thứ cấp. - Ưu tiên phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn như cơ khí, máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp, sản xuất phân bón, công nghiệp chế biến, cơ khí dân dụng... - Ưu tiên phát triển công nghiệp hỗ trợ phục vụ nhu cầu cho cả nước và xuất khẩu (linh kiện điện tử, phụ kiện ngành dệt may...) - Đầu tư có chọn lọc, không thu hút đầu tư bằng mọi giá, đặc biệt không chấp thuận các dự án gây ô nhiễm hoặc nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường (nhuộm, hóa chất, luyện thép, thuộc da). - Chú trọng phát triển công nghiệp công nghệ cao và các lĩnh vực sử dụng tiết kiệm năng lượng, tài nguyên, đảm bảo các yêu cầu về môi trường; không chấp nhận những thiết bị công nghệ cũ, lạc hậu, thiết bị công nghệ của các nước đang phát triển. - Khuyến khích thu hút các dự án sử dụng tiết kiệm đất, có hiệu quả.
2,067
92
e) Một số ngành, lĩnh vực được ưu tiên phát triển trong giai đoạn đến năm 2025: - Ngành Cơ khí chế tạo: Ưu tiên các lĩnh vực đóng mới và sửa chữa tàu thủy, sản xuất máy công cụ, máy móc phục vụ nông nghiệp, nông thôn. - Ngành Thiết bị điện, điện tử: Ưu tiên sản xuất các sản phẩm điện tử công nghiệp, điện gia dụng, điện tử viễn thông, thiết bị văn phòng, máy tính, điện thoại di động. - Ngành Dệt may, da giầy: Tập trung vào kéo sợi và may. - Ngành Chế biến nông sản, thực phẩm: Chủ yếu tập trung chế biến gạo và chế biến thủy, hải sản, thực phẩm. - Ngành Năng lượng: Tập trung vào sản xuất điện và khí hóa than. - Ngành vật liệu xây dựng: Ưu tiên phát triển sứ vệ sinh, gạch không nung và vật liệu mới. - Ngành Công nghiệp hỗ trợ: Tập trung sản xuất phục vụ ngành cơ khí chế tạo, ngành điện tử trong đó ưu tiên sản xuất phụ tùng, linh phụ kiện phục vụ cho sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy, tàu thủy, máy công nghệ cao (sau đây viết tắt là CNC) và linh kiện điện tử phục vụ lắp ráp trong nước và xuất khẩu (chip điện tử, IC, bo mạch điều khiển, và các chi tiết cao su, nhựa). II. CÁC PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 1. Kịch bản các phương án phát triển Việc lựa chọn các phương án phát triển dựa trên cơ sở phát huy được lợi thế của tỉnh so với vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước, đồng thời phải phù hợp với xu thế chung để đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh mạnh, bền vững. Phương án phát triển công nghiệp được xây dựng trên cơ sở Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX và phương án chọn trong kịch bản phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2016-2020. Phương án được xây dựng phải đảm bảo tính khả thi và sát với thực tế. Phương án được lựa chọn sẽ là phương án tốt nhất, hợp lý nhất và hiện thực nhất. Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX đã đề ra mục tiêu phát triển công nghiệp là tăng trưởng về giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2016-2020 khoảng 13,5%/năm. Căn cứ điều kiện thực tế và dự báo một số yếu tố ảnh hưởng trong giai đoạn quy hoạch, phát triển công nghiệp tỉnh sẽ xây dựng trên 2 phương án sau: Phương án I: (Phương án chọn) Tăng trưởng Giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2016-2020 ở mức 15,0%/năm và giai đoạn 2021-2025 ở mức từ 10,0-11,0%. Đây là phương án khá an toàn và chắc chắn, được xét trên thực tế phát triển giai đoạn vừa qua và tiềm năng và lợi thế trong phát triển công nghiệp của tỉnh giai đoạn tới. Phương án này có tính đến việc thu hút đầu tư khá hiệu quả, nguồn lực huy động vào đầu tư phát triển tăng trưởng đều đặn qua các năm, một số dự án lớn tiếp tục được triển khai. Đồng thời, các ngành công nghiệp có lợi thế được phát triển theo đúng định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Ngoài ra, phương án cũng có tính đến các yếu tố tác động từ bên trong và bên ngoài cũng như xu thế đầu tư của các công ty đa quốc gia. Theo phương án này, tỷ lệ giá trị tăng thêm sẽ cao hơn trong tỷ lệ VA/GO do nhiều dự án đầu tư đã hoạt động sản xuất ổn định và tăng trưởng không phụ thuộc quá nhiều vào đầu tư mới, Phương án II: (Phương án cao) theo phương án này, tăng trưởng Giá trị sản xuất công nghiệp 13,5%/năm cho giai đoạn 2016-2020 và giai đoạn 2021-2025 khoảng 13,0-14,0%/năm (tương đương giai đoạn 2016-2020). Phương án này có tính tới các khả năng đột biến khi hạ tầng các khu công nghiệp đã quy hoạch và các công trình kết cấu hạ tầng giao thông quan trọng được hoàn thành, trong đó có khu kinh tế ven biển bắt đầu được đầu tư theo kế hoạch và đường quốc lộ ven biển được hoàn thành; các công trình dịch vụ và xã hội cơ bản hoàn thành một cách đồng bộ. 2. Luận chứng lựa chọn phương án phát triển Một phương án chiến lược phát triển phù hợp cho tỉnh phải là phương án có tính hiện thực và tích cực. Để ngành công nghiệp có thể đạt tới trình độ phát triển mà vẫn đảm bảo được khả năng huy động vốn đầu tư, đảm bảo giải quyết các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phương án được lựa chọn cần được huy động tốt nhất các tiềm năng nội lực phù hợp với sự khai thác các yếu tố ngoại lực và phải là hiện thực và có tính khả thi cao. Phương án II có ưu thế ở chỗ tăng trưởng về giá trị sản xuất cao hơn. Tuy nhiên, tăng trưởng chủ yếu sẽ dựa trên đầu tư, do vậy tỷ lệ VA/GO thấp hơn so với phương án I. Hiệu suất đầu tư thấp, hệ số ICOR giãn. Phương án này đòi hỏi phát triển kinh tế xã hội nhanh, đồng bộ, nhất là về nguồn lực và hạ tầng. Hơn nữa phương án này phụ thuộc nhiều vào tình hình biến động của kinh tế thế giới. Xét về mặt tổng thể thì phương án này kém bền vững hơn so với phương án I. - Phương án I có tính hiện thực cao, khả năng huy động các nguồn lực để đáp ứng tăng trưởng là có cơ sở và khả thi. Phương án này mức phấn đấu cao nhưng vẫn thấp hơn mức phấn đấu của phương án II. Hơn nữa, dựa hiện trạng, kế hoạch của các doanh nghiệp và dựa trên dự báo tình hình sản xuất và tiêu thụ và cả ở thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu, cho thấy mức tăng trưởng là phù hợp và hoàn toàn có khả năng đạt được. Các giải pháp huy động nguồn lực được tính toán đồng bộ và tổ chức thực hiện sẽ đảm bảo tính khả thi của phương án. Phương án này sẽ đảm bảo tính chủ động của tỉnh trong việc kết hợp giữa khai thác nội lực và huy động nguồn lực từ bên ngoài. Các luận chứng phát triển từng phân ngành, lĩnh vực, chương trình, dự án, sản phẩm của phương án được tính toán khoa học, phù hợp với nhu cầu phát triển, năng lực thực tế và triển vọng trong giai đoạn tới. Phương án đảm bảo được tính linh hoạt, cơ động khi phát sinh những khó khăn chưa lường trước được cũng như xuất hiện các thuận lợi, thời cơ mới trong quá trình phát triển. - Phương án II có điểm mạnh là đã khai thác, tận dụng triệt để các yếu tố bên trong và bên ngoài phục vụ phát triển ngành. Tuy nhiên, việc thực hiện phương án II đòi hỏi tỉnh phải có nhiều giải pháp đột phá trong công tác xúc tiến đầu tư nhằm huy động tối đa nguồn lực trong tỉnh và đồng thời thu hút cao nhất có thể nguồn lực từ bên ngoài. Đồng thời, phải có nhiều điều kiện thuận lợi như cơ sở hạ tầng được đầu tư đồng bộ và hoàn thành đúng tiến độ và thị trường trong và ngoài nước đều phát triển tốt. Phương án II có tốc độ tăng trưởng cao hơn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh hơn, là phương án rất tích cực nhưng xem xét về khả năng huy động được nhu cầu vốn đầu tư, kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội và trình độ ứng dụng công nghệ trong sản xuất, kinh doanh thì tính khả thi chưa cao. Hơn nữa với thực tế hiện nay, tăng trưởng ở mức cao có thể dẫn đến tình trạng tăng trưởng nóng gây tác động không tốt đến mối trường, đây là vấn đề không thực sự khuyến khích nhất là đối với Thái Bình một tỉnh hiện nay tỷ trọng của ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản vẫn còn khá cao. Phương án này coi là phương án dự phòng nếu xuất hiện những thời cơ thuận lợi thì có thể điều chỉnh, bổ sung thêm cho phù hợp với quá trình tổ chức thực hiện phương án lựa chọn. Xét trên tổng thể, và sau khi phân tích thì Phương án I là phương án lựa chọn để phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2025. Trong trường hợp thuận lợi (về vốn đầu tư, nguồn nhân lực, khả năng chủ động hội nhập kinh tế quốc tế..) có thể chuyển sang phương án II để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, theo kịp với các tỉnh có tốc độ tăng trưởng cao trong vùng và cả nước. Đây là phương án phù hợp với thực tế với điều kiện cả bên trong lẫn bên ngoài. Bảng 2. Các phương án phát triển công nghiệp tỉnh Thái Bình đến năm 2025 Đơn vị tính: Tỷ đồng, Giá so sánh 2010 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Lựa chọn lĩnh vực công nghiệp ưu tiên phát triển a) Sự cần thiết phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên Nguồn lực của địa phương có hạn, cần được khai thác và sử dụng một cách hiệu quả nhất phù hợp với bối cảnh quốc tế của mỗi giai đoạn. Vì vậy, Thái Bình cần phải tập trung nguồn lực cho các mục tiêu phát triển công nghiệp, thông qua việc khuyến khích một số ngành lựa chọn trong khoảng thời gian nhất định. Các mục tiêu chiến lược được điều chỉnh cho từng thời kỳ, do đó danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên cũng sẽ thay đổi. Việt Nam là quốc gia đi sau trong quá trình công nghiệp hóa, sức ép hội nhập ngày càng lớn. Hiện nay nhiều ngành công nghiệp quan trọng với quốc gia không đủ sức cạnh tranh quốc tế và ngay cả trong thị trường nội địa. Đối với tỉnh Thái Bình trong giai đoạn trước, công nghiệp phát triển chậm, chưa tạo ra lợi thế, sức cạnh tranh, thu hút đầu tư; do đó việc lựa chọn các ngành công nghiệp ưu tiên phải được lựa chọn phù hợp, cùng với các chính sách ưu đãi khéo léo và hợp lý sẽ tạo động lực phát triển công nghiệp của tỉnh trong giai đoạn quy hoạch. b) Các ngành công nghiệp ưu tiên Là những ngành có vị trí quan trọng trong nền kinh tế, có tác động mạnh hoặc làm nền tảng đối với nhiều ngành khác hoặc đáp ứng các nhu cầu thiết yếu đối với kinh tế - xã hội của tỉnh; tận dụng được lợi thế cạnh tranh của Việt Nam và cơ hội quốc tế, giải quyết được các điểm yếu hoặc thách thức đối với tỉnh trong giai đoạn quy hoạch. Căn cứ xác định các ngành công nghiệp ưu tiên: (i) Các ngành là điều kiện cần thiết đối với tỉnh: Các ngành gắn kết và phục vụ phát triển nông nghiệp, phục vụ an ninh, quốc phòng. (ii) Các ngành có tác động về chất đối với toàn ngành công nghiệp và nền kinh tế: Ngành thâm dụng công nghệ, có giá trị gia tăng cao, làm nền tảng cho các ngành khác phát triển (nâng cao năng suất, áp dụng công nghệ kỹ thuật mới, có khả năng chuyển giao công nghệ)...
2,043
93
(iii) Các ngành có tác động về lượng đối với toàn ngành công nghiệp và nền kinh tế: Tăng sản lượng, mở rộng xuất khẩu, tạo việc làm, tạo nhiều doanh nghiệp, phù hợp với trình độ nguồn nhân lực... (iv) Các ngành phù hợp với thị trường và xu thế phân công quốc tế, được các nhà đầu tư và tài trợ quan tâm, có thể thu hút đầu tư mạnh trong các giai đoạn tới. c) Mục tiêu phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên - Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và trên cơ sở các nguồn lực hiện có, phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên là yêu cầu khách quan với quyết tâm mạnh mẽ của tỉnh, nhằm đạt được các mục tiêu của chiến lược phát triển công nghiệp. - Phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên nhằm tập trung nguồn lực địa phương để hình thành và phát triển một số ngành công nghiệp mạnh, có năng lực cạnh tranh quốc tế, làm nền tảng để phát triển công nghiệp ở giai đoạn sau. - Phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên hướng đến tập trung phát triển một số ngành công nghiệp: Sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng lớn; giá trị xuất khẩu lớn; tạo thị trường cho công nghiệp hỗ trợ phát triển; sử dụng công nghệ cao; tạo nhiều việc làm đòi hỏi trình độ cao; giảm dần các lĩnh vực sử dụng nhiều tài nguyên khoáng sản và lao động giản đơn. d) Định hướng Các ngành công nghiệp ưu tiên được lựa chọn trên cơ sở phân tích các nội dung: Đánh giá chung về ngành công nghiệp; đánh giá nhóm tiêu chí ngành công nghiệp ưu tiên (gồm: Điều kiện cần thiết đối với quốc gia, đánh giá tác động về chất, đánh giá tác động về lượng, đánh giá về sự phù hợp thị trường và xu thế phân công quốc tế). Trên cơ sở các đánh giá này, cùng với thực trạng các ngành công nghiệp tỉnh Thái Bình trong thời gian qua và dự báo phát triển trong thời gian tới, các nhóm ngành công nghiệp ưu tiên theo thứ tự được lựa chọn gồm: - Ngành công nghiệp dệt may - da giầy. - Ngành công nghiệp cơ khí, chế tạo. - Ngành công nghiệp thiết bị điện, điện tử. - Ngành công nghiệp hóa chất (gồm cả hóa dược, hóa mỹ phẩm). - Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng - Ngành công nghiệp chế biến nông, thủy sản, thực phẩm và đồ uống. - Ngành công nghiệp năng lượng. III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP 1. Công nghiệp dệt may - da giầy a) Định hướng phát triển Tập trung đầu tư cho ngành sản xuất sợi và xơ sợi phục vụ cho sản xuất trong nước và xuất khẩu và phục vụ cho ngành may trong nước nhằm hưởng lợi thế của các Hiệp định thương mại thế hệ mới; đặc biệt là các hiệp định như Việt Nam-EU, Hiệp định Đối tác thương mại và đầu tư xuyên Đại Tây Dương, các FTA ASEAN+1. Tập trung chuyển mạnh từ gia công sang phương thức mua nguyên liệu bán sản (FOB); hình thành trung tâm thiết kế thời trang kết hợp với cung cấp dịch vụ, nguyên phụ liệu cho ngành và ứng dụng phần mềm vào khâu thiết kế mẫu mốt. Tăng cường đổi mới công nghệ, chủ động nguyên liệu và thiết bị đi đôi với nâng cao trình độ thiết kế và công nghệ phù hợp. Tăng cường quảng bá thương hiệu và khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ để sản xuất phụ kiện cho ngành may, sản xuất giầy, dép, túi. b) Mục tiêu phát triển: Giá so sánh 2010 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> c) Các dự án đầu tư và kêu gọi đầu tư <jsontable name="bang_5"> </jsontable> * Định hướng đến năm 2030 Tiếp tục kêu gọi các dự án kéo sợi, dệt may đồng bộ và phát triển công nghiệp hỗ trợ cho ngành may nhằm hạn chế nhập khẩu, tăng giá thành sản phẩm. Tập trung nguồn lực cho sản xuất hàng xuất khẩu và chú trọng việc phát triển thị trường đặc biệt quan tâm đến những thị trường nhiều tiềm năng như Hoa Kỳ và EU… 2. Công nghiệp cơ khí, luyện kim a) Định hướng phát triển - Ưu tiên phát triển các chuyên ngành cơ khí công nghệ cao, đặc biệt là đầu tư phát triển các sản phẩm cơ điện tử, kết hợp với đầu tư chiều sâu nâng cao năng lực và chủ động liên doanh, liên kết với các tập đoàn đa quốc gia, hướng tới trở thành nhà cung cấp và là mắt xích trong chuỗi cung ứng. - Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ và các khâu có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị sản phẩm ngành cơ khí như các thiết kế, tạo mẫu, chế tạo khuôn mẫu, chế tạo các linh kiện phức tạp, có độ chính xác cao.... để thúc đẩy nâng cao năng suất và tăng giá trị tăng thêm của ngành cơ khí, chế tạo. - Phát triển theo định hướng đa dạng hóa các sản phẩm, phục vụ cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội, trong đó tập trung đầu tư phát triển mạnh vào các lĩnh vực cơ khí nặng trong các ngành sửa chữa và đóng mới tàu thủy; máy móc phục vụ xây dựng cơ bản; các loại máy móc phục vụ cho các ngành chế biến thủy, hải sản, thực phẩm và máy công cụ chuyên dụng khác. - Đẩy mạnh hoạt động tiếp nhận chuyển giao và đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ sản xuất theo hướng sử dụng công nghệ cao, tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu và thân thiện môi trường. - Không kêu gọi đầu tư các dự án luyện, cán thép. b) Mục tiêu phát triển: Giá so sánh 2010 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> c) Các dự án đầu tư và kêu gọi đầu tư <jsontable name="bang_7"> </jsontable> * Định hướng đến năm 2030 Tiếp tục kêu gọi sản xuất máy móc thiết bị cho: Ngành dệt may - da giầy; sản xuất nông - lâm nghiệp; chế biến thủy, hải sản, thực phẩm; ngành y tế, ngành đóng và sửa chữa tàu thủy; lắp ráp ô tô. Quan tâm nhiều đến các dự án sản xuất thiết bị cơ điện tử, máy móc CNC, rô bốt, dây chuyền tự động hóa, máy móc chuyên dụng ngành chăm sóc sức khỏe; ngành giáo dục; ngành du lịch; ngành công nghiệp môi trường; ngành công nghiệp năng lượng và một số ngành khác. 3. Công nghiệp thiết bị điện, điện tử a) Định hướng phát triển - Thu hút đầu tư các dự án sản xuất và lắp ráp sản phẩm điện tử, viễn thông có quy mô lớn và hình thành mạng lưới các doanh nghiệp vệ tinh phục vụ sản xuất và lắp ráp sản phẩm cuối cùng. - Tập trung vào lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử, thiết kế mạch in, chip điện tử, bo mạch điều khiển, phần mềm các loại và linh kiện nhựa, cao su cung ứng cho các nhà sản xuất lắp ráp trong nước và xuất khẩu. - Tăng cường liên kết với các tập đoàn đa quốc gia để tiếp nhận công nghệ hiện đại và tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. b) Mục tiêu phát triển: Giá so sánh 2010 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> c) Các dự án đầu tư và kêu gọi đầu tư <jsontable name="bang_9"> </jsontable> * Định hướng đến năm 2030 Tiếp tục xúc tiến kêu gọi các dự án đầu tư sản xuất linh phụ kiện và lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh trong các lĩnh vực chế tạo thiết bị điện tử. Tập trung vào các dự án sản xuất các sản phẩm bằng công nghệ cao: Chế tạo rô-bốt, thiết bị chuyên dụng thông minh trong các ngành tài chính; ngân hàng; du lịch; chăm sóc sức khỏe; giáo dục; nghiên cứu khoa học; vận tải hàng hải, hàng không. Chế tạo vật liệu ứng dụng trong công nghiệp điện tử: Các vật liệu vô định hình và vi tinh thể, vật liệu từ nano, vật liệu và linh kiện quang - điện tử phục vụ cho lĩnh vực viễn thông, tự động hóa. Hợp tác phát triển phần mềm game, phần mềm điều khiển, phần mềm phục vụ sản xuất các sản phẩm công nghệ cao và ứng dụng công nghệ cao nhất là các phần mềm thiết kế cho các máy móc thiết bị điều khiển bằng máy tính CNC. 4. Ngành công nghiệp hóa chất a) Định hướng phát triển Ưu tiên phát triển sản xuất sản phẩm từ nhựa, trong đó tập trung sản xuất các sản như: Các loại chi tiết nhựa phục vụ lắp ráp sản phẩm cuối cùng trong công nghiệp ô tô, điện tử, điện lạnh, ti vi, máy tính, điện thoại, đồ chơi cao cấp. b) Mục tiêu phát triển: Giá so sánh 2010 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> c) Các dự án đầu tư và kêu gọi đầu tư <jsontable name="bang_11"> </jsontable> * Định hướng đến năm 2030 Thu hút đầu tư vào ngành hóa dược hóa mỹ phẩm; Chú trọng phát triển công nghiệp sản xuất các chất kháng sinh, thuốc thú y, thực phẩm chức năng, các chất tẩy rửa, chất điều hòa sinh trưởng và các phụ gia cho thực phẩm, mỹ phẩm. Phát huy công suất các nhà máy đã được đầu tư trong giai đoạn trước, đẩy mạnh phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm, đầu tư công nghệ hiện đại, tiên tiến tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu trong nước và một phần xuất khẩu ra các nước trong khu vực. 5. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng a) Định hướng phát triển - Tập trung phát triển sản xuất gốm, sứ xây dựng và thiết bị vệ sinh và khuyến khích phát triển các loại vật liệu mới có chất lượng và giá trị kinh tế cao như: Vật liệu trang trí nhẹ, siêu nhẹ, vật liệu chống cháy, cách âm, cách nhiệt. Không khuyến khích mở rộng đầu tư dự án nhà máy xi măng trắng để bảo đảm môi trường. - Đầu tư các cơ sở sản xuất với quy mô công suất vừa và lớn, công nghệ tiên tiến hiện đại, tiêu tốn ít năng lượng, từng bước loại bỏ các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường. b) Mục tiêu phát triển Giá so sánh 2010 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> c) Các dự án đầu tư và kêu gọi đầu tư <jsontable name="bang_13"> </jsontable> * Định hướng đến 2030 Kêu gọi đầu tư vào sản xuất vật liệu nhẹ, vật liệu trang trí và vật liệu chống cháy. Phát triển khoa học công nghệ, đưa công nghệ mới và thiết bị hiện đại vào sản xuất vật liệu xây dựng nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Đầu tư ứng dụng kỹ thuật mới, tiên tiến vào sản xuất các loại vật liệu mới, vật liệu cao cấp, vật liệu tổng hợp phục vụ xây dựng và trang trí nội thất. 6. Công nghiệp chế biến nông, thủy sản, thực phẩm a) Định hướng phát triển - Bố trí các cơ sở chế biến phù hợp với không gian, kết hợp đầu tư, đổi mới công nghệ để chế biến sâu, tạo sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao kết hợp với tăng cường ứng dụng khoa học, kỹ thuật, đặc biệt là sử dụng công nghệ tiên tiến trong bảo quản, sơ chế nhằm ổn định nguồn nguyên liệu chế biến nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư. Chú trọng phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến nông sản. Hình thành và phát triển khu công nghiệp chuyên nông nghiệp tại huyện Quỳnh Phụ.
2,122
94
- Phát triển sản xuất phải gắn với phát triển vùng nguyên liệu, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho nông dân, góp phần giải quyết lao động nông thôn và đáp ứng yêu cầu của Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. - Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ sở chế biến với nông dân để có nguồn nguyên liệu dồi dào, ổn định, chất lượng cao, tạo điều kiện cho các cơ sở chế biến phát huy hết công suất thiết kế và có cơ hội mở rộng sản xuất. - Chú trọng phát triển các thị trường xuất khẩu và duy trì tốc độ tăng trưởng xuất khẩu tới các thị trường nhiều tiềm năng như Mỹ, Nhật, EU. b) Mục tiêu phát triển: Giá so sánh 2010 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> c) Các dự án đầu tư và kêu gọi đầu tư <jsontable name="bang_15"> </jsontable> * Định hướng đến năm 2030 - Kêu gọi các dự án chế biến thực phẩm và sản xuất bánh kẹo cao cấp. - Quy hoạch và tích cực xây dựng vùng nguyên liệu ngô, đỗ tương ở Vũ Thư, Tiền Hải, Thái Thụy, Hưng Hà, Đông Hưng và Kiến Xương cung cấp một phần nguyên liệu cho chế biến thức ăn chăn nuôi. - Chủ động đầu tư đổi mới trang thiết bị và công nghệ, trong đó ưu tiên đầu tư máy, thiết bị tiên tiến, tự động hóa dây chuyền sản xuất, đảm bảo trong giai đoạn tới hầu hết các cơ sở chế biến tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. 7. Công nghiệp năng lượng a) Định hướng phát triển - Tập trung hoàn thiện hệ thống các nhà máy nhiệt điện than đúng kế hoạch để đến năm 2020 đi vào sản xuất ổn định và chú trọng vào khả năng cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện than. - Khuyến khích thu hút đầu tư và phát triển năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời). - Khai thác hiệu quả hệ thống thu gom và phân phối khí mỏ Thái Bình và mỏ Hàm Rồng lô 102 và 106; hệ thống phân phối khí thấp áp tại Khu công nghiệp Tiền Hải phục vụ phát triển sản xuất công nghiệp tại Khu công nghiệp Tiền Hải và trong tỉnh. b) Mục tiêu phát triển: Giá so sánh 2010 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> c) Các dự án đầu tư và kêu gọi đầu tư <jsontable name="bang_17"> </jsontable> * Định hướng đến năm 2030 - Hệ thống đường ống cao áp trên bờ: Hệ thống đường ống cao áp vận chuyển khí các mỏ tiềm năng của các Lô/mỏ của khu vực bể Sông Hồng từ LFS Tiền Hải đến khu vực Thái Bình. - Hệ thống đường ống phân phối khí thấp áp và sản xuất CNG: Hệ thống đường ống phân phối khí thấp áp cho khu vực Tiền Hải (giai đoạn 3). - Hệ thống đường ống phân phối khí thấp áp và sản xuất CNG: Hệ thống sản xuất CNG tại Tiền Hải (giai đoạn 3). IV. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ 1. Nhu cầu vốn đầu tư cho các ngành công nghiệp Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển dự kiến cho giai đoạn 2016-2025: Khoảng 208.078 tỷ đồng, trong đó: Giai đoạn đến 2020 khoảng 76.196 tỷ đồng và giai đoạn 2021-2025 khoảng 131.882 tỷ đồng. - Vốn đầu tư cho phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo giai đoạn 2016-2020 khoảng 11.196 tỷ đồng và giai đoạn 2021-2025 khoảng 130.932 tỷ đồng. - Vốn đầu tư cho phát triển ngành năng lượng (gồm sản xuất điện, ga, khí đốt) giai đoạn 2016-2020 khoảng 65.000 tỷ đồng và giai đoạn 2021-2025 là 950 tỷ đồng. Bảng 3. Vốn đầu tư cho các chuyên ngành công nghiệp Đơn vị tính: Tỷ đồng <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 2. Các giải pháp huy động vốn Khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư cho phát triển công nghiệp giai đoạn 2016-2025 khoảng 208.078 tỷ đồng, phương thức như sau: a) Nguồn vốn trong nước - Nguồn vốn huy động từ Ngân sách: Dự kiến trong số vốn cần đầu tư giai đoạn từ 2016 - 2025, Ngân sách nhà nước cần để hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng khu, cụm công nghiệp, nhất là cho cụm công nghiệp, xúc tiến kêu gọi đầu tư, các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật và dịch vụ khác khoảng 3.321 tỷ đồng, tương đương 1,5%. - Nguồn vốn doanh nghiệp và vốn vay: Huy động vốn tự có của các doanh nghiệp và vốn vay của doanh nghiệp. Dự báo huy động được 52.019 tỷ đồng, chiếm khoảng 25%. b) Nguồn vốn nước ngoài Dự báo khả năng thu hút từ các nguồn vốn nước ngoài khoảng 152.937 tỷ đồng, chiếm khoảng 73,5%. Chương II GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. Xác định phạm vi và vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch 1. Phạm vi thực hiện ĐMC a) Phạm vi không gian Phần lớn hệ thống các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình. b) Phạm vi thời gian Giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 2. Các vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch a) Cơ sở xác định các vấn đề môi trường cốt lõi Việc xác định các vấn đề môi trường cốt lõi của tỉnh (hiện tại và đến năm 2025) được tiến hành dựa trên các cơ sở khoa học và thực tiễn sau đây: - Hiện trạng tài nguyên đất, tài nguyên nước mặt, nước ngầm và tài nguyên khoáng sản khu vực quy hoạch công nghiệp. - Hiện trạng và xu thế diễn biến chất lượng môi trường đất, nước, không khí và đa dạng sinh học trên địa bàn các huyện, thành phố trong những năm qua. - Hiện trạng các nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động sản xuất công nghiệp. - Dự báo diễn biến môi trường trên địa bàn tỉnh. b) Nhận diện các vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch Trên cơ sở nghiên cứu quan điểm, mục tiêu và phương hướng phát triển công nghiệp trong quy hoạch, nhóm tư vấn ĐMC nhận định các vấn đề môi trường xã hội sẽ được cải thiện rất nhiều khi thực hiện quy hoạch, vì đó chính là mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội. Vì vậy, các vấn đề môi trường cốt lõi có liên quan đến quy hoạch được nhận dạng để nghiên cứu trong ĐMC này là các vấn đề môi trường tự nhiên, chịu tác động (cả tiêu cực và tích cực) bởi quy hoạch và nó sẽ ảnh hưởng trở lại các mục tiêu và nội dung quy hoạch. Các vấn đề môi trường cốt lõi được nhận diện là: - Suy giảm nguồn tài nguyên nước; - Suy thoái tài nguyên đất; - Gia tăng chất thải tại các khu, cụm công nghiệp; - Xu thế xảy ra rủi ro sự cố môi trường và biến đổi khí hậu. Bảng 4. Các vấn đề môi trường cốt lõi và nội dung quy hoạch liên quan <jsontable name="bang_19"> </jsontable> II. Đánh giá sự phù hợp giữa quan điểm, mục tiêu của Quy hoạch với quan điểm, mục tiêu bảo vệ môi trường Theo Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, về quan điểm, mục tiêu đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 như sau: 1. Quan điểm chỉ đạo - Bảo vệ môi trường là yêu cầu sống còn của nhân loại; chiến lược bảo vệ môi trường là bộ phận cấu thành không tách rời của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển bền vững; bảo vệ môi trường hướng tới mục tiêu phát triển bền vững nhằm đáp ứng nhu cầu của các thế hệ hiện tại nhưng vẫn giữ được tiềm năng và cơ hội cho các thế hệ mai sau; đầu tư cho bảo vệ môi trường là đầu tư cho phát triển bền vững. - Phát triển phải tôn trọng các quy luật tự nhiên, hài hòa với thiên nhiên, thân thiện với môi trường; khuyến khích phát triển kinh tế phù hợp với đặc tính sinh thái của từng vùng, ít chất thải, các-bon thấp, hướng tới nền kinh tế xanh. - Ưu tiên phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm; coi trọng tính hiệu quả, bền vững trong khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên; chú trọng bảo tồn đa dạng sinh học; từng bước phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; tăng cường năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu. - Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội, là nghĩa vụ của mọi người dân; phải được thực hiện thống nhất trên cơ sở xác định rõ trách nhiệm của các Bộ, ngành, phân cấp cụ thể giữa Trung ương và địa phương; kết hợp phát huy vai trò của cộng đồng, các tổ chức quần chúng và hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới. - Tăng cường áp dụng các biện pháp hành chính, từng bước áp dụng các chế tài hình sự, đồng thời vận dụng linh hoạt các cơ chế kinh tế thị trường nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm các quy định của pháp luật các yêu cầu, quy chuẩn, tiêu chuẩn về môi trường được thực hiện. - Tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ tài nguyên và các giá trị của môi trường phải trả tiền; gây ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và đa dạng sinh học phải trả chi phí khắc phục, cải tạo, phục hồi và bồi thường thiệt hại. 2. Mục tiêu tổng quát Kiểm soát, hạn chế về cơ bản mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh học; tiếp tục cải thiện chất lượng môi trường sống; nâng cao năng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững đất nước. 3. Mục tiêu cụ thể Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh xây dựng mới đạt yêu cầu về môi trường 100%; tỷ lệ khu công nghiệp đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường 95%; tỷ lệ làng nghề truyền thống đạt yêu cầu về môi trường 60%; không xảy ra vụ sự cố hóa chất nào; tỷ lệ khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt yêu cầu 95%; tỷ lệ chất thải rắn công nghiệp thông thương được tái sử dụng, tái chế hoặc thu hồi năng lượng, sản xuất phân bón đạt 85%; tỷ lệ chất thải rắn công nghiệp nguy hại được xử lý, tiêu hủy đạt 85%; thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh tại văn bản số 157/UBND-NNTNMT ngày 17/01/2017 về việc thực hiện thu hút đầu tư gắn với bảo vệ môi trường. 4. Tầm nhìn đến năm 2030 Ngăn chặn, đẩy lùi xu hướng gia tăng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh học; cải thiện chất lượng môi trường sống; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; hình thành các điều kiện cơ bản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, các-bon thấp vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững đất nước. III. Dự báo xu hướng của các vấn đề môi trường chính trong trường hợp thực hiện quy hoạch Xu thế diễn biến của các vấn đề môi trường cốt lõi khi thực hiện quy hoạch được dự báo trong bối cảnh các quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh đến 2020 sẽ được thực hiện và tác động của biến đổi khí hậu ngày càng thể hiện rõ ràng.
2,120
95
1. Suy giảm nguồn tài nguyên nước a) Nước mặt Hiện nay nguồn nước của một số sông trên địa bàn tỉnh có nguy cơ bị ô nhiễm, chất lượng nguồn nước dễ bị ô nhiễm bởi hàm lượng chất hữu cơ, amoni, kim loại nặng,... vượt giới hạn cho phép theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (mức A2 trong QCVN 08: 2008/BTNMT). Suy thoái tài nguyên nước (cả về số lượng và chất lượng) làm gia tăng nguy cơ phát sinh các chi phí xử lý nước cấp, nước đầu vào cho các mục đích sử dụng nước khác nhau, đặc biệt là nước đầu vào cho các ao hầm nuôi thủy sản và nguy cơ thiếu nước canh tác nông nghiệp trong vụ hè thu. Một số sông cũng đang có nguy cơ bị ô nhiễm do nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp chưa qua xử lý xả trực tiếp vào nguồn nước từ các hộ gia đình và tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Đặc biệt là nước thải từ các khu công nghiệp đóng tàu, các bãi rác ven sông, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp…là những tác nhân chính gây ô nhiễm nguồn nước. Tình trạng vi phạm, lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình thủy lợi dọc hai bên bờ sông diễn ra với nhiều hình thức như: Khoanh ao, đầm nuôi trồng thủy sản; trồng cây lâu năm, cây ăn quả trên bờ kênh; san lấp bờ kênh để cấy lúa, trồng rau; làm nhà tạm, kể cả nhà kiên cố trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; mai táng sát bờ kênh, bờ sông. b) Nước dưới đất Nguồn nước ngầm có xu hướng bị ô nhiễm ngày càng tăng do kết quả của việc thoát nước bề mặt và xử lý nước thải không đạt yêu cầu. Cần theo dõi xu thế sụt giảm mực nước ngầm do khai thác sử dụng quá mức và nguồn bổ cập tự nhiên bị thu hẹp dần. Đặc biệt cần lưu ý đến khả năng gia tăng khai thác nước ngầm bổ sung nhu cầu nước cho phát triển nông nghiệp trong bối cảnh thiếu nước mặt vụ hè thu cũng như phục vụ nhu cầu sinh hoạt trong mùa khô. 2. Suy thoái tài nguyên đất Các hoạt động phát triển kinh tế, xã hội, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp, đã phá vỡ cấu trúc tự nhiên của đất. Việc đắp đê bao, đào hệ thống kênh mương ngang, dọc đã chia cắt đất nông nghiệp thành nhiều ô nhỏ, cùng với việc tôn nền đất ở, làm đường giao thông tránh lũ, liên tiếp trồng cây đã tạo nên những thay đổi về địa hình và tính chất của đất. Tích tụ ô nhiễm và suy thoái đất tại các vùng chuyên canh nông nghiệp do thâm canh tăng vụ, đặc biệt trong vùng đê bao kiểm soát lũ. Việc canh tác lúa liên tục làm đất mất dưỡng chất, tích tụ nhiều chất độc (thuốc diệt cỏ, thuốc sâu và bệnh), vì để duy trì năng suất cao, nông dân phải gia tăng số lượng phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ...; biến đổi môi trường đất tại các vùng chuyên canh nuôi thủy sản ao/hầm do đào bới đất, đổ thải bùn đáy ao nuôi. Ô nhiễm, suy thoái đất tại các khu vực bãi rác, nơi đổ rác bừa bãi. Do biến đổi khí hậu và xây dựng hồ chứa ở thượng lưu, dòng chảy sẽ giảm trong mùa mưa và giảm bớt khả năng rửa đất, dẫn tới làm trầm trọng hơn sự muối hóa và kiềm hóa đất ở các đồng bằng cửa sông. 3. Gia tăng chất thải tại các khu cụm công nghiệp Gia tăng lượng nước thải và chất thải rắn sinh hoạt do tăng dân số. Gia tăng lượng chất thải rắn công nghiệp, đặc biệt là chất thải nguy hại. Gia tăng bùn nạo vét cống và xử lý nước thải tập trung. Môi trường tại các vùng sản xuất nông nghiệp và khu vực nông thôn sẽ tiếp tục bị sức ép từ các chất thải sinh hoạt, chất thải chăn nuôi và các dư lượng phân bón, thuốc BVTV trong nông nghiệp. Đặc biệt, việc xây dựng các cụm/tuyến dân cư vượt lũ sẽ làm gia tăng việc tập trung các chất thải nông nghiệp. 4. Xu thế xảy ra rủi ro sự cố môi trường và biến đổi khí hậu a) Xu thế gia tăng sự cố môi trường do tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng Một số sự cố môi trường liên quan đến biến đổi khí hậu có thể xảy ra như sau: - Mực nước biển trung bình dâng cao, nhất là mực nước đỉnh triều sẽ đẩy nước mặn từ biển vào sâu trong đất liền và làm cho những vùng thấp trũng ở có nguy cơ ngập lụt. - Nước biển dâng sẽ mở rộng vùng xâm nhập mặn, thu hẹp diện tích vùng nước ngọt. - Nước biển dâng cản trở trực tiếp thoát lũ ra biển, làm cho mực nước trên các sông chính dâng cao gây ngập trên diện rộng hơn và kéo dài thời gian ngập lụt. Lũ sớm trong tương lai có thể cao hơn, thời gian thoát lũ về cuối vụ dài hơn, ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch canh tác. Quy mô các khu dân cư vượt lũ hiện nay sẽ bị đe dọa khi mực nước dâng cao hơn dự kiến. - Chế độ mưa thay đổi có thể gây lũ lụt nghiêm trọng vào mùa mưa và hạn hán vào mùa khô, gây khó khăn cho việc cấp nước và tăng mâu thuẫn trong sử dụng nước... - Tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng, ảnh hưởng đến sinh sản, sinh trưởng của gia súc, gia cầm, làm tăng khả năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia cầm, gây nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp. - Nhiệt độ và mức độ khô hạn gia tăng cũng làm tăng nguy cơ cháy rừng, phát triển sâu bệnh, dịch bệnh.... - Tăng nguy cơ ngập nước các tuyến giao thông quan trọng, tăng xói lở mặt và nền đường bộ, tăng nguy xói lở và cạn kiệt các luồng đường thủy.... - Nguy cơ ngập lụt và thách thức trong tiêu thoát nước ở các đô thị và xử lý nước thải nhiễm bẩn từ các khu công nghiệp. - Tăng tác động tiêu cực đối với sức khỏe con người, dẫn đến gia tăng một số nguy cơ đối với tuổi già, người mắc bệnh tim mạch, bệnh thần kinh. Tăng khả năng xảy ra một số bệnh nhiệt đới như sốt rét, sốt xuất huyết, số lượng người bị bệnh nhiễm khuẩn dễ lây lan. Tăng số người chết do thiên tai; tăng nghèo, đói do giảm thu nhập, mất nhà cửa... Các váng nước do thủy triều đỏ đọng lại trên các bãi triều nuôi, trồng thủy sản có thể làm tỷ lệ chết của các đối tượng thủy sinh và suy giảm nguồn lợi thủy sản. b) Sự cố môi trường do các hoạt động của khu công nghiệp, cụm công nghiệp Sự cố vỡ đê bao tại các vùng đê bao chống lũ triệt để. Khi đó mọi đối tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội trong vùng đê bao đều bị nhận chìm trong nước lũ, hệ động thực vật tự nhiên và nuôi trồng bị chết và thối rữa cùng với các chất ô nhiễm tích tụ lâu ngày trong đó hòa lẫn vào nước lũ và lan truyền đi nơi khác, gây ô nhiễm môi trường trên diện rộng (điều này đã từng xảy ra ở An Giang, Đồng Tháp vào mùa lũ lịch sử năm 2000 gây tổn thất nặng nề về tính mạng, tài sản và môi trường). Các sự cố cháy rừng tại các khu bảo tồn thiên nhiên sẽ phá hủy tính đa dạng sinh học tại chỗ, rất khó phục hồi hoặc tái tạo lại. Sự cố nước lũ nhận chìm các bãi rác kéo theo hậu quả gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên diện rộng sau khi lũ rút. Sự cố tràn dầu tại các kho xăng, dầu ven sông rạch; rò rỉ, phát tán chất thải nguy hại do không được thu gom, quản lý và xử lý đúng quy định. Các sự cố kỹ thuật liên quan đến việc vận hành các nhà máy xử lý nước thải tập trung trong tương lai. Khi đó hệ thống xử lý buộc phải tạm ngưng hoạt động để sửa chữa, khắc phục. Nước thải tập trung về khu xử lý với lưu lượng lớn (thay vì xả thải phân tán tại nhiều cửa xả như hiện nay) mà không được xử lý sẽ nhanh chóng gây ô nhiễm môi trường nước tại khu vực cửa xả chung của khu công nghiệp, cụm công nghiệp. IV. Các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường 1. Các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục các tác động tiêu cực đến môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch: a) Giải pháp về công nghệ, kỹ thuật - Các cơ sở công nghiệp trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải lắp đặt và vận hành các hệ thống và biện pháp xử lý chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất theo đúng yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. Khuyến khích các cơ sở áp dụng SXSH, ISO 14000. Khuyến khích, tập trung đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hệ thống xử lý nước thải khu, cụm công nghiệp theo giai đoạn, tiến độ cụ thể. - Đối với các khu công nghiệp, phải có quy hoạch, thiết kế và xây dựng cơ sở hạ tầng thu gom và xử lý nước thải, hệ thống thoát nước mưa, cây xanh phù hợp với quy hoạch chung. - Các dự án trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp từng bước lựa chọn công nghệ, trang thiết bị sạch và phát sinh ít chất thải hướng đến công nghiệp xanh, công nghiệp sinh thái. Rà soát lại các làng nghề tiểu thủ công nghiệp, quy hoạch cụm công nghiệp để di dời làng nghề gây ô nhiễm môi trường. Có lộ trình để di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp trong khu dân cư ra các khu, cụm công nghiệp. Trồng các dải cây xanh, xây dựng cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường ở các khu, cụm công nghiệp, làng nghề và mô hình quản lý, vận hành; nguồn lực khoa học công nghệ xử lý khí thải, nước thải và chất thải rắn phát sinh do các hoạt động sản xuất công nghiệp. - Xử lý nước thải sinh hoạt Nước thải từ khu vực nhà ăn, nhà vệ sinh được thu gom về bể cân bằng. Trước khi vào bể cân bằng, nước thải được tách rác bằng lưới chắn rác và thu hồi mỡ thông qua thiết bị bẫy mỡ. Bể cân bằng có tác dụng ổn định lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm. Từ bể cân bằng, nước thải sẽ được tiếp tục được đưa vào bể xử lý sinh học hiếu khí. Tại bể xử lý sinh học hiếu khí xảy ra quá trình sinh hóa, dưới tác động của vi sinh vật hiếu khí sống lơ lửng các chất hữu cơ hòa tan sẽ được phân hủy thành các chất vô cơ, CO2, H2O... và sinh khối. Tiếp theo, nước thải được đưa sang bể lắng, tại đây bùn sẽ được lắng xuống đáy bể. Một phần bùn sẽ được đưa về bể xử lý sinh học hiếu khí, phần bùn dư còn lại sẽ được đưa đi xử lý. Sau khi qua bể tự hoại, nồng độ các chất ô nhiễm đã giảm từ 60-65%, tuy nhiên vẫn cao hơn tiêu chuẩn cho phép (QCVN 14/2008).
2,098
96
- Xử lý nước mưa chảy tràn Hệ thống thoát nước mưa trong nhà máy theo mương hở hoặc mương kín và đường cống bê tông cốt thép. Nước mưa từ các công trình nhà xưởng, đường bãi được gom về các hố ga. Cuối các tuyến ống lắp đặt các song chắn rác để tách rác có kích thước lớn trước khi chảy ra sông và ven biển. Ngoài biện pháp xử lý nêu trên, các biện pháp khác cũng được áp dụng phối hợp: - Tách hệ thống thu gom nước thải với nước mưa để có biện pháp xử lý thích hợp. - Xây dựng tường bao, mái che cho các khu vực thu gom, lưu trữ các loại chất thải. Không để nước mưa chảy tràn qua khu vực tập trung rác sinh hoạt, rác thải nguy hại, mang theo các chất ô nhiễm đưa xuống sông/ven biển. - Không để các chất thải, dầu nhớt vương vãi khu vực nhà máy. - Những khu vực có thể phát sinh nước thải nhiễm dầu sẽ bố trí phương tiện thu gom và đưa về khu vực xử lý nước thải. - Định kỳ nạo vét duy trì độ sâu khu nước khu vực nhà máy. - Bùn thải nạo vét được thu gom vận chuyển đến khu vực xử lý theo sự chỉ định của cơ quan quản lý môi trường địa phương. - Bảo vệ, duy tu hệ thống cấp, thoát nước tại nhà máy cũng như tổ chức giám sát định kỳ chất lượng nước mặt tại khu vực nhà máy. Các biện pháp khống chế tác động của hơi dung môi hữu cơ Dung môi hữu cơ được sử dụng trong quá trình hàn nhúng các board mạch là hỗn hợp nhựa thông-toluen, Methylen (tỷ trọng 0,8). Đây là dung môi khá độc hại cho sức khỏe người lao động cũng như sức khỏe cộng đồng. Khả năng gây nổ cao. Các biện pháp: Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động như: Găng tay, kính bảo hộ, mặt nạ,... và yêu cầu người lao động phải sử dụng các trang bị đó; bộ phận y tế có sẵn phương án ứng cứu cần thiết khi xảy ra sự cố; cần lắp thêm bồn hấp thụ sau quạt gió, trước khi thải khí vào không trung. Hệ thống quạt hút thu gom khí thải từ khâu hàn nhúng. Khí thu gom đó được dẫn đến buồng xử lý khí thải. Trong buồn hấp thụ, các chất thải như hơi chì, hơi dung môi,...bị các chất có tính hấp thụ cao như than hoạt tính hấp thụ. Vật liệu than hoạt tính được chọn là NORITRB có diện tích bề mặt tương đối lớn (1250m2/g) và được chế hóa chuyên dùng cho hấp thụ các loại hơi hóa chất, dung môi hữu cơ trong không khí, do vậy hiệu suất xử lý của các hệ thống cao khi được thiết kế chính xác. Sau khi than hoạt tính đã bão hòa, hết khả năng sử dụng có thể thay thế than mới một cách dễ dàng. Than đã sử dụng được thu gom và đem xử lý tại các công ty môi trường. - Quản lý chất thải rắn Hạn chế tối đa lượng chất thải rắn phát sinh ngay từ khi lập dự án khả thi. Thu gom và chứa các chất thải rắn hợp lý; phân loại chất thải để có biện pháp xử lý phù hợp. Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Bố trí các thùng rác và đặt ở các vị trí thích hợp như khu văn phòng, khu nhà ăn, các công xưởng và dọc tuyến giao thông trong khuôn viên dự án; bố trí công nhân thu gom về khu tập trung của dự án và hợp đồng với đơn vị thu gom, vận chuyển tới bãi xử lý. Đối với chất thải rắn sản xuất có thể tái chế: Mẩu vụn kim loại, phế liệu, bụi kim loại, cao su, giấy bìa... được bán cho các đơn vị thu mua phế liệu tái sử dụng nhằm mục đích tiết kiệm chi phí. Chất thải rắn sản xuất nguy hại như dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu, thùng can chứa dầu, sơn, dung môi, bụi sơn... cùng với phần nước chứa bụi tẩy rỉ, bụi sơn cần được xử lý theo quy chế xử lý chất thải nguy hại. Thu gom và hợp đồng với đơn vị chuyên trách xử lý theo Quy chế quản lý chất thải nguy hại tại Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại. Vị trí tập kết các loại chất thải bố trí tại cuối nhà máy, có tường bao, mái che để đảm bảo điều kiện vệ sinh và nước mưa không chảy tràn qua. Bằng giải pháp này, toàn bộ chất thải rắn sẽ được xử lý kịp thời, không bị tồn đọng và hạn chế gây ô nhiễm. - Giảm thiểu tác động đến môi trường xã hội, phòng tránh sự cố môi trường Xây dựng đê bao cho các bồn chứa nhiên liệu (hóa chất, dung môi) để kiểm soát rò rỉ và đề phòng sự cố tràn dung môi, hóa chất ra môi trường. Các bồn chứa được đặt trên bệ cao, được kiểm tra thường xuyên tránh hiện tượng rò rỉ thất thoát, tránh rơi vãi khi tiếp liệu. Chỉ dự trữ lượng xăng, dầu đủ dùng trong khoảng 10-15 ngày. Chuẩn bị trước kế hoạch ứng cứu khi sự cố xảy ra, phổ biến kế hoạch cho tất cả công, nhân viên. Những người vận hành thiết bị ứng cứu khi có sự cố phải được đào tạo, luyện tập; các thiết bị phòng chống sự cố luôn ở trạng thái sẵn sàng hoạt động. b) Giải pháp về quản lý - Cụ thể hóa chính sách bảo vệ môi trường nhằm giải quyết hợp lý các vấn đề phòng ngừa ô nhiễm và suy thoái tài nguyên môi trường, thực hiện xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường. - Tổ chức quan trắc, lưu giữ và cập nhật thường xuyên liên tục, có hệ thống thông tin về chất lượng môi trường, xây dựng bản đồ sức chịu tải của môi trường trên toàn tỉnh phục vụ cho công tác quy hoạch và quản lý. - Tăng cường thông tin và sự tham gia của cộng đồng dân cư và các tổ chức đoàn thể trong hoạt động giám sát môi trường. - Công tác cán bộ quản lý môi trường: tổ chức thống nhất và phân cấp quản lý môi trường từ thành phố → huyện → xã, phường, thị trấn. c) Định hướng về đánh giá tác động môi trường (sau đây viết tắt là ĐTM) * Các dự án phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp Các khía cạnh ĐTM cần lưu ý: - Lựa chọn địa điểm phù hợp với quy hoạch, đặc biệt với quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước và phòng rủi ro thảm họa thiên tai; - Sử dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, tiết kiệm tài nguyên; - Xây dựng kế hoạch kiểm soát phát thải khí trong sản xuất, xử lý, hạn chế khí thải độc hại từ nguồn; - Yêu cầu bắt buộc đối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp là nhất thiết phải có quy hoạch xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại, nước thải; - Quy hoạch các vùng đệm, hành lang cây xanh giảm thiểu ô nhiễm bụi, tiếng ồn đối với các cụm công nghiệp. Quy hoạch công viên đảm bảo mật độ cây xanh cần thiết đối với các khu đô thị hiện đại; - Có kế hoạch phòng ngừa và ứng phó với rủi ro sự cố từ hoạt động sản xuất cũng như do thiên tai; - Xây dựng khung pháp lý đền bù, di dân, tái định cư phù hợp với từng loại dự án để hạn chế tác động xấu do mất đất, mất nghề, thất nghiệp; - Xây dựng chương trình hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề, sinh kế, ổn định nhanh đời sống. * Các dự án phát triển các nhà máy sản xuất linh kiện Các khía cạnh ĐTM cần lưu ý: Các khu công nghiệp và cụm công nghiệp hoạt động sản xuất trong khu vực đô thị, dân cư, phải được kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ các yêu cầu về giải pháp xử lý và bảo vệ môi trường vì hiện nay phông môi trường nền ở các khu vực này đôi chỗ đã vượt quá ngưỡng chịu tải môi trường cả về môi trường không khí và môi trường nước. Ngoài ra huyện Tiền Hải và huyện Thái Thụy là vùng có hệ sinh thái ven biển tiêu biểu cần có các giải pháp phòng ngừa hiệu quả trong bảo vệ đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng ngập mặn. d) Các giải pháp khác • Biện pháp phòng chống sự cố rò rỉ, cháy nổ - Trong giai đoạn thi công, đối với địa bàn có thể còn bom mìn tồn dư thì hợp đồng với Bộ Chỉ huy quân sự địa phương tiến hành dò tìm và xử lý, giải phóng mặt bằng. - Đối với cơ sở sản xuất trong cụm công nghiệp phải thiết kế kho chứa, bồn chứa dung môi, nhiên liệu, hóa chất đảm bảo an toàn kỹ thuật, hạn chế tối đa rò rỉ. - Thường xuyên kiểm tra an toàn hệ thống đường ống nhiên liệu, đường ống dẫn khí, hóa chất, các bồn chứa để có biện pháp khắc phục kịp thời. - Chuẩn bị kỹ các phương án xử lý khi xảy ra cháy, nổ. - Trang bị đầy đủ các phương tiện chữa cháy tại chỗ, các phương tiện được kiểm tra bảo dưỡng định kỳ và luôn ở trong tình trạng sẵn sàng: + Phối hợp với cảnh sát phòng cháy chữa cháy để phòng chống cháy nổ + Thiết lập lộ trình sơ tán khẩn cấp cho công nhân và các phương tiện vận chuyển vào ra khu vực. • An toàn lao động - Trang bị đầy đủ và đúng chủng loại các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân như quần áo, găng tay, khẩu trang, kính, ủng... - Đảm bảo các yếu tố vi khí hậu và môi trường lao động đạt Tiêu chuẩn vệ sinh lao động do Bộ Y tế ban hành. - Thường xuyên tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ cho công nhân. • Phòng chống thiên tai - Xây dựng phương án phòng chống lụt, bão trước mùa mưa bão. - Thành lập đội phòng chống thiên tai, đội ứng cứu, cứu hộ tại chỗ, bồi dưỡng kiến thức phòng chống, ứng cứu khi có sự cố do thiên tai xảy ra. Chương III GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. NHÓM GIẢI PHÁP CẤP THIẾT 1. Giải pháp về truyền thông Tăng cường nâng cao nhận thức về phát triển công nghiệp, đặc biệt trong điều kiện đặc thù của Thái Bình, một tỉnh diện tích chủ yếu là đất lúa, đất dành cho phát triển công nghiệp thấp và tỷ trọng của ngành công nghiệp trong cơ cấu các ngành kinh tế hiện nay chưa cao. Theo đó (1) đối với các sở, ban, ngành, địa phương cần nhận thức sâu sắc về vai trò của ngành công nghiệp trong phát triển kinh tế của tỉnh và trong chuyển đổi cơ cấu, để từ đó phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện tốt các nhiệm vụ được phân công. Thường xuyên báo cáo định kỳ về việc phối hợp triển khai phát triển công nghiệp và đề xuất những vướng mắc trong triển khai để Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời có giải pháp xử lý. (2) Đối với người dân, cần quán triệt sâu sắc về chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp của tỉnh; thông tin đầy đủ về kế hoạch phát hiển hạ tầng đặc biệt là thông tin về thu hồi đất phục vụ phát triển công nghiệp để công việc giải phóng mặt bằng phục vụ xây dựng hạ tầng được nhanh chóng và hiệu quả.
2,162
97
2. Giải pháp về cơ chế, chính sách - Tiếp tục xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp trong từng giai đoạn phù hợp với điều kiện phát triển trong từng thời kỳ, từng lĩnh vực. - Có chính sách để kêu gọi các nhà đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp. Khuyến khích mạnh mẽ việc thu hút đầu tư nước ngoài vào các ngành công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp chế biến tinh, công nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp và công nghiệp nông thôn, các lĩnh vực công nghệ thông tin, sinh học, điện tử, vật liệu mới, các ngành có lợi thế cạnh tranh gắn với công nghệ hiện đại, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế. - Đẩy mạnh việc triển khai hỗ trợ đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ; ưu tiên nguồn vốn ưu đãi cho các dự án đầu tư sản phẩm công nghiệp chủ lực; ngoài những chính sách chung của nhà nước, tỉnh cần có nguồn kinh phí hỗ trợ cho các nhà đầu tư thực hiện các chương trình nghiên cứu cải tiến công nghệ, nhằm khuyến khích các cá nhân trong các doanh nghiệp tham gia nghiên cứu công nghệ mới. - Hỗ trợ việc tổ chức các hoạt động tư vấn và một phần chi phí tư vấn về thiết kế sản phẩm, đổi mới công nghệ, mua hoặc cải tiến thiết bị, công nghệ. - Hỗ trợ nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp (hướng dẫn tham gia chương trình xây dựng các hệ thống quản lý chất lượng hiện đại, hướng dẫn hỗ trợ đăng ký sở hữu công nghiệp). Cụ thể hóa các tiêu chí đánh giá, tuyển chọn sản phẩm ưu tiên, sản phẩm khuyến khích phát triển để có cơ chế hỗ trợ phù hợp. 3. Đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực đầu tư - Khuyến khích và đẩy mạnh xã hội hóa các nguồn lực đầu tư về phát triển công nghiệp như hạ tầng về giao thông, hạ tầng trong các khu, cụm công nghiệp, dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp. - Đẩy mạnh đa dạng hóa các nguồn vốn huy động đầu tư cho phát triển công nghiệp, coi đây là một trong những giải pháp quan trọng, giảm bớt gánh nặng cho ngân sách Nhà nước. Cùng với đó, tỉnh cần đặc biệt quan tâm đến chất lượng, hiệu quả trong sử dụng nguồn vốn đầu tư, phát triển hạ tầng. - Nâng cao hơn nữa chất lượng công tác quảng bá, giới thiệu về các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp cho các nhà đầu tư tiềm năng trên nhiều kênh thông tin. - Hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các ngành công nghiệp công nghệ cao, đạt trình độ tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo sức cạnh tranh của sản phẩm và hàng hóa xuất khẩu. Ưu tiên các dự án có quy mô lớn của các công ty đa quốc gia, xuyên quốc gia nhằm tham gia vào chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng toàn cầu và để tiếp nhận công nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý, điều hành tiên tiến. - Tiếp tục đổi mới công tác xúc tiến đầu tư theo hướng chuyên nghiệp, có trọng điểm đến năm 2020, trực tiếp tổ chức xúc tiến, kêu gọi đầu tư đến các Tập đoàn, Tổng Công ty lớn trong nước, các doanh nghiệp nằm trong danh sách VNR 500 của Việt Nam, các doanh nghiệp có tiềm lực đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, các Tập đoàn đa quốc gia của các nước Nhật Bản, Mỹ, EU, Hàn Quốc,... vào đầu tư tại Thái Bình. Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm và doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Triển khai thực hiện tốt chương trình khuyến công theo Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công. 4. Giải pháp về xúc tiến đầu tư Thành lập Trung tâm xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch tỉnh Thái Bình trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh nhằm thống nhất một đầu mối trong hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh phục vụ nâng cao hiệu quả xúc tiến đầu tư, nâng cao tính chuyên nghiệp, chất lượng của hoạt động xúc tiến đầu tư và phát huy đa dạng các hình thức xúc tiến, cả trực tiếp và gián tiếp, cả tại chỗ và ở bên ngoài. Trung tâm sẽ xúc tiến đầu tư theo trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải, tập trung xúc tiến đầu tư các đối tác, khu vực trọng điểm ở nước ngoài để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các ngành công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, thân thiện với môi trường của tỉnh. Coi trọng phát huy và khai thác tính lan tỏa của các dự án lớn, nhà đầu tư lớn đầu tư vào Thái Bình để thu hút đầu tư từ các nhà đầu tư, đối tác liên quan khác. Tập trung tạo điều kiện cho các dự án đã thu hút được triển khai thực hiện nhanh chóng và thuận lợi. Coi trọng và cung cấp thông tin nhanh, chính xác cho các nhà đầu tư đến tìm hiểu cơ hội đầu tư vào Thái Bình. Từng bước nâng cao tính cạnh tranh của môi trường đầu tư Thái Bình so với các tỉnh, thành phố trong khu vực. 5. Cải cách thủ tục hành chính Rà soát, đề xuất cắt giảm và nâng cao chất lượng thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, nhất là thủ tục hành chính liên quan đến người dân và doanh nghiệp. - Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính theo hướng công khai, đơn giản và thuận tiện cho các tổ chức và công dân để tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh. Một số lĩnh vực trọng tâm cần tập trung là: Đầu tư, đăng ký doanh nghiệp, đất đai, khoa học và công nghệ và một số lĩnh vực khác. - Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính để hỗ trợ việc nâng cao chất lượng các quy định hành chính và kiểm soát việc thực hiện thủ tục hành chính của các cơ quan hành chính các cấp. - Triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP, ngày 06/2/2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020. 6. Phát triển công nghiệp hỗ trợ Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ đặc biệt là công nghiệp hỗ trợ cho ngành có lợi thế và có tiềm năng của Thái Bình như công nghiệp hỗ trợ cho ngành dệt may, da giầy, ngành cơ khí và sản xuất vật liệu xây dựng (gốm, sứ vệ sinh), coi đây như một khâu đột phá để phát triển ngành công nghiệp tỉnh trong giai đoạn tới và góp phần nâng cao giá trị tăng thêm của ngành, cũng như đáp ứng nhu cầu về linh kiện, phụ tùng cho sản xuất trong nước và tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu. 7. Đẩy nhanh tiến độ phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển công nghiệp Chủ động, tích cực phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương và các chủ đầu tư thúc đẩy nhanh quá trình thực hiện các công trình đầu mối trên địa bàn như hạ tầng giao thông, điện, nước đối với khu công nghiệp; xem đây là khâu then chốt để thu hút các dự án đầu tư lớn, dự án công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ. Đối với các khu, cụm công nghiệp chưa được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nhưng để đáp ứng nhu cầu phát triển, tỉnh có cơ chế tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng lãi suất thấp, thời hạn dài; thực hiện cơ chế bảo lãnh tín dụng (trong phạm vi pháp luật cho phép) để các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng có thể huy động vốn trực tiếp của các tổ chức và cá nhân (đặc biệt là vốn của các hộ dân được đền bù giải phóng mặt bằng và vốn của các doanh nghiệp đăng ký đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp) nhằm nâng cao khả năng huy động vốn đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp. Tập trung cao công tác chỉ đạo giải phóng mặt bằng, chú trọng các cơ chế, giải pháp đẩy nhanh việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; quyết liệt trong công tác giải phóng mặt bằng để có mặt bằng sạch đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư; ưu tiên nguồn lực tài chính xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào các khu, cụm công nghiệp đã được thành lập tạo điều kiện cho các nhà đầu tư để phát triển công nghiệp. Hình thành các khu, cụm công nghiệp ở khu vực ven biển, tận dụng diện tích bãi bồi ven biển và các lợi thế tiềm năng hiện có, hạn chế tối đa sử dụng đất lúa, nhằm xây dựng khu vực ven biển thành trọng điểm phát triển kinh tế, thực hiện hiệu quả các đột phá chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh trong giai đoạn tới. II. NHÓM GIẢI PHÁP ĐỒNG BỘ 1. Giải pháp về vốn - Thực hiện đầy đủ các chính sách thu hút đầu tư dưới nhiều hình thức; tập trung huy động các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước của các nhà đầu tư, ưu tiên thu hút vốn đầu tư vào xây dựng hạ tầng. - Đối với nguồn vốn của Nhà nước tập trung cho hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm công nghiệp, giao thông, điện, nước, môi trường, phát triển nguồn nhân lực và đổi mới công nghệ. Thực hiện xã hội hóa đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn. - Rà soát lại các mục tiêu đầu tư, xác định rõ các trọng tâm, trọng điểm để tập trung đầu tư và chỉ đạo điều chỉnh cơ cấu đầu tư phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo đúng định hướng; thực hiện đúng quy trình, quy chế quản lý đầu tư đảm bảo tiến độ và chất lượng của các dự án; tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, kiểm toán việc sử dụng vốn đầu tư phát triển, đặc biệt là các khoản đầu tư từ ngân sách nhà nước. - Tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhất là thuộc lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ; khuyến khích các Công ty cổ phần có thương hiệu, uy tín trên địa bàn tỉnh niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam để thu hút được nguồn vốn từ thị trường này để phục vụ nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất. - Tạo vốn thông qua các tổ chức tín dụng, ngân hàng để tạo sức hút đầu tư cho các doanh nghiệp, đồng thời các ngân hàng cần cải tiến thủ tục tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc vay vốn như: Nới rộng điều kiện thế chấp (có thể thế chấp bằng tài sản, thiết bị được hình thành từ khoản vay); cải tiến cơ chế cho vay, nâng cao năng lực của cán bộ thẩm định, cho vay của các cơ quan tín dụng; đa dạng hóa các hoạt động tín dụng. Cải tiến các hình thức đầu tư tín dụng theo hướng thuận tiện, đơn giản cho người đi vay mà vẫn đảm bảo yêu cầu quản lý và an toàn vốn vay.
2,122
98
2. Giải pháp về nguồn nhân lực - Tập trung triển khai thực hiện Quyết định số 1705/QĐ-UBND ngày 27/7/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011-2020. - Đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học Thái Bình, gắn nội dung, chuyên môn đào tạo với nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao của các doanh nghiệp; kết nối chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp. - Khuyến khích các doanh nghiệp công nghiệp đào tạo và đào tạo lại đội ngũ công nhân kỹ thuật; ưu tiên đào tạo nghề cho các ngành: điện, điện tử, tin học, cơ khí, tự động hóa, dệt may, da giầy. Xây dựng đội ngũ lao động tỉnh có chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cao, có khả năng tiếp thu và làm chủ công nghệ mới, hiện đại. - Tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả sàn giao dịch việc làm của tỉnh. Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp tuyển dụng và thu hút lao động thông qua sàn giao dịch việc làm Thái Bình. - Hình thành cơ chế phối hợp 3 bên (i) các doanh nghiệp lấy đất và có nhu cầu sử dụng lao động, (ii) chính quyền địa phương, nơi có người dân bị thu hồi đất và (iii) cơ sở đào tạo đối với lao động kỹ thuật) để lập kế hoạch và chương trình đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sản xuất. 3. Giải pháp về khoa học và công nghệ Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học, sử dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ thân thiện môi trường vào sản xuất; thúc đẩy hình thành và phát triển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thị trường công nghệ; gắn nghiên cứu khoa học và công nghệ với nhu cầu đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật của các doanh nghiệp; tăng cường ứng dụng và chuyển giao công nghệ kỹ thuật vào sản xuất. Kiên quyết không sử dụng công nghệ và thiết bị lạc hậu, đã qua sử dụng; khuyến khích, ưu tiên các doanh nghiệp có ứng dụng sử dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, công nghệ mới để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; trong các dự án đầu tư phát triển và trong hợp tác sản xuất kinh doanh cần đặc biệt coi trọng yếu tố chuyển giao công nghệ mới, coi đây là một trong những yếu tố để quyết định dự án đầu tư và hợp đồng hợp tác sản xuất. Tăng cường công tác thông tin khoa học và công nghệ, phát huy vai trò của các tổ chức trung gian giao dịch công nghệ trong việc tư vấn, môi giới chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm. Tiếp tục thực hiện chủ trương khuyến khích hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế: ISO 9001: 2008, ISO 14001: 2015; SA 8000: 2014, TQM, HACCP...Thực hiện đăng ký chứng nhận quyền sở hữu công nghiệp phục vụ cho quá trình hội nhập. 4. Giải pháp về đầu tư - Không thu hút đầu tư bằng mọi giá, nhằm dành quỹ đất để đầu tư cho các giai đoạn tiếp theo. Đồng thời thu hút đầu tư cần bám sát định hướng là nâng cao chất lượng dự án, cải thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút mạnh các nguồn vốn từ bên ngoài, thu hút các nhà đầu tư có năng lực, có công nghệ cao, công nghệ nguồn. - Phối hợp với một số đơn vị thuộc Bộ Công thương như Cục xúc tiến Thương mại, Vụ thị trường trong nước,... và các cơ quan khác như Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam tổ chức một số hội nghị xúc tiến đầu tư ở các thành phố lớn như: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Đà Nẵng v.v....qua đó giới thiệu những tiềm năng, lợi thế của tỉnh. - Nâng cao chất lượng công tác thẩm tra các dự án; tăng cường công tác giám sát đầu tư sau cấp phép đặc biệt là các dự án phát triển hạ tầng khu, cụm công nghiệp, kiên quyết thu hồi các dự án chậm triển khai, thực hiện không đúng tiến độ đã cam kết để giao cho các nhà đầu tư khác có đầy đủ năng lực. - Hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các ngành công nghiệp công nghệ cao, đạt trình độ tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo sức cạnh tranh của sản phẩm và hàng hóa xuất khẩu. - Ưu tiên các dự án có quy mô lớn của các công ty đa quốc gia, xuyên quốc gia nhằm tham gia vào chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng toàn cầu và để tiếp nhận công nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý, điều hành tiên tiến. - Tiếp tục rà soát, sửa đổi bổ sung các cơ chế chính sách huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phát triển công nghiệp của tỉnh, thực hiện hiệu quả chủ trương xã hội hóa nguồn lực, đa dạng hóa hình thức đầu tư của tỉnh. 5. Giải pháp về quản lý phát triển các khu, cụm công nghiệp - Tập trung phát triển khu công nghiệp chuyên sâu, công nghệ cao để thu hút đầu tư theo hướng ưu tiên các dự án sản xuất các sản phẩm công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, các dự án sản xuất thân thiện môi trường, tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng lớn, sản phẩm xuất khẩu, đồng thời với việc tạo lập thương hiệu sản phẩm công nghiệp. - Đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng cho các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch chi tiết để đáp ứng nhu cầu các dự án đầu tư theo các ngành nghề phù hợp với quy hoạch phát triển của các khu, cụm công nghiệp. Chú trọng các vấn đề như kết nối giao thông; hệ thống nước sạch; hệ thống thoát nước và xử lý nước thải; hệ thống cấp điện và hệ thống thông tin liên lạc. - Xây dựng một số cơ chế, chính sách hỗ trợ các hoạt động phát triển khu, cụm công nghiệp như: xúc tiến đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; di dời vào cụm công nghiệp cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm môi trường đang ở xen kẽ với khu vực dân cư; xây dựng, mua sắm thiết bị công nghệ xử lý nước thải, chất thải của các doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh trong khu, cụm công nghiệp; đào tạo nghề cho lao động để làm việc trong các doanh nghiệp thuộc khu, cụm công nghiệp. 6. Giải pháp phát triển nghề, làng nghề - Tiếp tục duy trì phát triển các nghề, làng nghề truyền thống. Có chính sách để bảo tồn bí quyết gia truyền, đào tạo, chuyển giao nâng cấp nghề truyền thống, đặc biệt là chính sách đối với nghệ nhân, thợ giỏi; chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, xử lý môi trường. - Khuyến khích và có chính sách ưu tiên các sản phẩm làng nghề truyền thống đăng ký xây dựng thương hiệu để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. - Ưu tiên, hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong các làng nghề truyền thống đầu tư, đổi mới, cải tiến, tiếp nhận thiết bị và công nghệ mới, đầu tư công nghệ sản xuất sạch không gây ô nhiễm môi trường; kết hợp giữa công nghệ tiên tiến (ở một số khâu có điều kiện) với công nghệ cổ truyền để nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm làng nghề và bảo vệ môi trường. - Chú trọng phát triển doanh nghiệp trong làng nghề làm đầu mối cung cấp nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm làng nghề; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, quan tâm hỗ trợ doanh nghiệp làng nghề phát triển sản xuất, về vốn, vùng nguyên liệu, đào tạo nhân lực, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp. - Hỗ trợ hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm nghề và làng nghề thông qua hoạt động tổ chức Hội chợ triển lãm trong nước và ngoài nước; liên kết tiêu thụ sản phẩm nghề và làng nghề vào các địa phương trong cả nước, đặc biệt là các thành phố lớn và địa phương có tiềm năng và lượng khách du lịch đến tham quan du lịch lớn. Chú trọng đến phát triển thị trường xuất khẩu, đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm thủ công mỹ nghệ. 7. Giải pháp hợp tác liên vùng và phối hợp phát triển - Phối hợp chặt chẽ, tận dụng tối đa lợi thế về liên kết vùng để đẩy nhanh sự phát triển của tỉnh để làm động lực thúc đẩy sự phát triển chung của vùng và cả nước. Hợp tác phát triển công nghiệp của tỉnh với các địa phương khác trong vùng có thể triển khai theo các phương thức: + Liên doanh, liên kết cùng triển khai dự án phát triển các mặt hàng công nghiệp đáp ứng nhu cầu thay thế nhập khẩu hoặc hướng về xuất khẩu (kể cả gia công, lắp ráp sản phẩm công nghiệp). + Hợp tác theo mô hình công ty mẹ đặt tại một địa phương trong vùng hoặc tuyến hành lang và các công ty con đặt tại các tỉnh lân cận để phân công sản xuất chuyên môn hóa hoặc cung cấp công nghệ thích hợp cho nhau (chế biến nông sản, sản xuất máy móc, thiết bị, và các đồ dùng văn phòng khác....). - Tiếp tục thực hiện chương trình hợp tác với các tỉnh, thành phố đã ký kết, đồng thời mở rộng hợp tác với các địa phương khác trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi và theo đúng pháp luật nhằm hình thành và phát triển mối quan hệ lâu dài, bền vững làm cơ sở phát huy lợi thế, khai thác các tiềm năng của từng địa phương, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Lấy việc thực hiện chương trình hợp tác với các địa phương là một nhiệm vụ trọng tâm trong các hoạt động kinh tế đối ngoại của tỉnh trong thời kỳ hội nhập. PHỤ LỤC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 VÀ GIAI ĐOẠN 2021-2025 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CHỢ TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2017 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHOÁ XVI KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
2,059
99
Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công thương quy định về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, quản lý quy hoạch phát triển ngành công nghiệp và thương mại; Xét Tờ trình số 103/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới chợ tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017-2025, định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 26/BC-KTNS ngày 09 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kì họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới chợ tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017 - 2025, định hướng đến năm 2030 (Có Quy hoạch kèm theo). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XVI, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CHỢ TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2017 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh) Chương I QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CHỢ TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2017 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 1. Quan điểm phát triển Phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Thái Bình trong thời gian tới được thực hiện dựa trên các quan điểm sau: - Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và khuyến khích sản xuất hàng hóa phát triển, phù hợp với những quy luật khách quan của kinh tế thị trường có định hướng của Nhà nước. Theo đó, quyền tự chủ, tự do kinh doanh và sự cạnh tranh lành mạnh giữa các chợ hoạt động trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo tuân thủ các cam kết gia nhập WTO, các cam kết song phương và đa phương mà Việt Nam đã ký kết trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực. - Đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng đa dạng và ngày càng tăng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn. Với nhiều tầng lớp dân cư có thu nhập khác nhau nên chỉ tiêu cho nhu cầu tiêu dùng cũng khác nhau đòi hỏi mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh phải được phát triển một cách đa dạng, đáp ứng được cả nhu cầu tiêu dùng của người có thu nhập thấp cũng như người có thu nhập cao. - Hướng tới các phương thức chợ hiện đại, đảm bảo văn minh thương mại. Cùng với việc tăng cường khuyến khích ứng dụng và phát triển các mô hình mạng lưới chợ văn minh hiện đại thì việc cải tạo và nâng cấp mạng lưới chợ truyền thống vẫn cần được sự quan tâm, hỗ trợ đặc biệt nhằm hướng tới mục đích phát triển bền vững thương mại trong nước, đảm bảo và nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo vệ môi trường sinh thái. - Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch khác như: Quy hoạch tổng thể phát triển thương mại, giao thông, công nghiệp, đô thị, nông thôn, quy hoạch sử dụng đất của tỉnh... Khai thác, phát huy các lợi thế về dân tộc, tập quán tiêu dùng, vị trí để hỗ trợ cho các hoạt động thương mại, dịch vụ để hỗ trợ cho các hoạt động dịch vụ của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân Việt Nam có điều kiện cạnh tranh lành mạnh trên thị trường mà không vi phạm các cam kết với WTO. 2. Mục tiêu phát triển a) Mục tiêu tổng quát Xây dựng hệ thống chợ phát triển cả về số lượng, quy mô và cấp độ chợ, với sự tham gia của các loại hình tổ chức và một thành phần kinh tế, có sự quản lý và điều tiết vĩ mô của Nhà nước nhằm thoả mãn nhu cầu kinh doanh, mua sắm tiêu dùng và nâng cao mức sống của nhân dân, đảm bảo cho các thị trường hàng hoá phát triển ổn định. Trên cơ sở đó, nâng cao vai trò của chợ trong việc phục vụ sản xuất và đời sống, thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển xuất khẩu, tạo tiền đề để chủ động hội nhập kinh tế. b) Mục tiêu cụ thể - Đến năm 2025, trên địa bàn tỉnh có tổng số 225 chợ (đã loại trừ 03 chợ thuộc diện xóa bỏ) trong đó có 07 chợ hạng I; 41 chợ hạng III và 177 chợ hạng III. - Đến năm 2030 số lượng chợ trên địa bàn không thay đổi về số lượng so với năm 2025, các chợ được cải tạo nâng cấp theo hướng khang trang hơn nhằm đảm bảo nhu cầu tiêu dùng mua sắm của nhân dân. - Phấn đấu tăng diện tích bình quân của hộ kinh doanh cố định trên chợ từ 3,8 m2/hộ hiện nay lên 06 m2/hộ vào năm 2025. - Đảm bảo tỷ lệ hàng hóa và dịch vụ lưu thông qua hệ thống chợ trong tỉnh chiếm 55% năm 2020 và 40% vào năm 2025. - Xoá bỏ chợ tạm, nền đất, mái thô sơ, tăng cường diện tích xây dựng kiên cố và bán kiên cố. 3. Định hướng phát triển a) Chợ thành thị - Hạn chế xây dựng mới các chợ ở khu vực nội thành. - Lựa chọn để nâng cấp, cải tạo một số chợ quy mô lớn hiện có thành một số chợ trung tâm của tỉnh và huyện với quy mô chợ loại I hoặc chuyển hoá chợ trung tâm thị trấn thành các trung tâm mua sắm, khang trang và hiện đại, phù hợp với quần thể kiến trúc xung quanh, cùng với các siêu thị, đường phố thương mại quanh khu vực chợ để hình thành nên các khu thương mại - dịch vụ tổng hợp của huyện, thành phố; cần khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư chợ trên địa bàn theo hình thức đầu tư phù hợp. b) Chợ nông thôn - Cải tạo, nâng cấp hoặc xây mới các chợ thị trấn, thị tứ thành các chợ lớn hơn, có quy mô chợ hạng I, hạng II để trở thành chợ trung tâm của huyện hoặc của một tiểu vùng gồm nhiều xã trong huyện, làm hạt nhân của mạng lưới chợ dân sinh ở các xã; lấy chợ làm hạt nhân, tổ chức quanh khu vực ảnh hưởng của chợ các loại hình thương mại, dịch vụ khác để hình thành các khu thương mại - dịch vụ tổng hợp ở các địa bàn; kêu gọi đầu tư theo hướng xã hội hóa. - Từng bước cải tạo, xây dựng mới và mở rộng mạng lưới chợ nông thôn, làm nơi trao đổi, buôn bán hàng hóa thuận lợi cho nông dân. Đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, tập trung đầu tư các chợ trung tâm cụm xã và xã, các điểm dân cư tập trung, duy trì tốt chế độ chợ phiên, chợ chuyên doanh (chợ nông sản, gia súc, gia cầm…) đáp ứng nhu cầu trao đổi hàng hóa của nhân dân; đối với chợ dân sinh ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn thì việc kêu gọi đầu tư theo hướng xã hội hóa còn gặp nhiều khó khăn, do đó cần có sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với việc xây mới, cải tạo, nâng cấp chợ ở địa bàn này. lI. QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CHỢ TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2017 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 1. Quy hoạch theo giai đoạn Trên cơ sở phân tích và dự báo tình hình phát triển kinh tế xã hội tỉnh. Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thái Bình lần thứ XIX, các báo cáo quy hoạch có liên quan; căn cứ vào dự báo xu hướng phát triển chợ trên địa bàn tỉnh, dự kiến quy hoạch phát triển mạng lưới chợ tỉnh Thái Bình 2017 - 2025, định hướng đến năm 2030 theo hướng sau: a) Giai đoạn 2017 - 2025 - Trong giai đoạn 2017 - 2025, trên địa bàn tỉnh quy hoạch 225 chợ, trong đó có 07 chợ hạng I; 41 chợ hạng II và 177 chợ hạng III. - Đưa ra khỏi quy hoạch 3 vị trí đầu tư xây dựng mới chợ theo quy hoạch cũ vì không bố trí được quỹ đất, gồm: Chợ Đô thị Trần Hưng Đạo, chợ Tiền Phong 2, chợ xã Phú Xuân (trên địa bàn xã Phú Xuân trước đây bố trí 02 chợ, nay đưa ra khỏi quy hoạch 01 chợ). - Xóa bỏ 3 chợ vì các chợ này đều là nền lán tạm, việc họp chợ ảnh hưởng đến an toàn giao thông và không có quỹ đất để phát triển. - Đầu tư xây dựng mới hoàn toàn 06 chợ; trong đó có 02 chợ hạng I (chợ Đầu mối Hải sản Diêm Điền, chợ đầu mối nông sản Quỳnh Hải), 01 chợ hạng II (chợ Hải sản Thái Thượng) và 03 chợ hạng III (chợ Vũ Đông, chợ Phú Xuân, chợ Tân Bình). - Đầu tư xây dựng mới 06 chợ hạng III trên nền chợ cũ (chợ Quyết Tiến xã Quyết Tiến, chợ Chiều xã Đông Hải, chợ xã Đông Long, chợ xã Thái Hưng, chợ Khuốc xã Phong Châu và chợ Xép xã Liên Giang). - Di chuyển xây mới 27 chợ; trong đó có 02 chợ hạng I (chợ Gốc xã Bình Thanh, chợ Huyện Hưng Hà); 04 chợ hạng II (chợ Bặt xã Quang Bình, chợ Nguyễn thị trấn Đông Hưng, chợ thị trấn Hưng Nhân và chợ Nhội xã Hồng Minh) và 21 chợ hạng III (chợ Hải sản Lê Hồng Phong, chợ Cầu Nề, chợ Phúc Khánh, chợ Giai xã Minh Lãng, chợ Hàng xã Trung An, chợ Chi Phong xã Hồng Phong, chợ Dương Liễu xã Minh Tân, chợ Dương Liễu xã Bình Định, chợ Thuyền Định xã Trà Giang, chợ Phong Lạc xã Đông Trung, chợ xã Thái Hồng, chợ Đồng Hòa xã Thụy Phong, chợ Cổng Vực xã Đồng Phú, chợ Cau xã Minh Châu, chợ Chùa Cần xã Đông Dương, chợ Hôm Đình xã Đông Giang, chợ Đống Năm xã Đông Động, chợ Diền xã Minh Hòa, chợ Giác xã Kim Trung, chợ Và xã Quỳnh Hội, chợ Hiệp xã Quỳnh Giao). - Tiến hành cải tạo nâng cấp các chợ còn lại. b) Định hướng đến năm 2030
2,016